1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định

124 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Chiến Lược Truyền Thông Marketing Cho Sản Phẩm Rau Hữu Cơ Yuuki Farm Tại Thị Trường Bình Định
Tác giả Hồ Thị Minh Quyền
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Thị Lan Hương
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 3,68 MB

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (9)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
  • 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (10)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (10)
  • 5. Bố cục luận văn (11)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING VÀ CHIẾN LƢỢC TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP (13)
    • 1.1. Giới thiệu Chương 1 (13)
    • 1.2. Tổng quan về truyền thông marketing định hướng truyền thông tích hợp (13)
      • 1.2.1. Tổng quan về marketing và quản trị marketing (13)
      • 1.2.2. Tổng quan về truyền thông marketing (17)
      • 1.2.3. Đặc điểm và vai trò của truyền thông marketing tích hợp (IMC) (18)
      • 1.2.4. Quá trình truyền thông marketing tích hợp (19)
    • 1.3. Chiến lƣợc truyền thông marketing tích hợp (20)
      • 1.3.1. Khái quát (20)
      • 1.3.2. Hoạch định chiến lƣợc truyền thông marketing tích hợp (21)
    • 1.4. Quản trị các công cụ truyền thông marketing tích hợp (32)
      • 1.4.1. Quản trị các hoạt động quảng cáo (32)
      • 1.4.2. Quản trị các hoạt động xúc tiến bán hàng (Khuyến mãi) (38)
      • 1.4.3. Quản trị các chương trình quan hệ công chúng (41)
      • 1.4.4. Quản trị lực lƣợng bán hàng (43)
      • 1.4.5. Quản trị marketing trực tiếp (47)
      • 1.4.7. Phối hợp các công cụ truyền thông cổ động (51)
    • 1.5 Kết luận Chương 1 (58)
  • Chương 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA SẢN PHẨM RAU HỮU CƠ YUUKI FARM TẠI BÌNH ĐỊNH (59)
    • 2.1. Sơ lƣợc về Công ty cổ phần Yuuki Farm (59)
      • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty (59)
      • 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (0)
      • 2.1.3. Bộ máy tổ chức của Công ty cổ phần Yuuki Farm (0)
      • 2.1.4. Tình hình sản xuất, kinh doanh rau hữu cơ Yuuki Farm (65)
    • 2.2. Các hoạt động marketing cho sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm tại thị trường Bình Định trong thời gian qua (68)
      • 2.2.1 Phân tích hành vi khách hàng (68)
      • 2.2.2 Đối thủ cạnh tranh (71)
      • 2.2.3. Phân tích thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu (72)
      • 2.2.4. Định vị sản phẩm (76)
      • 2.2.5. Các hoạt động marketing cho sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm tại thị trường Bình Định trong thời gian qua (77)
    • 2.3. Thực trạng triển khai công tác truyền thông marketing tích hợp cho sản phẩm (83)
      • 2.3.1. Về hoạt động quảng cáo của Công ty (83)
      • 2.3.2. Về hoạt động khuyến mãi (84)
      • 2.3.3. Về hoạt động quan hệ công chúng (85)
      • 2.3.4. Về hoạt động bán hàng cá nhân (87)
      • 2.3.5. Về hoạt động truyền thông marketing số (Digital marketing) (87)
    • 2.4. Đánh giá chung về công tác truyền thông marketing cho sản phẩm Rau hữu cơ Yuuki Farm của Công ty trong thời gian qua (89)
      • 2.4.1. Ƣu điểm (0)
      • 2.4.2. Tồn tại, hạn chế (90)
      • 2.4.3. Nguyên nhân (91)
    • 2.5. Kết luận Chương 2 (92)
  • Chương 3. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG (93)
    • 3.1. Mục tiêu hoạt động truyền thông marketing của Công ty trong thời gian tới . 85 1. Mục tiêu của Công ty cổ phần Yuuki Farm (93)
      • 3.1.2. Mục tiêu chiến lƣợc truyền thông marketing tích hợp của Công ty trong thời gian tới (93)
    • 3.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm qua ma trận SWOT (0)
      • 3.2.1. Điểm mạnh (96)
      • 3.2.2. Điểm yếu (97)
      • 3.2.3. Cơ hội (98)
      • 3.2.4. Thách thức (99)
    • 3.3. Giải pháp xây dựng chiến lƣợc truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm tại Bình Định (99)
      • 3.3.1. Xác định công chúng mục tiêu (99)
      • 3.3.2. Xây dựng mục tiêu truyền thông (100)
      • 3.3.3. Thiết kế thông điệp truyền thông cho sản phẩm (102)
      • 3.3.4. Quyết định công cụ truyền thông marketing tích hợp (102)
      • 3.3.5. Xây dựng ngân sách truyền thông (114)
      • 3.3.6. Đánh giá kết quả truyền thông (116)
    • 3.4. Kết luận Chương 3 (116)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về marketing, quản trị marketing, truyền thông marketing, sự định hướng truyền thông marketing tích hợp

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyền thông marketing đối với sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm tại thị trường Bình Định

- Xây dựng chiến lƣợc truyền thông marketing tích hợp cho sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm tại thị trường Bình Định trong thời gian tới.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Công tác truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm của Công ty hướng đến đối tượng khách hàng cá nhân tại thị trường Bình Định.

