1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI

122 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,05 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1:.............................................................................................................4 (16)
    • 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp (16)
      • 1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp (16)
      • 1.1.2. Chức năng của tài chính doanh nghiệp (17)
      • 1.1.3. Vai trò của tài chính doanh nghiệp (18)
    • 1.2. Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp (18)
      • 1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp (18)
      • 1.2.2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp (19)
      • 1.2.3. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp (21)
    • 1.3. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp (0)
      • 1.3.1. Thông tin để sử dụng cho phân tích tài chính doanh nghiệp (0)
      • 1.3.2. Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp (0)
    • 1.4. Các phương pháp phân tích (26)
      • 1.4.1. Phương pháp so sánh (26)
      • 1.4.2. Phương pháp tỷ lệ (28)
      • 1.4.3. Phương pháp Dupont (28)
    • 1.5. Nội dung phân tích (0)
      • 1.5.1. Bảng cân đối kế toán (29)
      • 1.5.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (31)
      • 1.5.4. Phân tích các chỉ số tài chính (34)
  • CHƯƠNG 2:...........................................................................................................30 (45)
    • 2.1 Khái quát chung về công ty lắp máy điện nước - LICOGI (45)
      • 2.1.1. Thông tin cơ bản về công ty (45)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức công ty Lắp máy điện nước- LICOGI (0)
      • 2.1.3. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty (0)
    • 2.2. Phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước - LICOGI (53)
      • 2.2.1. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn (53)
      • 2.2.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (68)
      • 2.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (74)
      • 2.2.4. Phân tích nhóm chỉ số tài chính (82)
    • 2.3. Đánh giá chung về tình hình hoạt động Công ty lắp máy điện nước - LICOGI (0)
      • 2.3.1 Kết quả đạt được (0)
      • 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân (102)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC LICOGI (105)
    • 3.1 Định hướng và mục tiêu của công ty đến năm 2030 (105)
    • 3.2. Một số giải pháp giúp nâng cao tình hình kinh doanh của công ty (107)
      • 3.2.1 Hạn chế nợ xấu và cải thiện khả việc thanh toán nợ (107)
      • 3.2.2. Giảm thiểu chi phí (109)
      • 3.2.3. Nâng cao lượng vốn chủ sở hữu (109)
      • 3.2.4. Tính toán sử dụng vốn hiệu quả (109)
      • 3.2.5. Gia tăng lợi nhuận (110)
    • 3.3. Một số kiến nghị (111)
      • 3.3.1 Đối với Nhà nước (111)
      • 3.3.2. Đối với Bộ xây dựng (112)
  • KẾT LUẬN (68)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (114)
  • PHỤ LỤC (114)

Nội dung

Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp là quá trình quản lý và vận động vốn, trong đó doanh nghiệp tích lũy và đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận Lợi nhuận này không hoàn toàn thuộc về doanh nghiệp, mà phải được phân phối cho ngân sách Nhà nước, nhân viên và các hoạt động nội bộ Để bắt đầu sản xuất, doanh nghiệp cần có vốn ban đầu để xây dựng, mua sắm nguyên liệu và trả lương Việc chi tiêu thường xuyên từ vốn yêu cầu doanh nghiệp phải có nguồn thu để duy trì chu trình luân chuyển vốn, từ đó hình thành các mối quan hệ kinh tế quan trọng.

Quan hệ giữa doanh nghiệp và nhà nước hình thành khi nhà nước cung cấp vốn cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, bao gồm việc nộp thuế và lệ phí vào ngân sách nhà nước.

Quan hệ của doanh nghiệp với các chủ thể khác bao gồm các giao dịch thanh toán liên quan đến việc cho vay và vay vốn, đầu tư, cũng như mua bán tài sản, hàng hóa và dịch vụ.

