1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh

117 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Kênh Phân Phối Của Vinaphone Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Hường
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Công Tiệp
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,88 MB

Cấu trúc

  • Phần 1. Mở đầu (13)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (13)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (14)
      • 1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể (14)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (0)
      • 1.3.1. Đối tượng (0)
      • 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.4. Kết quả nghiên cứu (14)
  • Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị kênh phân phối (16)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối (16)
      • 2.1.1. Một số khái niệm (16)
      • 2.1.2. Chức năng của kênh phân phối (17)
      • 2.1.3. Cấu trúc của kênh phân phối (19)
      • 2.1.4. Vai trò của kênh phân phối đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường (23)
      • 2.1.5. Nội dung quản trị kênh phân phối (23)
      • 2.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị hệ thống kênh phân phối (32)
    • 2.2. Kinh nghiệm quản trị kênh phân phối của một số doanh nghiệp trong và ngoài ngành (0)
      • 2.2.1. Kênh phân phối vé máy bay của Vietnam Airlines (34)
      • 2.2.2. Kinh nghiệm phân phối sản phẩm của MobiFone (36)
      • 2.2.3. Kinh nghiệm phân phối sản phẩm của Viettel (38)
      • 2.2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra về quản trị kênh phân phối cho Vinaphone Bắc Ninh (44)
      • 2.2.5. Một số công trình nghiên cứu có liên quan (45)
  • Phần 3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu (46)
    • 3.1. Đặc điểm của Vinaphone Bắc Ninh (46)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (46)
      • 3.1.2. Chức năng của Vinaphone Bắc Ninh (47)
      • 3.1.3. Bộ máy tổ chức quản lý của Vinaphone Bắc Ninh (48)
      • 3.1.4. Tình hình lao động (50)
      • 3.1.5. Cơ sở vật chất của Vinaphone Bắc Ninh (51)
      • 3.1.6. Tình hình khách hàng (52)
      • 3.1.7. Kết quả sản xuất kinh doanh của Vinaphone Bắc Ninh qua các năm (53)
      • 3.1.8. Tình hình cạnh tranh dịch vụ thông tin di động trên địa bàn thành phố Bắc Ninh (55)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (57)
      • 3.2.1. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu (57)
      • 3.2.2. Phương pháp phân tích (60)
      • 3.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (60)
  • Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận (62)
    • 4.1. Thực trạng quản trị kênh phân phối tại Vinaphone Bắc Ninh (62)
      • 4.1.1. Công tác quản trị và thúc đẩy các thành viên kênh (62)
      • 4.1.2. Xác định mục tiêu kênh phân phối của Vinaphone Bắc Ninh (66)
      • 4.1.3. Tuyển chọn các thành viên kênh (71)
      • 4.1.4. Xây dựng kênh phân phối của Vinaphone Bắc Ninh (74)
      • 4.1.5. Quản trị xung đột kênh phân phối của Vinaphone Bắc Ninh (78)
      • 4.1.6. Đánh giá chung công tác quản trị kênh phân phối của Vinaphone Bắc (80)
      • 4.1.7. Một số tồn tại, hạn chế trong quản trị kênh phân phối của Vinaphone Bắc (83)
      • 4.1.8. Nguyên nhân của hạn chế, tồn tại (85)
    • 4.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị kênh phân phối của Vinaphone Bắc Ninh (86)
      • 4.2.1. Hoạt động quảng cáo, khuyến mại (86)
      • 4.2.2. Hoạt động cung cấp các sản phẩm, dịch vụ trong kênh phân phối (88)
      • 4.2.3. Hoạt động chăm sóc khách hàng của Vinaphone Bắc Ninh (89)
    • 4.3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị kênh phân phối của (0)
      • 4.3.1. Định hướng phát triển viễn thông, công nghệ thông tin của nhà nước, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Vinaphone Bắc Ninh (0)
      • 4.3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối sản phẩm dịch vụ củaVinaphone Bắc Ninh (96)
  • Phần 5. Kết luận và kiến nghị (106)
    • 5.1. Kết luận (106)
    • 5.2. Kiến nghị (107)
      • 5.2.1. Đối với Chính phủ, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (107)
      • 5.2.2. Kiến nghị với Sở TT&TT (107)
  • Tài liệu tham khảo (108)
  • Phụ lục (109)