Nghiên cứu thực trạng hoạt động truyền thông marketing của Công ty trong thời gian qua và đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng chiến lược truyền thông marketing hiệu quả cho sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm tại thị trường Bình Định trong thời gian tới.

- Về Sản phẩm: Các loại rau, củ, quả trồng theo phương pháp hữu cơ

(gọi chung là rau hữu cơ)

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu hiệu quả, cần áp dụng nhiều phương pháp như: nghiên cứu tài liệu liên quan, thu thập và tổng hợp số liệu từ các nguồn thứ cấp, cũng như tiến hành điều tra và thống kê số liệu sơ cấp thông qua bảng tổng hợp từ phiếu điều tra và thăm dò ý kiến khách hàng Cuối cùng, việc phân tích và đánh giá số liệu thu thập được là bước quan trọng để rút ra kết luận chính xác.

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp được thực hiện thông qua việc sử dụng các báo cáo thống kê từ Cục Thống kê tỉnh Bình Định và Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm.

Bộ Y tế; báo cáo số liệu về công nghệ thông tin của Bộ Thông tin và Truyền thông; từ báo Bình Định, báo Nông nghiệp Việt Nam

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp được thực hiện thông qua nghiên cứu điều tra và thống kê bằng phiếu khảo sát, như đã trình bày trong phụ lục kèm theo luận văn.

+ Số lƣợng gửi mẫu phiếu: 200 mẫu

Đối tượng khảo sát bao gồm các hộ gia đình tại hai khu chung cư xã hội ở thành phố Quy Nhơn, cùng với các cá nhân là công chức, viên chức và người lao động tại địa phương này.

Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp ngẫu nhiên, trong đó hộ gia đình sẽ nhận phiếu hỏi ý kiến trực tiếp Đối với các cá nhân, mẫu sẽ được gửi thông qua hai hình thức: trực tiếp và qua email, sử dụng biểu mẫu điện tử được tạo từ tài khoản Gmail để chia sẻ.

+ Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/3/2021 đến ngày 15/3/2021

4.2 Phương pháp xử lý số liệu:

- Đối với dữ liệu thứ cấp: Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích, tổng hợp và đánh giá lựa chọn sử dụng

Đối với dữ liệu sơ cấp, sau khi tổng hợp các phiếu khảo sát, chúng tôi sẽ sử dụng Microsoft Office Excel 2013 để xử lý, phân tích và đưa ra kết quả cần thiết.

Bố cục luận văn

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về truyền thông marketing và chiến lược truyền thông marketing tích hợp

Chương 2: Thực trạng hoạt động truyền thông marketing của sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm tại Bình Định

Chương 3 Xây dựng chiến lược truyền thông marketing tích hợp cho sản phẩm rau hữu cơ Yuuki Farm tại thị trường Bình Định

Kết luận và phướng phát triển đề tài

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING VÀ CHIẾN LƢỢC TRUYỀN THÔNG MARKETING TÍCH HỢP

Giới thiệu Chương 1

Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về marketing và các hoạt động cơ bản liên quan Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của truyền thông marketing tích hợp (IMC) và từ đó, phân tích cũng như hoạch định chiến lược cho IMC một cách hiệu quả.

Phân tích các công cụ truyền thông cổ động hiện nay giúp xác định các bước và trình tự thực hiện cho từng công cụ cụ thể Qua đó, có thể nhận diện ưu điểm và nhược điểm khi áp dụng các công cụ truyền thông cho từng đối tượng khách hàng Điều này cho phép doanh nghiệp lựa chọn công cụ truyền thông phù hợp với từng thời điểm, ngắn hạn hay dài hạn, dựa trên chu kỳ sống của sản phẩm và đặc điểm của khách hàng mục tiêu.

Tổng quan về truyền thông marketing định hướng truyền thông tích hợp

1.2.1 Tổng quan về marketing và quản trị marketing

Nhiều người, bao gồm cả các nhà quản trị kinh doanh, thường nhầm lẫn rằng marketing chỉ đơn thuần là bán hàng, quảng cáo hoặc nghiên cứu thị trường Tuy nhiên, những hoạt động này chỉ là một phần trong tổng thể các hoạt động marketing, không thể đại diện cho toàn bộ lĩnh vực này.