Quan hệ nội bộ doanh nghiệp bao gồm việc thanh toán lương, thưởng và phạt cho cán bộ công nhân viên, chi trả cổ tức cho cổ đông, cũng như các giao dịch tài chính giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng

1.1.2 Chức năng của tài chính doanh nghiệp.

Tổ chức và luân chuyển vốn là điều kiện thiết yếu để doanh nghiệp hoạt động liên tục, đảm bảo có nguồn vốn vững chắc cho các vấn đề phát sinh trong sản xuất và kinh doanh Doanh nghiệp luôn cần vốn ngắn hạn và dài hạn để phục vụ hoạt động kinh doanh và đầu tư phát triển Tài chính doanh nghiệp giúp xác định lượng vốn cần thiết, đồng thời cung cấp thông tin cho các nhà quản lý về tình hình tài chính, từ đó đưa ra quyết định tổ chức vốn đúng hướng Chức năng này ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn và phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh đó, điều phối thu nhập qua tiền cũng là một chức năng quan trọng, khi doanh nghiệp kiếm tiền từ việc mua bán hàng hóa, dịch vụ và các nguồn thu khác Sau khi trừ đi các chi phí hoạt động như khấu hao, nguyên vật liệu, tiền lương, phần lợi nhuận trước thuế sẽ được sử dụng để thanh toán nghĩa vụ với Nhà nước và chi trả cổ tức cho cổ đông.

Kiểm soát trong hoạt động kinh doanh là chức năng khách quan, phản ánh trình độ sử dụng vốn Để tổ chức huy động vốn và điều phối thu nhập hiệu quả, doanh nghiệp cần giám sát và kiểm tra liên tục Kiểm tra toàn diện giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình hoạt động và đánh giá hiệu quả của các hoạt động Ba chức năng quản lý vốn, phân phối và kiểm tra là không thể tách rời; việc kiểm tra tốt là điều kiện cần thiết cho quá trình tổ chức thành công.

Khóa luận tốt nghiệp tại Học viện Ngân hàng cho thấy rằng việc tổ chức và phân phối hiệu quả không chỉ đảm bảo thành công mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kiểm tra diễn ra một cách hiệu quả.

1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp.

Tài chính doanh nghiệp là yếu tố then chốt trong nền kinh tế và hoạt động của mỗi doanh nghiệp Vai trò chính của tài chính doanh nghiệp bao gồm việc đảm bảo huy động đủ và kịp thời vốn cho sản xuất và kinh doanh Tùy vào từng giai đoạn, doanh nghiệp cần nguồn vốn ngắn hạn hoặc dài hạn để đầu tư, và có thể huy động vốn từ nhiều nguồn như ngân sách Nhà nước, vốn cổ phần, vốn chủ sở hữu, hay vốn vay Mỗi doanh nghiệp sẽ có nhu cầu huy động vốn khác nhau tùy thuộc vào loại hình và mục tiêu kinh doanh, nhưng tất cả đều phải đáp ứng nhu cầu sản xuất Tài chính doanh nghiệp giúp xác định chính xác lượng vốn cần thiết cho từng giai đoạn, từ đó đề xuất các phương pháp và hình thức huy động vốn phù hợp để đáp ứng kịp thời nhu cầu doanh nghiệp.

Sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả là điều kiện thiết yếu cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc nhận biết và huy động nguồn vốn kịp thời giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và tận dụng cơ hội kinh doanh Sử dụng hiệu quả nguồn vốn không chỉ giúp tránh thiệt hại do ứ đọng vốn mà còn tăng vòng quay tài sản, giảm số lượng cho vay Điều này góp phần giảm chi phí lãi vay và gia tăng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp.

Kiểm soát tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng giúp quản lý hoạt động kinh doanh hiệu quả Thông qua việc theo dõi tình hình thu chi hàng ngày, thực hiện chi tiêu tài chính và phân tích các báo cáo tài chính, doanh nghiệp có thể nắm bắt và kiểm soát tình hình kinh doanh Điều này không chỉ giúp phát hiện rủi ro mà còn hỗ trợ đưa ra các quyết định kịp thời để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.

Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểm tra và đánh giá các số liệu tài chính hiện tại và trong quá khứ của doanh nghiệp Mục tiêu của phân tích này là xác định thực trạng tài chính, dự đoán rủi ro và tiềm năng tương lai, từ đó hỗ trợ nhà phân tích đưa ra các quyết định tài chính liên quan đến lợi ích của họ trong doanh nghiệp (TS Lê Thị Xuân, 2016).

Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đánh giá khả năng hoạt động và quản lý tài chính thông qua các báo cáo tài chính Qua đó, doanh nghiệp có thể nhận diện những thành tựu đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại và dự đoán các hoạt động trong tương lai Đồng thời, phân tích cũng giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến doanh nghiệp và nguyên nhân của chúng, từ đó đề xuất các biện pháp tận dụng điểm mạnh và khắc phục điểm yếu, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Phân tích tài chính doanh nghiệp sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính kết hợp với thông tin từ nhiều nguồn khác để làm rõ hoạt động tài chính trong quá khứ, các thay đổi trong kinh doanh, và những yếu tố ảnh hưởng đến biến chuyển tài chính Qua đó, phân tích này giúp đưa ra quyết định hiện tại và dự báo rủi ro trong tương lai.

1.2.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường đa dạng, nhiều doanh nghiệp với các loại hình sở hữu và ngành nghề khác nhau thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng về tình hình tài chính, bao gồm ban quản lý, nhà đầu tư, nhà cho vay, khách hàng, cổ đông, doanh nghiệp đối tác và cơ quan quản lý nhà nước Phân tích tài chính doanh nghiệp cung cấp thông tin quan trọng về hoạt động sản xuất, giúp người sử dụng đánh giá toàn diện về tình hình doanh nghiệp trong thời gian qua Do đó, phân tích tài chính trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị, nhà đầu tư và nhà cho vay.

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng nhấn mạnh vai trò của các nhà quản trị doanh nghiệp, những người đứng đầu với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và khả năng trả nợ Để đạt được những mục tiêu này, doanh nghiệp cần xem xét cách thức kinh doanh có lãi và đảm bảo thanh toán nợ đúng hạn Doanh nghiệp thường xuyên thua lỗ sẽ buộc phải cắt giảm nguồn lực và có nguy cơ phá sản Ngược lại, nếu không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro phải đóng cửa và ngừng hoạt động.

Những người đứng đầu doanh nghiệp cần nắm vững thông tin tài chính và hoạt động kinh doanh để đánh giá hiệu quả chính sách tài chính, khả năng sinh lời, và khả năng thanh toán nợ Việc này giúp họ xác định điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư và hoạch định tài chính tương lai, cũng như phòng ngừa rủi ro Đối với nhà đầu tư, họ giao tiền cho doanh nghiệp và chịu rủi ro khi doanh nghiệp gặp khó khăn Quyết định đầu tư của họ thường dựa trên sự cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận.

Các nhà đầu tư chú trọng vào phân tích tài chính doanh nghiệp để đánh giá cơ cấu vốn hiện tại, khả năng sinh lời và các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu trên thị trường, cũng như tiềm năng phát triển trong tương lai Họ cũng xem xét khả năng điều hành và hiệu quả quản lý để đảm bảo an toàn cho việc đầu tư Đối với các nhà cho vay, vốn vay và nợ phải trả thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn, vì vậy họ, như ngân hàng thương mại và các định chế tài chính, rất quan tâm đến những yếu tố này khi ra quyết định cho vay.

Khóa luận tốt nghiệp tại Học viện Ngân hàng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích tài chính để xác định khả năng trả nợ của doanh nghiệp Đối với các khoản vay ngắn hạn, người cho vay chú trọng đến khả năng thanh toán nhanh chóng các khoản nợ khi đến hạn Ngược lại, với các khoản vay dài hạn, họ thường quan tâm đến khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sở hữu cũng là yếu tố quan trọng mà ngân hàng và người cho vay xem xét, vì nó đóng vai trò như một khoản bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro.

1.2.3 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp.

Hoạt động tài chính có vai trò quan trọng trong việc hình thành, tồn tại và phát triển doanh nghiệp, vì nó có mối liên hệ chặt chẽ với hoạt động sản xuất kinh doanh Tình hình tài chính của doanh nghiệp không chỉ bị ảnh hưởng bởi các hoạt động sản xuất mà còn ảnh hưởng ngược lại, quyết định sự phát triển hay đình trệ của chúng Phân tích tài chính giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát về tình hình phát triển, hiệu quả hoạt động sản xuất, sự hình thành và lưu chuyển vốn, cũng như khả năng phát triển trong tương lai.