Nội dung

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị kênh phân phối

Cơ sở lý luận về kênh phân phối và quản trị kênh phân phối

2.1.1 Một số khái niệm a Phân phối

Phân phối là một yếu tố quan trọng trong marketing hỗn hợp, quyết định cách thức hàng hóa và dịch vụ được đưa đến tay người tiêu dùng Các quyết định về phân phối ảnh hưởng trực tiếp đến mọi lĩnh vực trong marketing Ngày nay, nhiều doanh nghiệp nhận thức rõ tầm quan trọng của phân phối như một biến số marketing, giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường.

Trong marketing, phân phối là quá trình tổ chức và vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng, nhằm đạt hiệu quả kinh tế tối ưu Phân phối không chỉ bao gồm các hoạt động trong khâu lưu thông mà còn đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng.

Phân phối là quá trình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng, bao gồm các hoạt động liên quan đến không gian và thời gian để đảm bảo hàng hóa được giao đúng lúc và đúng nơi.

Hệ thống phân phối trong marketing bao gồm các yếu tố như nhà cung cấp, người trung gian, kho bãi, phương tiện vận tải, cửa hàng và hệ thống thông tin thị trường Chiến lược phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa quá trình đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Chiến lược phân phối là tập hợp các nguyên tắc mà tổ chức áp dụng để đạt được mục tiêu phân phối trên thị trường mục tiêu Kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối sản phẩm với người tiêu dùng, giúp tối ưu hóa quy trình tiếp cận và gia tăng hiệu quả kinh doanh.

Có rất nhiều khái niệm về kênh phân phối, tùy theo từng góc độ nghiên cứu khác nhau mà người ta đưa ra những khái niệm khác nhau

Kênh phân phối bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân độc lập, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình chuyển giao hàng hóa từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng.

Nhóm tổ chức và cá nhân này thực hiện các hoạt động nhằm đưa sản phẩm và dịch vụ vào trạng thái sẵn sàng, giúp khách hàng mua sắm và tiêu dùng một cách thuận tiện.

Theo Philip Kotler, kênh phân phối là tập hợp các cá nhân hoặc công ty có trách nhiệm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng.

Theo quan điểm của người sản xuất: Kênh phân phối như hình thức di chuyển sản phẩm qua các loại hình trung gian khác nhau

Theo góc nhìn của người trung gian, kênh phân phối được hiểu là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa hoặc dịch vụ thông qua các cấp trung gian, nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.

Theo quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp, kênh phân phối được hiểu là các tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng, nhằm đạt được các mục tiêu thị trường Họ cho rằng kênh phân phối tồn tại bên ngoài doanh nghiệp và không phải là một phần của cấu trúc tổ chức nội bộ Quản trị kênh phân phối tập trung vào khả năng và phương pháp quản lý giữa các tổ chức, thay vì quản lý nội bộ Do đó, mọi quyết định liên quan đến phân phối chủ yếu liên quan đến các thành viên trong kênh, không chỉ riêng doanh nghiệp.

Quản trị kênh phân phối là quá trình thiết kế, vận hành và kiểm soát các tổ chức độc lập nhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng trên thị trường.

2.1.2 Chức năng của kênh phân phối

Kênh phân phối là con đường lưu thông sản phẩm và dịch vụ từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng, giúp rút ngắn khoảng cách về thời gian, địa điểm và quyền sở hữu Chức năng của kênh phân phối được thể hiện qua vai trò của các thành viên trong kênh, mỗi thành viên đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng.