Theo Philip Kotler, marketing được định nghĩa là hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và ước muốn thông qua quá trình trao đổi.

Marketing là quá trình tổng hợp các phương pháp và công cụ của tổ chức để nghiên cứu và xác định nhu cầu của khách hàng Qua đó, tổ chức thiết kế và cung cấp sản phẩm/dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu này, đồng thời đảm bảo đạt được mục tiêu doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Trong marketing, có bốn nhóm công cụ chính được gọi là 4P, bao gồm sản phẩm (Product), giá (Price), phân phối (Place) và truyền thông cổ động (Promotion) Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.

Sản phẩm là sự kết hợp giữa vật phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường mục tiêu Các yếu tố quan trọng bao gồm sự đa dạng, chất lượng, thiết kế, đặc tính, nhãn hiệu, bao bì, kích cỡ, dịch vụ và chế độ bảo hành.

Giá là số tiền mà khách hàng cần chi trả để sở hữu sản phẩm, và nó phải phản ánh đúng giá trị mà sản phẩm mang lại Các yếu tố ảnh hưởng đến giá bao gồm giá niêm yết, chiết khấu, giảm giá, thời hạn thanh toán và các điều khoản tín dụng.

Phân phối (Place) là các hoạt động thiết yếu để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, bao gồm việc lựa chọn kênh phân phối, xác định độ phủ, sắp xếp hàng hóa, chọn địa điểm, quản lý tồn kho và tổ chức vận tải.

Truyền thông cổ động là tập hợp các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp, tạo ấn tượng tích cực và thúc đẩy giao dịch mua bán Các hoạt động này bao gồm quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng, quan hệ công chúng, cũng như marketing trực tiếp và marketing tương tác.

1.2.1.2 Khái niệm về quản trị marketing

Quản trị marketing, theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (1985), là quá trình lập kế hoạch, thực hiện, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng nhằm tạo ra sự trao đổi với các nhóm mục tiêu, đồng thời thỏa mãn mục tiêu của khách hàng và tổ chức Định nghĩa này nhấn mạnh rằng quản trị marketing bao gồm phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing, liên quan đến sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng, với mục đích chính là tạo ra sự thỏa mãn cho tất cả các bên tham gia.

Quá trình quản trị marketing bao gồm các bước như nghiên cứu thông tin marketing, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm (STP) Trọng tâm của quản trị marketing là tiến trình STP, tiếp theo là xây dựng chiến lược marketing mix, triển khai thực hiện chiến lược và cuối cùng là kiểm tra, đánh giá hiệu quả của chiến lược marketing.

1.2.1.3 Khái quát về tiến trình STP

STP là viết tắt của cụm từ Segmentation (Phân đoạn thị trường), Targeting (Lựa chọn thị trường mục tiêu) và Positioning (Định vị sản phẩm)

Phân đoạn thị trường là quá trình chia nhỏ thị trường lớn và đa dạng thành các đoạn thị trường dựa trên sự khác biệt về nhu cầu, ước muốn, đặc tính hoặc hành vi của khách hàng Bằng cách này, các nhóm khách hàng có nhu cầu và hành vi tương tự sẽ được tập hợp lại, giúp doanh nghiệp dễ dàng thiết kế và triển khai các chương trình marketing phù hợp.

Phân đoạn thị trường người tiêu dùng dựa trên các yếu tố địa lý, nhân khẩu, tâm lý và hành vi Yếu tố địa lý bao gồm phân chia theo vùng khí hậu, mật độ dân cư, khu vực, tỉnh, huyện, và phân biệt giữa thành thị và nông thôn Yếu tố nhân khẩu phân loại theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, thu nhập và quy mô gia đình Yếu tố tâm lý được phân chia dựa trên lối sống, động cơ và nhận thức Cuối cùng, yếu tố hành vi xem xét nhu cầu cá nhân, công việc và giao tiếp của người tiêu dùng.

Lựa chọn thị trường mục tiêu là bước quan trọng giúp doanh nghiệp tập trung nỗ lực kinh doanh để đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng, từ đó đạt được các mục tiêu chiến lược như thị phần, lợi nhuận và cạnh tranh Doanh nghiệp có thể tiếp cận thị trường mục tiêu qua năm cách: tập trung vào một phân đoạn thị trường, chuyên môn hóa có chọn lọc, chuyên môn hóa sản phẩm, chuyên môn hóa thị trường, và phục vụ toàn bộ thị trường thông qua marketing không phân biệt hoặc marketing phân biệt.

Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như các doanh nghiệp mới thành lập, việc tập trung vào một phân đoạn thị trường là một chiến lược hiệu quả Qua marketing tập trung, doanh nghiệp có thể nắm bắt tốt hơn nhu cầu của phân khúc này, từ đó xây dựng vị trí vững chắc và tiết kiệm chi phí nhờ vào sự chuyên môn hóa trong sản xuất, phân phối và khuyến mãi.