Phân tích tài chính doanh nghiệp định kỳ giúp các nhà quản lý nắm rõ tình hình nợ và vốn chủ sở hữu Bảng cân đối kế toán là công cụ quan trọng để đánh giá tình hình tài chính và các biến động của doanh nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng

Thông tin về môi trường kinh doanh, bao gồm tình hình chính trị, kinh tế, chính sách tài chính, thuế và tiến bộ công nghệ, là rất quan trọng để phân tích nguyên nhân và ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp Cần chú ý đến các yếu tố chung như môi trường pháp lý, cơ hội kinh tế và đầu tư, vì tăng trưởng hay suy thoái kinh tế có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinh doanh Ngoài ra, thông tin riêng theo từng ngành, như đặc điểm sản phẩm, thăm dò thị trường và đối thủ cạnh tranh, cũng ảnh hưởng đến chiến lược hoạt động của doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển.

1.3.1.2 Thông tin bên trong doanh nghiệp. Đó là những thông tin của chính nội bộ doanh nghiệp, do hệ thống thông tin kế toán tổng hợp Hệ thống thông tin kế toán là những hệ thống thông tin của quá trình kế toán mà số liệu được thu thập từ việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để lập chứng từ kế toán, phân loại, ghi số để lập báo cáo kế toán Trong doanh nghiệp thì hê thống báo cáo tài chính phản ánh một cách đầu đủ và rõ ràng nhất nguồn thông tin quan trọng trên.

Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh, tài chính và dòng tiền của doanh nghiệp, giúp các nhà quản lý, cơ quan nhà nước và người sử dụng khác đưa ra quyết định kinh tế Nó bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ, phản ánh tổng hợp các chỉ tiêu về tài sản và nguồn vốn.

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng nguồn vốn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tài liệu quan trọng phản ánh toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, cùng với nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách Nhà nước Báo cáo này cung cấp thông tin chi tiết về doanh thu, lợi nhuận và chi phí, giúp người đọc có thể đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh Thông qua việc phân tích các số liệu, người dùng có thể so sánh kết quả với các kỳ trước và các doanh nghiệp cùng ngành, từ đó hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của công ty và đưa ra quyết định đầu tư chính xác.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin quan trọng về dòng tiền trong hoạt động sản xuất, tài trợ và đầu tư của công ty Nó phản ánh những biến động tài chính, hỗ trợ phân tích hoạt động đầu tư, tài chính và kinh doanh, từ đó đánh giá khả năng tạo ra tiền và các khoản tương đương tiền trong tương lai Đồng thời, báo cáo cũng giúp đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn tiền trong các hoạt động kinh doanh và đầu tư của doanh nghiệp.

Các phương pháp phân tích

Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp, cần áp dụng những phương pháp phân tích phù hợp Có nhiều phương pháp khác nhau như phương pháp so sánh, tỷ lệ, loại trừ, Dupont, thay thế liên hoàn và liên hệ cân đối Dưới đây là một số phương pháp cơ bản thường được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp.

So sánh là phương pháp nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích trong báo cáo tài chính Để áp dụng phương pháp này, cần xác định số gốc cho việc so sánh, tùy thuộc vào mục đích phân tích, có thể chọn gốc về thời gian hoặc không gian Kỳ phân tích có thể là kỳ kế hoạch, kỳ thực hiện hoặc kỳ kinh doanh trước Giá trị so sánh có thể là số bình quân, số tuyệt đối hoặc số tương đối.

Các điều kiện so sánh (đặc tính có thể so sánh được của các chỉ tiêu phân tích) cần thoả mãn:

- Đảm bảo sự thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu.

- Đảm bảo thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu (hiện vật, giá trị và thời gian).

- Đảm bảo thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu.

Trong các doanh nghiệp khác nhau, việc so sánh mức độ đạt được của các chỉ tiêu cần đảm bảo rằng các điều kiện như phương hướng kinh doanh và điều kiện kinh doanh tương tự nhau được giữ nguyên.