Nghiên cứu và thu thập thông tin là bước quan trọng trong việc cung cấp dữ liệu cho khách hàng và nhà cung cấp Điều này bao gồm việc phân tích tình hình cạnh tranh, xu hướng tiêu dùng của khách hàng và sự phát triển của thị trường.

Hình 2.1 Chức năng của kênh phân phối

Nguồn: Phân tích và phát triển kênh phân phối – Hà Phương

- Xúc tiến khuếch trương: Soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hoá hoặc dịch vụ

- Định giá: Thoả thuận phân chia trách nhiệm và lợi ích trong kênh Thoả thuận với nhau về giá cả và các quyền lợi phân phối khác

- Phân phối vật chật: Vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hoá

- Thiết lập các mối quan hệ: Tạo dựng và duy trì mối quan hệ với người mua

- Hoàn thiện hàng hoá: Làm cho hàng hoá đáp ứng được những yêu cầu của người mua nghĩa là thực hiện một phần công việc của nhà sản xuất

- Tài trợ: Cơ chế tài chính trợ giúp các thành viên trong kênh trong thanh toán

San sẻ rủi ro trong quá trình thanh toán là một trong những chức năng quan trọng của kênh phân phối Điều cần lưu ý không phải là tất cả các chức năng này đều phải được thực hiện, mà là xác định ai sẽ là người thực hiện chúng Mặc dù người sản xuất có khả năng đảm nhận tất cả các chức năng này, nhưng việc phân chia trách nhiệm là cần thiết để tối ưu hóa hiệu quả.

Các chức năng của kênh phân phối

Xây dựng mối quan hệ với khách hàng

Hoàn thiện hàng hóa, dịch vụ

Nghiên cứu và thu thập thông tin thị trường có thể làm phân tán khả năng tập trung nguồn lực và tăng chi phí thực hiện Việc chuyển giao một số chức năng cho các trung gian không chỉ giảm thiểu chi phí mà còn nâng cao trình độ chuyên môn hóa, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động của toàn bộ kênh Điều này tạo ra một tổng hợp lực mạnh mẽ nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng.

2.1.3 Cấu trúc của kênh phân phối

Kinh nghiệm quản trị kênh phân phối của một số doanh nghiệp trong và ngoài ngành

Bốc dỡ hàng hóa không tiêu chuẩn hóa thường được thực hiện để bán trực tiếp Những sản phẩm có giá trị đơn vị cao thường do đội ngũ bán hàng của công ty đảm nhiệm, không thông qua trung gian.

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI

2.2.1 Kênh phân phối vé máy bay của Vietnam Airlines

Vietnam Airlines sử dụng hai loại kênh phân phối đó là:

+ Kênh phân phối trực tiếp

+ Kênh phân phối gián tiếp

Hình 2.3 Tổ chức hệ thống kênh phân phối của Vietnam Airlines

Vietnam Airlines, thuộc Tổng công ty Hàng Không Việt Nam, là hãng hàng không hàng đầu cung cấp nhiều dịch vụ Hãng có các đại lý cấp I chuyên biệt và đa dạng, đảm bảo phục vụ tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng.

PHÒNG VÉ CHÍNH HÃNG Đại lý tự phát Đại lý tự phát Đại lý tự phát Đại lý tự phát

KHÁCH HÀNG LỚN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

- Kênh phân phối trực tiếp: Vietnam Airlines phân phối trực tiếp cho 02 loại đối tượng khách hàng

Vietnam Airlines phân phối vé trực tiếp thông qua các phòng phát hành chính thức của hãng, với đội ngũ nhân viên thuộc biên chế của hãng Tuy nhiên, chỉ những thành phố lớn có lưu lượng khách cao mới có các phòng vé này.

Vietnam Airlines chú trọng đến nhóm khách hàng lớn và khách hàng tiêu dùng sử dụng ngân sách nhà nước Hiện tại, hãng hàng không này thực hiện bán hàng cho nhóm khách hàng này thông qua cả hai hình thức trực tiếp và qua đại lý.