Định vị sản phẩm là quá trình xác định vị thế của thương hiệu trong thị trường, giúp tạo ra hình ảnh khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Điều này không chỉ xây dựng bản sắc riêng cho sản phẩm mà còn giúp khách hàng dễ dàng nhận diện sản phẩm của doanh nghiệp giữa những lựa chọn đa dạng.

Các cách tiếp cận định vị:

+ Định vị dựa trên đặc tính/lợi ích: Sản phẩm đƣợc gắn liền với một đặc tính, đặc điểm hoặc lợi ích của khách hàng

Chiến lƣợc truyền thông marketing tích hợp

Chiến lƣợc truyền thông marketing tích hợp là tiến trình phát triển và duy trì một phối thức truyền thông Chiến lƣợc truyền thông marketing tích

Chiến lược truyền thông hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng tiềm năng và phát triển công ty Để xây dựng một chiến lược truyền thông thành công, người làm truyền thông cần thực hiện các bước chủ yếu như xác định khách hàng mục tiêu, xác định mục tiêu truyền thông và thiết kế thông điệp phù hợp.

 Lựa chọn kênh truyền thông  Xác định ngân sách truyền thông  Quyết định các công cụ truyền thông marketing Đánh giá kết quả truyền thông

1.3.2 Hoạch định chiến lƣợc truyền thông marketing tích hợp

1.3.2.1 Xác định công chúng mục tiêu

Để thực hiện công việc truyền thông hiệu quả, người làm truyền thông cần xác định rõ đối tượng mục tiêu, bao gồm những người mua hàng tiềm năng, người sử dụng hiện tại, những người quyết định và những người có ảnh hưởng đến quá trình mua sắm.

Công chúng mục tiêu bao gồm cá nhân, nhóm người, hoặc các tầng lớp cụ thể trong xã hội Họ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình các quyết định của người truyền thông, bao gồm nội dung, cách thức, thời điểm, địa điểm và đối tượng giao tiếp.

1.3.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông

Khi xác định khách hàng mục tiêu và đặc điểm của họ, người làm truyền thông marketing cần quyết định cách phản ứng với mong muốn của người nhận tin, nhằm thúc đẩy việc mua sắm và đảm bảo sự hài lòng Họ có thể tìm kiếm phản ứng từ khách hàng mục tiêu về nhận thức, cảm nhận và hành vi Có nhiều mô hình khác nhau về các giai đoạn phản ứng của người tiêu dùng, trong đó Hình 1.3 trình bày bốn mô hình phổ biến nhất về mức độ phản ứng.

Mô hình “Đổi mới chấp nhận”

Phản ứng đáp lại về nhận thức

Gia đoạn hành vi Hành động Mua

Dùng thử Chấp nhận Hành vi

Hình 1.3 Các mô hình về m c độ đáp ng của người tiêu dùng

Các mô hình nghiên cứu người tiêu dùng cho thấy hầu hết người mua trải qua các giai đoạn nhận thức, cảm nhận và hành vi theo một trật tự logic Người mua thường chú trọng đến loại sản phẩm và nhận diện rõ sự khác biệt giữa các sản phẩm Do đó, mô hình "phân cấp tác động" (nhận thức, cảm nhận, hành vi) sẽ được áp dụng để mô tả sáu trạng thái sẵn sàng của người mua: biết, hiểu, thích, chuộng, tin tưởng và mua.

- Biết (awareness): Người truyền thông trước hết phải nắm được việc khách hàng mục tiêu biết đến sản phẩm hay tổ chức của mình nhƣ thế nào

Khách hàng mục tiêu có thể biết đến sản phẩm hoặc công ty, nhưng chưa thực sự hiểu rõ về chúng Mục tiêu tiếp theo của người truyền thông là giúp khách hàng hiểu sâu sắc hơn về công ty và sản phẩm.

Để xây dựng mối thiện cảm với sản phẩm, công ty cần hiểu rằng nếu khách hàng đã nắm rõ thông tin về sản phẩm mà vẫn không có cảm tình, điều này đòi hỏi một chiến dịch truyền thông hiệu quả Việc tạo dựng sự yêu thích từ khách hàng là rất quan trọng để nâng cao giá trị thương hiệu và tăng cường sự gắn bó của họ với sản phẩm.

Khách hàng mục tiêu có thể thích sản phẩm nhưng chưa thực sự ưa chuộng hơn các lựa chọn khác Để tăng cường mức độ ưa chuộng, cần nhấn mạnh những đặc tính nổi bật như giá cả, chất lượng và các tính năng độc đáo của sản phẩm Việc này sẽ giúp thuyết phục khách hàng và nâng cao giá trị cảm nhận về sản phẩm.