Trong phân tích báo cáo tài chính, việc xác định mục tiêu so sánh là rất quan trọng để đánh giá mức biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu phân tích Điều này giúp nhận diện xu hướng biến động, chẳng hạn như sự giảm giá thành và sự gia tăng năng suất.

Mức biến động tuyệt đối được xác định bằng cách so sánh giá trị của chỉ tiêu giữa hai thời kỳ, cụ thể là giữa kỳ thực tế và kỳ kế hoạch, hoặc giữa kỳ thực tế và kỳ kinh doanh trước đó.

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng

Mức biến động tương đối được xác định bằng cách so sánh giá trị của chỉ tiêu trong kỳ hiện tại với giá trị của chỉ tiêu trong kỳ gốc, đã được điều chỉnh theo một hệ số liên quan Chỉ tiêu này đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định quy mô của các chỉ tiêu phân tích.

* Các hình thức so sánh:

Phân tích theo chiều ngang là quá trình so sánh tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên các chỉ tiêu của báo cáo tài chính Hoạt động này giúp xác định sự thay đổi về quy mô của từng khoản mục trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp Qua đó, người phân tích có thể nhận diện sự tăng giảm của các chỉ tiêu và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chỉ tiêu phân tích.

Phân tích theo chiều dọc là phương pháp sử dụng các hệ số và tỷ lệ để thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính cũng như giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Phương pháp này thực chất là phân tích các mối quan hệ tỷ lệ và sự biến động về cơ cấu trong báo cáo tài chính.

Để xác định xu hướng và mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính, cần xem xét các chỉ tiêu riêng lẻ cũng như tổng hợp trong báo cáo tài chính Việc phân tích này giúp làm rõ quy mô chung và cho phép theo dõi sự phát triển của các hiện tượng kinh tế tài chính của doanh nghiệp qua nhiều kỳ.

So sánh số liệu của doanh nghiệp với mức trung bình của ngành và các doanh nghiệp khác là phương pháp hiệu quả để đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Việc này giúp xác định xem doanh nghiệp đang hoạt động khả quan hay không, cũng như đánh giá chất lượng và hiệu suất kinh doanh của mình.

So sánh giữa số liệu thực tế trong kỳ phân tích và số liệu kế hoạch giúp xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ tài chính Việc này rất quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính và điều chỉnh các chiến lược nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.

So sánh số liệu thực tế của kỳ kinh doanh với số liệu của kỳ phân tích giúp đánh giá tốc độ tăng trưởng hoặc giảm sút Qua đó, chúng ta có thể xác định xu hướng thay đổi trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp quan trọng và phổ biến nhất trong phân tích tài chính doanh nghiệp, giúp đánh giá ảnh hưởng của các tỷ số đối với các tỷ số tổng hợp.

Phương pháp phân tích dupont có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng

Phân tích tài chính là một phương pháp phổ biến và hiệu quả, ngày càng được cải tiến với các điều kiện áp dụng đa dạng Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác dữ liệu một cách hiệu quả, đồng thời cho phép phân tích hệ thống các tỷ lệ theo thời gian liên tục.

Nguồn thông tin kế toán được cải thiện và cung cấp đầy đủ hơn, tạo nền tảng vững chắc cho việc hình thành các tham chiếu tin cậy trong việc đánh giá tỷ lệ của một doanh nghiệp hoặc một nhóm doanh nghiệp.

- Thứ hai, việc áp dụng công nghệ thông tin cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ.

Nội dung phân tích

Phân tích tài chính doanh nghiệp qua mô hình Dupont đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sinh lời từ tài sản Nhà quản trị cần nghiên cứu và áp dụng các biện pháp cải thiện khả năng sinh lời trong quá trình sử dụng tài sản Mô hình Dupont không chỉ giúp đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện, mà còn cung cấp cái nhìn khách quan về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp có thể đề ra các biện pháp quản lý hiệu quả, góp phần nâng cao liên tục hiệu quả kinh doanh.

1.5.1 Bảng cân đối kế toán.

Phân tích bảng cân đối kế toán là một bước quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh Qua việc này, chúng ta có thể nhận diện quy mô tài sản, khả năng sử dụng vốn và cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Để thực hiện phân tích hiệu quả, cần xác định và nghiên cứu những vấn đề cơ bản liên quan.

Tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn, vì vậy khi phân tích cơ cấu tài sản, cần xác định tỷ lệ của từng loại tài sản trong tổng tài sản Việc này phải kết hợp với quy mô sản xuất và sự biến động của tổng tài sản để hiểu rõ nguyên nhân tăng giảm, từ đó đánh giá ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.

Phân tích cụ thể từng khoản, mục, xem xét mức tăng, giảm tỷ trọng tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp.

Tài sản ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và hiệu quả Sự biến động của tài sản ngắn hạn cần phải tương ứng với sự gia tăng của tài sản dài hạn, điều này phản ánh trình độ tổ chức tốt và việc dự trữ vật tư hợp lý Để đánh giá tính hợp lý của tài sản ngắn hạn, cần thực hiện so sánh tỷ trọng của nó trong tổng tài sản, đồng thời phân tích các thành phần cấu thành và tốc độ luân chuyển của vốn lưu động.

Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên cho thấy doanh nghiệp đang chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này cho phép doanh nghiệp đáp ứng kịp thời các nhu cầu trong sản xuất và có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn một cách hiệu quả.

Hàng tồn kho đóng vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, tỷ trọng hàng tồn kho cần chiếm phần lớn trong tổng hàng hóa Tuy nhiên, nếu hàng tồn kho tăng nhanh hơn tốc độ phát triển sản xuất, điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình vốn lưu động của doanh nghiệp.

Các khoản phải thu đại diện cho giá trị tài sản của doanh nghiệp bị chiếm dụng bởi các đơn vị khác Việc giảm các khoản phải thu giúp doanh nghiệp tránh tình trạng ứ đọng vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Ngược lại, nếu các khoản phải thu tăng, điều này cho thấy doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ, dẫn đến việc vốn bị chiếm dụng nhiều hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Tài sản ngắn hạn khác: gồm số tiền tạm ứng cho nhân viên, các khoản kí cược, kí quỹ ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xử lí.

Tài sản dài hạn bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác Trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản, trong khi đó, đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tài sản cố định lại chiếm tỷ trọng lớn hơn.

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng là tài sản quan trọng tạo ra doanh thu Để đánh giá nguồn hình thành tài sản, cần phân tích tỉ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn, cùng với xu hướng biến động của chúng Nếu vốn chủ sở hữu (VCSH) chiếm tỉ trọng cao, doanh nghiệp có khả năng tự đảm bảo tài chính tốt Ngược lại, nếu nợ phải trả chiếm phần lớn, khả năng đảm bảo tài chính của doanh nghiệp sẽ giảm.

Nguồn vốn được chia làm 2 phần:

Nguồn vốn chủ sở hữu là yếu tố quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn của doanh nghiệp Sự gia tăng của nguồn vốn này giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng tài chính và độc lập trước các chủ nợ Ngược lại, nếu nợ phải trả chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn, khả năng đảm bảo tài chính của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.

Nợ phải trả đang có xu hướng giảm cả về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, điều này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu đang cao, một dấu hiệu tích cực Tuy nhiên, nếu nợ phải trả giảm do nguồn vốn, quy mô và nhiệm vụ sản xuất bị thu hẹp, thì đây lại là một tín hiệu không tốt Khi phân tích tài sản và nguồn vốn qua bảng cân đối kế toán, ngoài việc xem xét sự biến động tổng thể, cần tính toán và so sánh tỷ trọng của từng loại tài sản và nguồn vốn trong tổng số, từ đó đánh giá xu hướng biến động, mức độ hợp lý của việc phân bổ và khả năng tự chủ của doanh nghiệp.

1.5.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất Lợi nhuận phản ánh sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả để đạt được doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính Đây là yếu tố quyết định để đo lường hiệu quả kinh tế của các hoạt động trong công ty.

Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giúp đánh giá sự biến động doanh thu, so sánh tỷ trọng doanh thu của từng hoạt động và đối chiếu doanh thu trong kỳ phân tích.