- Kênh phân phối gián tiếp: Gồm trung gian là các đại lý:

Đại lý cấp I của Vietnam Airlines phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt, bao gồm việc có tư cách pháp nhân và doanh thu tối thiểu Số lượng đại lý không bị giới hạn, miễn là đáp ứng yêu cầu của hãng Đại lý cấp I được chia thành hai loại: đại lý chuyên nghiệp, chuyên phát hành vé Vietnam Airlines, và đại lý kinh doanh nhiều dịch vụ, trong đó việc bán vé máy bay chỉ là một phần trong danh mục dịch vụ Các đại lý kinh doanh nhiều dịch vụ thường là doanh nghiệp liên quan đến vận tải hành khách như công ty du lịch, taxi, hoặc công ty xuất khẩu lao động.

Khách hàng của đại lý cấp I được chia thành hai nhóm chính: khách hàng thông thường và khách hàng lớn, trong đó khách hàng lớn là những người mua vé máy bay bằng ngân sách nhà nước.

Đại lý cấp II là những đại lý tự phát, không được Vietnam Airlines bảo trợ, hoạt động trong lĩnh vực vận tải hành khách Họ kinh doanh dưới danh nghĩa của Vietnam Airlines nhưng không có quyền phát hành vé trực tiếp Thay vào đó, các đại lý này ghi lại thông tin đặt chỗ của khách hàng và lấy vé thông qua đại lý cấp I của Vietnam Airlines, từ đó nhận hoa hồng từ việc tiêu thụ vé.

*Cơ chế giá/thù lao trong kênh phân phối:

Đại lý cấp I của Vietnam Airlines là những đại lý hoa hồng, chịu trách nhiệm phát hành vé máy bay cho khách hàng và nhận hoa hồng với tỷ lệ …% Bên cạnh đó, các đại lý này còn được hỗ trợ về trưng bày, tài liệu và tờ rơi liên quan đến hoạt động phát hành vé, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đại lý cấp II, hay còn gọi là đại lý vệ tinh, hoạt động độc lập với Vietnam Airlines và kinh doanh theo mô hình vệ tinh cho các đại lý cấp I Những đại lý này nhận hoa hồng từ việc tiêu thụ vé cho đại lý cấp I, với tỷ lệ hoa hồng được thỏa thuận giữa hai bên.

2.2.2 Kinh nghiệm phân phối sản phẩm của MobiFone

VMS-MobiFone nổi bật với việc xây dựng hệ thống kênh phân phối từ đầu, tạo ra một cấu trúc hợp lý và khoa học cho hệ thống này.

Kể từ đầu năm 2012, VMS đã hợp tác với VNPT tại các tỉnh và thành phố để phân phối sản phẩm và dịch vụ của mình thông qua kênh phân phối của VNPT Hệ thống kênh phân phối này bao gồm hai loại hình kênh khác nhau.

- Kênh phân phối trực tiếp: Qua hệ thống cửa hàng trực tiếp của MobiFone

- Kênh phân phối gián tiếp: Cấp cao nhất gồm các cấp trung gian như: + VNPT tỉnh/TP

+ Đại lý phổ thông: Gồm đại lý bưu điện và đại lý hưởng chiết khấu thương mại

MobiFone áp dụng mô hình phân phối gián tiếp với hình thức phễu, tương tự như Viettel Các đại lý chuyên MobiFone được phát triển với tiêu chí cao và đảm nhiệm toàn bộ các dịch vụ, bao gồm cả chăm sóc khách hàng Ngược lại, các đại lý phổ thông có tiêu chí thấp hơn và mở rộng đối tượng ứng viên Trong số đó, các nhà bán lẻ cho MobiFone chiếm ưu thế về số lượng.