Khách hàng mục tiêu có thể thích một sản phẩm nhưng chưa chắc đã quyết định mua Nhiệm vụ của người truyền thông là tạo dựng niềm tin vững chắc, giúp khách hàng nhận ra rằng việc lựa chọn sản phẩm đó là một quyết định đúng đắn.

Mua hàng là bước quan trọng trong hành trình của khách hàng, nhưng không phải ai cũng sẵn sàng thực hiện ngay Một số khách hàng mục tiêu có thể đã có niềm tin vào sản phẩm nhưng cần thêm thông tin hoặc thời gian để quyết định Nhiệm vụ của người truyền thông là hướng dẫn và thuyết phục những khách hàng tiềm năng này tiến đến quyết định mua hàng cuối cùng.

Sáu trạng thái sẵn sàng mua của người tiêu dùng được chia thành ba giai đoạn: nhận thức (biết, hiểu), cảm nhận (thích, chuộng, tin tưởng) và hành vi (mua) Người tiêu dùng có thể ở bất kỳ giai đoạn nào trong số này Nhiệm vụ của người truyền thông là xác định giai đoạn mà người tiêu dùng đang ở và triển khai chiến dịch truyền thông để đưa họ đến giai đoạn tiếp theo.

1.3.2.3 Thiết kế thông điệp truyền thông

Sau khi xác định nhu cầu của người mua, bước tiếp theo là thiết kế một thông điệp truyền thông hiệu quả Theo mô hình AIDA, thông điệp cần thu hút sự chú ý, tạo ra sự quan tâm, khơi dậy mong muốn và thúc đẩy hành động từ phía người tiêu dùng.

Khi thiết kế thông điệp truyền thông, người làm marketing cần chú ý đến bốn yếu tố quan trọng: nội dung thông điệp (nói gì), cấu trúc thông điệp (truyền đạt như thế nào cho hợp lý), hình thức thông điệp (truyền đạt ra sao để dễ hiểu) và nguồn phát thông điệp (ai là người nói để tăng tính thuyết phục).

Người truyền thông cần hình dung rõ ràng nội dung sẽ truyền đạt đến khách hàng mục tiêu để tạo ra sự đáp ứng mong muốn Quá trình này, được gọi là soạn thảo lời mời chào, chủ đề hay ý tưởng, bao gồm việc nêu ra các lợi ích, động cơ, và lý do khách hàng nên xem xét hoặc nghiên cứu sản phẩm Có ba kiểu chủ đề chính để thu hút khách hàng: dựa trên lý tính, cảm xúc, và tính đạo đức.

Chủ đề lý tính thường nhấn mạnh đến lợi ích mà người mua nhận được từ sản phẩm, bao gồm chất lượng, tính kinh tế, giá trị và các tính năng đặc biệt mà sản phẩm mang lại.

Quản trị các công cụ truyền thông marketing tích hợp

1.4.1 Quản trị các hoạt động quảng cáo

Philip Kotler định nghĩa quảng cáo là hình thức truyền đạt không trực tiếp, không cá nhân về ý tưởng, hàng hóa hoặc dịch vụ, được thực hiện theo yêu cầu của nhà quảng cáo và phải được trả phí.

“Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền để truyền thông điệp khuếch trương

25 qua những phương tiện thông tin đại chúng như tivi, dài, báo, tạp chí, internet” [1]

1.4.1.2 Các bước xây dựng và thực hiện quảng cáo như sau (còn gọi là mô hình 5M)

Khi xây dựng chương trình quảng cáo, các nhà quản trị marketing cần xác định thị trường mục tiêu và động cơ của người mua Họ phải thực hiện năm quyết định quan trọng: xác định mục tiêu quảng cáo, ngân sách chi cho quảng cáo, lựa chọn phương tiện truyền thông, xây dựng thông điệp và đánh giá kết quả quảng cáo.

Hình 1.4 Các bước xây dựng và thực hiện quảng cáo

Xác định mục tiêu quảng cáo là bước đầu tiên quan trọng trong thiết kế chương trình quảng cáo Những mục tiêu này cần được xây dựng dựa trên các quyết định trước đó liên quan đến thị trường mục tiêu, vị trí trong thị trường và marketing-mix Mục tiêu quảng cáo có thể được phân loại thành ba nhóm chính: mục tiêu thông tin, mục tiêu thuyết phục và mục tiêu nhắc nhở.

Mục tiêu thông tin của bài viết là thông báo cho thị trường về sản phẩm mới, giới thiệu công dụng mới, cập nhật giá cả, giải thích nguyên tắc hoạt động, mô tả dịch vụ hiện có, điều chỉnh những ấn tượng sai lệch, giảm bớt nỗi lo ngại của người tiêu dùng và xây dựng hình ảnh tích cực cho doanh nghiệp.