Khóa luận tốt nghiệp Học viện Ngân hàng

Khóa luận tốt nghiệp tại Học viện Ngân hàng tập trung vào việc phân tích doanh thu theo phương thức bán hàng và đánh giá tình hình doanh thu theo kế hoạch Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố chi phí như giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác Bên cạnh đó, phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn bao gồm việc đánh giá lợi nhuận từ bán hàng, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận khác và lợi nhuận trước thuế.

Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng giúp bù đắp vốn và chi phí hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời là chỉ số phản ánh tình hình kinh doanh và lợi nhuận Việc phân tích doanh thu giúp xác định nguyên nhân tăng, giảm để tối ưu hóa lợi nhuận và khai thác tiềm năng của doanh nghiệp Qua phân tích, nhà quản lý có thể nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu, từ đó khắc phục các yếu tố tiêu cực và phát triển các yếu tố tích cực, góp phần vào sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC LICOGI

Ngày đăng: 07/04/2022, 13:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2, Công ty lắp máy điện nước (2018), Hồ sơ năng lực, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ sơ năng lực
Tác giả: Công ty lắp máy điện nước
Năm: 2018
1, Báo cáo tài chính CTCP Lắp máy điên nước - LICOGI năm 2017, 2018, 2019 Khác
3, TS Lê Thị Xuân (2016), Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Lao Động Khác
4, ThS Ngô Kim Phượng (2013), Phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Lao Động Khác
5, PGS,TS Nguyễn Năng Phúc (2013), Phân tích báo cáo tài chính, nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
6, PGS,TS Lưu Thị Hương (2005), Giá trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống Kê Khác
7, www,baoxaydung,com,vn , 8, http://licogi,vn Khác
9, www,ntu,edu,vn Khóa luận tốt nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diễn biến tổng tài sản. - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
Bảng 2.1 Diễn biến tổng tài sản (Trang 54)
côngty khi loại hình hoạt động chính là xây dựng. Côngty nên có một số điều chỉnh về tiền và các khoản tương đương tiền cũng như là tăng cường việc thu hồi các khoản - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
c ôngty khi loại hình hoạt động chính là xây dựng. Côngty nên có một số điều chỉnh về tiền và các khoản tương đương tiền cũng như là tăng cường việc thu hồi các khoản (Trang 60)
Bảng 2.3: Diễn biến tổng nguồn vốn (theo chiều dọc). - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
Bảng 2.3 Diễn biến tổng nguồn vốn (theo chiều dọc) (Trang 65)
Bảng 2.5: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2017 đến 2018 theo phương pháp trực tiếp. - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
Bảng 2.5 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2017 đến 2018 theo phương pháp trực tiếp (Trang 74)
Bảng 2.7: Bảng chỉ tiêu khả năng thanh toán. - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
Bảng 2.7 Bảng chỉ tiêu khả năng thanh toán (Trang 83)
2.2.4.2. Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư. - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
2.2.4.2. Các chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư (Trang 87)
Từ bảng tổng hợp trên ta thấy được vòng quay khoản phải thu của côngty là cực kỳ thấp - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
b ảng tổng hợp trên ta thấy được vòng quay khoản phải thu của côngty là cực kỳ thấp (Trang 93)
B. Vòng quay vốn lưu động. - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
ng quay vốn lưu động (Trang 95)
Bảng 2.11:Vòng quay vốn lưu động. - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
Bảng 2.11 Vòng quay vốn lưu động (Trang 95)
Bảng 2.12: Vòng quay tổng tài sản. - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
Bảng 2.12 Vòng quay tổng tài sản (Trang 96)
Bảng 2.13: Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
Bảng 2.13 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời (Trang 97)
2.2.4.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời. - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
2.2.4.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời (Trang 97)
11. Tài sản cố định hữu hình 9 2.958.635.684 3.688.614.624 - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
11. Tài sản cố định hữu hình 9 2.958.635.684 3.688.614.624 (Trang 116)
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN (Trang 117)
Nội dung đã chình sửa cùa sinh viên - 837 phân tích tình hình tài chính tại công ty lắp máy điện nước – LICOGI
i dung đã chình sửa cùa sinh viên (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w