- Cơ chế vận hành kênh:

Hình 2.4 Cơ cấu tổ chức kênh MobiFone – VMS

Nguồn: Công ty thông tin di động – MobiFone

VMS được giao quyền tự chủ trong kinh doanh, giúp cơ chế vận hành kênh của MobiFone linh hoạt và hiệu quả hơn so với VNP Cụ thể, trong các dịch vụ, MobiFone thường áp dụng mức chiết khấu thẻ cao hơn, ví dụ như mức chiết khấu 7% của VNP.

HÀNGTRỰC TIẾP ĐẠI LÝ CHUYÊN MOBIFONE ĐẠI LÝ PHỔ THÔNG

VNPT TỈNH, TP HỆ THỐNG CỬA

MobiFone áp dụng chiết khấu 9% cho hoạt động HÀNG TRỰC TIẾP, trong khi hoa hồng cho đại lý phát triển thuê bao là tối đa 12% và tối thiểu 8% Đối với các thuê bao trả sau khác, hoa hồng tương ứng là 8% và 6% Kênh phân phối của VMS ít xảy ra xung đột nhờ vào mức chiết khấu thống nhất trong toàn bộ hệ thống kênh.

2.2.3 Kinh nghiệm phân phối sản phẩm của Viettel

Các đại lý của Viettel nổi bật với tính thống nhất trong hình thức trình bày, bố trí cửa hàng và bảng hiệu, tạo nên hình ảnh khác biệt so với các đại lý bưu điện khác Họ đã thành công trong việc xây dựng một thương hiệu riêng, đồng thời đảm bảo sự nhất quán về giá cả cả ở mức bán sỉ và bán lẻ trên toàn quốc thông qua việc công khai bảng giá Điều này không chỉ tạo niềm tin cho người tiêu dùng mà còn mang lại cảm giác an tâm khi mua sản phẩm dịch vụ với giá đúng.