Ngân sách quảng cáo (Money)

Phương tiện quảng cáo (Media) Đo lường kết quả (Measure)

Quảng cáo thuyết phục nhằm hình thành sự ưa thích đối với nhãn hiệu, khuyến khích người tiêu dùng chuyển sang sản phẩm của mình, và thay đổi nhận thức về các tính chất của sản phẩm Mục tiêu chính là thuyết phục người mua thực hiện giao dịch ngay lập tức, đồng thời khuyến khích họ giới thiệu sản phẩm cho người khác Trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt, quảng cáo thuyết phục trở nên rất quan trọng để tăng cường nhu cầu cho một nhãn hiệu cụ thể.

Quảng cáo nhắc nhở giúp người mua nhớ rằng họ sẽ cần sản phẩm trong tương lai, đồng thời thông báo về địa điểm mua hàng và sự có mặt của sản phẩm trong thời gian trái mùa vụ Hình thức quảng cáo này duy trì mức độ nhận biết cao về sản phẩm, từ đó thúc đẩy quyết định mua sắm của khách hàng.

Quyết định ngân sách quảng cáo là bước quan trọng sau khi xác định mục tiêu quảng cáo, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa việc tiêu thụ sản phẩm Ngân sách có thể được xác định qua bốn phương pháp chính: căn cứ vào khả năng, ấn định tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, cân bằng cạnh tranh, và căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ Trong đó, phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ là ưu việt nhất, yêu cầu người quảng cáo phải xác định rõ ràng các mục tiêu cụ thể của chiến dịch và ước tính chi phí cho các hoạt động cần thiết nhằm đạt được những mục tiêu đó.

Khi xác định ngân sách quảng cáo, cần xem xét một số yếu tố quan trọng như giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm, thị phần và điều kiện sử dụng, mức độ cạnh tranh, tần suất quảng cáo, cũng như khả năng thay thế của sản phẩm Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của chiến dịch quảng cáo và giúp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư.

Quyết định thông điệp quảng cáo là quá trình quan trọng để đảm bảo khách hàng hiểu rõ và cảm nhận đầy đủ ý nghĩa Quy trình này bao gồm ba bước chính: thiết kế thông điệp, đánh giá và tuyển chọn thông điệp, sau đó thực hiện thông điệp quảng cáo một cách hiệu quả.

Thiết kế thông điệp quảng cáo yêu cầu sự sáng tạo cao, với các nhà sáng tạo sử dụng nhiều phương pháp để phát triển ý tưởng hấp dẫn và truyền tải mục đích quảng cáo Quá trình này cần giải quyết ba vấn đề chính: nội dung cần truyền đạt, cấu trúc hợp lý để diễn đạt, và hình thức thực hiện hiệu quả để thu hút sự chú ý.

Đánh giá và lựa chọn thông điệp là bước quan trọng trong quảng cáo, giúp người làm quảng cáo xác định phương án tốt nhất Một quảng cáo hiệu quả thường tập trung vào vấn đề cốt lõi của việc bán hàng Để đánh giá nội dung thông điệp, cần xem xét tính phù hợp với mong muốn của khách hàng, tính độc đáo và tính trung thực của quảng cáo.

Người làm quảng cáo cần truyền tải thành công thông điệp để thu hút sự chú ý của thị trường mục tiêu Để chuẩn bị cho một chiến dịch quảng cáo hiệu quả, họ thường xây dựng một đề cương rõ ràng về mục tiêu, nội dung, luận cứ và văn phong Thông điệp quảng cáo có thể được thể hiện qua nhiều phong cách khác nhau như: câu chuyện đời sống, lối sống, trí tưởng tượng, tâm trạng, hình ảnh, âm nhạc, biểu tượng nhân cách, chuyên môn kỹ thuật, bằng chứng khoa học và bằng chứng xác nhận.

Văn phong quảng cáo cần phù hợp với sản phẩm, khách hàng mục tiêu và phong cách doanh nghiệp, có thể là nghiêm túc hoặc hài hước Yếu tố hình thức như kích cỡ, màu sắc và hình minh họa cũng ảnh hưởng đến hiệu quả và chi phí quảng cáo Hơn nữa, các quảng cáo phải tuân thủ các chuẩn mực đạo đức xã hội và quy định pháp luật.

Lựa chọn phương tiện quảng cáo hiệu quả là một thách thức trong bối cảnh hiện nay với sự đa dạng của các kênh quảng cáo Để đạt được kết quả tốt nhất, người làm quảng cáo cần nắm vững thông tin và đặc điểm của từng phương tiện.