Các đại lý của Viettel khá phổ biến trên địa bản tỉnh, thành phố lớn như

Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Ngày đăng: 05/04/2022, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Giá cước và Tiếp thị - VNPT (2005). Xây dựng mô hình kênh phân phối các dịch vụ viễn thông Khác
2. Bùi Quốc Việt và cs. (2002). Marketing dịch vụ viễn thông trong hội nhập và cạnh tranh. NXB Bưu điện, Hà Nội Khác
3. Bùi Xuân Phong (2006). Quản trị kinh doanh viễn thông theo hướng hội nhập kinh tế. NXB Bưu điện, Hà Nội Khác
4. Michael Porter (1996). Chiến lược cạnh tranh. Nhà xuất bản Khoa học - Kỹ thuật Hà Nội Khác
5. Ngô Kim Thanh (2010). Giáo trình Quản trị chiến lược Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
6. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (2018). Các tài liệu nội bộ liên quan đến kênh phân phối Khác
7. Nguyễn Viết Lâm (2007). Giáo trình Nghiên cứu Marketing. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Xuân Vinh và cs. (2004). Chiến lược thành công trong thị trường viễn thông cạnh tranh. NXB Bưu điện, Hà Nội Khác
9. Philip Kotler (2007). Kotler bàn về tiếp thị. Nhà xuất bản Trẻ, Hà Nội Khác
10. Philip Kotler (2008). Quản trị Marketing (tài liệu dịch). Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Khác
11. Trương Đình Chiến (2004). Quản trị kênh phân phối. Nhà xuất bản Thống kê Khác
12. Trần Minh Đạo (2009). Giáo trình Marketing cơ bản. Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
13. Trần Thị Thập (2012). Quản trị bán hàng. Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Khác
14. Viện Kinh tế Bưu điện (2004). Nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ viễn thông của Tập đoàn BC- VT Việt Nam đến năm 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Chức năng của kênh phân phối - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
Hình 2.1. Chức năng của kênh phân phối (Trang 18)
Hình 2.2. Kênh phân phối sảnphẩm tiêu dùng - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
Hình 2.2. Kênh phân phối sảnphẩm tiêu dùng (Trang 20)
Hình 2.2. Đánhgiá hoạt động của các kênh phân phối - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
Hình 2.2. Đánhgiá hoạt động của các kênh phân phối (Trang 31)
Hình 2.3. Tổ chức hệ thống kênh phân phối của Vietnam Airlines - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
Hình 2.3. Tổ chức hệ thống kênh phân phối của Vietnam Airlines (Trang 34)
Hình 2.4. Cơ cấu tổ chức kênh MobiFone – VMS - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
Hình 2.4. Cơ cấu tổ chức kênh MobiFone – VMS (Trang 37)
Một đặc điểm dễ nhận diện ở các đạilý của Viettel là tính thống nhất về hình thức trình bày, bố trí cửa hàng, bảng hiệu,… Các đại lý của Viettel đã thành công  trong việc tạo dựng hình ảnh khác biệt và riêng biệt so với các đại lý bưu điện của  các nhà cu - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
t đặc điểm dễ nhận diện ở các đạilý của Viettel là tính thống nhất về hình thức trình bày, bố trí cửa hàng, bảng hiệu,… Các đại lý của Viettel đã thành công trong việc tạo dựng hình ảnh khác biệt và riêng biệt so với các đại lý bưu điện của các nhà cu (Trang 38)
Hình 2.6. Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối dịch vụ ĐTDĐ của Viettel - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
Hình 2.6. Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối dịch vụ ĐTDĐ của Viettel (Trang 41)
Bảng 2.2: So sánh tiêu chí lựa chọn cửa hàng uỷ quyền cấp 1 và uỷ quyền cấp 2 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
Bảng 2.2 So sánh tiêu chí lựa chọn cửa hàng uỷ quyền cấp 1 và uỷ quyền cấp 2 (Trang 43)
3.1.4. Tình hình lao động - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
3.1.4. Tình hình lao động (Trang 50)
3.1.7.1. Tình hình thực hiện doanhthu phát sinh qua các năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
3.1.7.1. Tình hình thực hiện doanhthu phát sinh qua các năm (Trang 53)
Các số liệu ở bảng 3.3 cũng cho thấy, cả di động trảtrước và di động trả sau đều có tăng trưởng dương theo thời gian - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
c số liệu ở bảng 3.3 cũng cho thấy, cả di động trảtrước và di động trả sau đều có tăng trưởng dương theo thời gian (Trang 54)
Bảng 3.5. Kết quả sản xuất kinh doanh VinaphoneBắc Ninh giai đoạn 2016-2018 - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
Bảng 3.5. Kết quả sản xuất kinh doanh VinaphoneBắc Ninh giai đoạn 2016-2018 (Trang 55)
Tại thị trường Bắc Ninh, tình hình cạnh tranh các nhà mạng cung cấpdịch vụ  thông  tin  di  động  cũng  diễn  ra  hết  sức  gay  gắt - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
i thị trường Bắc Ninh, tình hình cạnh tranh các nhà mạng cung cấpdịch vụ thông tin di động cũng diễn ra hết sức gay gắt (Trang 56)
Tên Điểm CCDVVTUQ, điểmbán lẻ, địa chỉ, lĩnh vực kinh doanh, tình hình doanh thu, tần suất nhân viên chăm sóc, khả năng đáp ứng sản phẩm dịch vụ,  những biến động của  thị trường, nhà cung cấp khác và tình hình  quản trị của  đơn vị, .. - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
n Điểm CCDVVTUQ, điểmbán lẻ, địa chỉ, lĩnh vực kinh doanh, tình hình doanh thu, tần suất nhân viên chăm sóc, khả năng đáp ứng sản phẩm dịch vụ, những biến động của thị trường, nhà cung cấp khác và tình hình quản trị của đơn vị, (Trang 59)
Bảng 4.2. Chiết khấu mua hàng đối vớiđại lý khác và điểmbán lẻ trên địa bàn - (LUẬN văn THẠC sĩ) quản trị kênh phân phối của vinaphone bắc ninh
Bảng 4.2. Chiết khấu mua hàng đối vớiđại lý khác và điểmbán lẻ trên địa bàn (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w