Các loại phương tiện truyền thông có khả năng đạt đến phạm vi, tần suất và cường độ tác động khác nhau Chúng có thể được chia thành nhiều thể loại như: truyền hình, đài phát thanh, tạp chí, báo giấy, báo điện tử và các phương tiện ngoài trời như pano, biển quảng cáo Ngoài ra, phương tiện quảng cáo cũng có thể được phân loại thành nhóm hương tiện in ấn (bao gồm báo, tạp chí, tờ rơi, thư trực tiếp) và hương tiện điện tử, kỹ thuật số (như truyền hình, phát thanh, internet, mạng xã hội) Các phương tiện truyền thông khác cũng bao gồm quảng cáo ngoài trời, trên phương tiện giao thông và tại điểm mua hàng.

Mỗi một phương tiện quảng cáo có lợi thế và nhược điểm cụ thể:

Bảng 1.2 Những ưu và nhược điểm của các phương tiện quảng cáo

Phương tiện truyền thông Ƣu thế Hạn chế

Linh hoạt, kịp thời, bao quát đƣợc thị trường, nhiều người chấp nhận, độ tin cậy cao

Thời gian tồn tại ngắn, chất lượng tái hiện kém, ít người đọc

Kết hợp hình ảnh, âm thanh và cử động khơi dậy cảm xúc, thu hút mạnh sự chú ý

Giá cao, nhiều người quảng cáo, ít đƣợc tuyển chọn

Thƣ trực tiếp Công chúng có lựa chọn, trực tiếp, không có cạnh tranh trên cùng phương tiện

Giá tương đối cao, khó tạo hình ảnh sâu đậm

Truyền thanh Đại chúng, địa bàn và công chúng chọn lọc, giá rẻ

Kết luận Chương 1

Để đạt hiệu quả kinh doanh trên thị trường, doanh nghiệp cần xây dựng thương hiệu được khách hàng ưa chuộng, không chỉ dựa vào sản phẩm tốt Việc truyền thông về tính năng, ưu việt và lợi ích của sản phẩm là cần thiết để khách hàng nhận biết Doanh nghiệp cũng cần xây dựng và duy trì mối quan hệ với khách hàng hiện tại và tiềm năng Để thực hiện điều này, một chiến lược truyền thông marketing tích hợp hiệu quả là rất quan trọng Có nhiều hình thức truyền thông khác nhau, bao gồm truyền thông trực tiếp và gián tiếp, mỗi công cụ sẽ mang lại lợi ích và hạn chế riêng cho doanh nghiệp.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG MARKETING CỦA SẢN PHẨM RAU HỮU CƠ YUUKI FARM TẠI BÌNH ĐỊNH

GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC TRUYỀN THÔNG

Ngày đăng: 03/04/2022, 12:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Cục Thống kê tỉnh Bình Định, Niên giám thống kê 2019, địa chỉ https://cucthongke.binhdinh.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2019
[5] David C. Edelman, dịch giả Hoàng Hƣng, (2018), Marketing chiến lược – Xây dựng thương hiệu trong kỷ nguyên số, NXB Công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing chiến lược – Xây dựng thương hiệu trong kỷ nguyên số
Tác giả: David C. Edelman, dịch giả Hoàng Hƣng
Nhà XB: NXB Công thương
Năm: 2018
[6] Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, Võ Quang Trí, Đinh Thị Lệ Trâm, Phạm Ngọc Ái, (2014), Quản trị Marketing Định hướng giá trị, NXB Lao Động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing Định hướng giá trị
Tác giả: Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, Võ Quang Trí, Đinh Thị Lệ Trâm, Phạm Ngọc Ái
Nhà XB: NXB Lao Động - Xã hội
Năm: 2014
[7] Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hữu Hải, Quản trị chiến lược, NXB Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Nhà XB: NXB Dân trí
[8] Lê Thế Giới (2006), Nghiên cứu Marketing lý thuyết và ứng dụng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Marketing lý thuyết và ứng dụng
Tác giả: Lê Thế Giới
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
[9] Lê Thế Giới, Phạm Thị Lan Hương, Lê Thị Minh Hằng, Quản trị thương hiệu, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị thương hiệu
Nhà XB: NXB Tài Chính
[10] Nguyễn Nguyên Cự, Hoàng Ngọc Bích, Đặng Văn Tiến, Đỗ Thành Sương, (2008), Marketing Nông nghiệp, NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Nguyên Cự, Hoàng Ngọc Bích, Đặng Văn Tiến, Đỗ Thành Sương
Nhà XB: NXB Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2008
[11] Philip Kotler, Kevin Lane Keller, (tái bản 2013), Quản trị Marketing, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Nhà XB: NXB Lao Động
[12] Philip Kotler, Hermawan Kartajaya, Iwan Setiawan, Dịch giả: Nguyễn Khoa Hồng Thành, Hoàng Thùy Minh Anh, Nguyễn Quỳnh Nhƣ, (2017), Tiếp thị 4.0: dịch chuyển từ truyền thống sang công nghệ số, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp thị 4.0: dịch chuyển từ truyền thống sang công nghệ số
Tác giả: Philip Kotler, Hermawan Kartajaya, Iwan Setiawan, Dịch giả: Nguyễn Khoa Hồng Thành, Hoàng Thùy Minh Anh, Nguyễn Quỳnh Nhƣ
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2017
[13] Trương Đình Chiến, (2014), Quản trị Marketing, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Trương Đình Chiến
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân. Tiếng Anh
Năm: 2014
[14] George E.Belch and Michael A.Belch, (2011), Advertising and Promotion: An Integrated Marketing Communications Perspective, McGraw - Hill Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advertising and Promotion: "An Integrated Marketing Communications Perspective
Tác giả: George E.Belch and Michael A.Belch
Năm: 2011
[4] Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm – Bộ Y tế, địa chỉ https://vfa.gov.vn Link
[1] Báo Bình Định, địa chỉ https://baobinhdinh.vn Khác
[2] Báo Nông nghiệp Việt Nam, địa chỉ https://nongnhiep.vn Khác
[15] Chaffey, D., & Ellis-Chadwick, F. (2017), Digital marketing. Pearson UK Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hệ thống truyền thông marketing - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Hình 1.1. Hệ thống truyền thông marketing (Trang 17)
Hình 1.2 Các yếu tố trong quá trình truyền thông - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Hình 1.2 Các yếu tố trong quá trình truyền thông (Trang 20)
Mô hình “Đổi mới chấp nhận” - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
h ình “Đổi mới chấp nhận” (Trang 22)
Bảng 1.1. Ví dụ về hiện trạng ngƣời tiêu dùng đối với hai nhãn hiệu - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Bảng 1.1. Ví dụ về hiện trạng ngƣời tiêu dùng đối với hai nhãn hiệu (Trang 32)
Hình 1.4. Các bƣớc xây dựng và thực hiện quảng cáo - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Hình 1.4. Các bƣớc xây dựng và thực hiện quảng cáo (Trang 33)
Bảng 1.2. Những ƣu và nhƣợc điểm của các phƣơng tiện quảng cáo - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Bảng 1.2. Những ƣu và nhƣợc điểm của các phƣơng tiện quảng cáo (Trang 36)
Hình 1.5. Chiến lƣợc đẩy và kéo - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Hình 1.5. Chiến lƣợc đẩy và kéo (Trang 55)
Hình 1 6. Hiệu quả của chi phí các công cụ truyền thông cổ động trong giai đoạn sẵn sàng của ngƣời mua - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Hình 1 6. Hiệu quả của chi phí các công cụ truyền thông cổ động trong giai đoạn sẵn sàng của ngƣời mua (Trang 56)
Hình 1 7. Hiệu quả của chi phí các công cụ khuyến mãi trong các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Hình 1 7. Hiệu quả của chi phí các công cụ khuyến mãi trong các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm (Trang 57)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2020 và dự kiến năm 2021 - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2020 và dự kiến năm 2021 (Trang 67)
và một lƣợng khách hàng cũng đã sử dụng hình thức mua hàng trực tuyến. Mua rau ở siêu thị giá thƣờng sẽ cao hơn ở chợ, nhƣng chất lƣợng đƣợc kiểm  soát hơn - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
v à một lƣợng khách hàng cũng đã sử dụng hình thức mua hàng trực tuyến. Mua rau ở siêu thị giá thƣờng sẽ cao hơn ở chợ, nhƣng chất lƣợng đƣợc kiểm soát hơn (Trang 70)
Bảng 2.2. Mc độ quan tâm của khách hàng khi sử dụng rau hữu cơ - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Bảng 2.2. Mc độ quan tâm của khách hàng khi sử dụng rau hữu cơ (Trang 74)
2 Chất lƣợng rau (độ tƣơi, xanh, tính an toàn,…) 93% 7% - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
2 Chất lƣợng rau (độ tƣơi, xanh, tính an toàn,…) 93% 7% (Trang 74)
Hình 2.1. Hình ảnh gieo trồng sản phẩm rau hữu cơ tại YuukiFarm - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Hình 2.1. Hình ảnh gieo trồng sản phẩm rau hữu cơ tại YuukiFarm (Trang 78)
Hình 2.2. Khu sản xuất cà rốt theo công nghệ nông nghiệp hữu cơ - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Hình 2.2. Khu sản xuất cà rốt theo công nghệ nông nghiệp hữu cơ (Trang 78)
Hình 2.3. Hình ảnh trƣng bày của sản phẩm còn thô sơ - (LUẬN văn THẠC sĩ) xây dựng chiến lược truyền thông marketing cho sản phẩm rau hữu cơ yuuki farm tại thị trường bình định
Hình 2.3. Hình ảnh trƣng bày của sản phẩm còn thô sơ (Trang 80)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w