Phân tích cấu trúc tài chính
1.1.1 Khái niệm phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp giúp đánh giá tình hình đầu tư và huy động vốn, đồng thời chỉ ra các phương thức tài trợ tài sản và dấu hiệu cân bằng tài chính Cấu trúc tài chính ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và rủi ro của doanh nghiệp Qua đó, nhà quản lý có thể xác định cách kết hợp tối ưu giữa tài sản và nguồn vốn, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp.
1.1.2 Mục đích, ý nghĩa của phân tích cấu trúc tài chính
Phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, giúp họ đánh giá cấu trúc tài chính, hiệu quả hoạt động và rủi ro, từ đó đề xuất các phương thức nâng cao hiệu quả kinh doanh và chính sách tài trợ phù hợp Đối với chủ sở hữu, phân tích tài chính giúp họ hiểu rõ khả năng sinh lời từ vốn đầu tư, sự gia tăng của vốn chủ sở hữu và khả năng nhận lợi nhuận Trong khi đó, các tổ chức tín dụng chú trọng đến khả năng chuyển đổi tài sản lưu động thành tiền và tốc độ lưu chuyển của chúng Đối với các khoản tín dụng dài hạn, họ đánh giá tiềm lực tài chính lâu dài, dự đoán dòng tiền và khả năng sinh lời của doanh nghiệp, cùng với khả năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán cố định như lãi và nợ gốc.
Hoạt động tài chính là yếu tố then chốt trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bắt đầu từ giai đoạn thành lập Việc thiết lập các dự án đầu tư ban đầu cần có vốn, vì không có nguồn tài chính, các dự án sẽ không thể được triển khai.
Để duy trì tình hình tài chính ổn định cho doanh nghiệp, việc tổ chức huy động và sử dụng vốn cố định cũng như vốn lưu động cần được thực hiện một cách hiệu quả Khi doanh nghiệp có đủ vốn kinh doanh, họ sẽ có sự chủ động và thuận lợi hơn trong việc vận hành bộ máy hoạt động, từ đó đạt được các mục tiêu đề ra.
Tình hình tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của nó Do đó, việc phân tích cấu trúc tài chính thường xuyên là cần thiết để các nhà quản lý có thể đánh giá kịp thời thực trạng tài chính Qua đó, họ có thể xác định chính xác nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến tình hình tài chính, từ đó đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm ổn định và cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nguồn tài liệu sử dụng và phương pháp phân tích cấu trúc tài chính
1.2.1 Nguồn tài liệu sử dụng phân tích cấu trúc tài chính
1.1.1.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp thể hiện tổng giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định Báo cáo này bao gồm các tiềm năng kinh tế (Tài sản), nghĩa vụ kinh tế (Nợ phải trả) và vốn chủ sở hữu, phản ánh tình hình tài chính của đơn vị một cách rõ ràng và chính xác.
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng cân đối kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, giúp đánh giá tổng quát năng lực và trình độ sử dụng tài sản Nó cũng cho phép người sử dụng hiểu rõ hơn về trách nhiệm quản lý tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa cả về mặt kinh tế và pháp lý:
Số liệu tài sản trên bảng cân đối kế toán cung cấp cho nhà phân tích cái nhìn tổng quát về quy mô và cấu trúc tài sản của doanh nghiệp, từ đó hỗ trợ đánh giá hiệu quả kinh tế.
Dữ liệu về nguồn vốn cho thấy các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, từ đó giúp đánh giá tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp.
Về mặt pháp lý, số liệu phần tài sản trên bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị các loại tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng.
Chuyên đề tốt nghiệp của GVHD ThS Mai Xuân Bình tập trung vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó phần nguồn vốn thể hiện rõ ràng phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với tổng số vốn kinh doanh, cũng như mối quan hệ với chủ nợ và chủ sở hữu.
Bảng cân đối kế toán không chỉ là nguồn thông tin quan trọng cho người quản lý mà còn là tài liệu hữu ích cho các bên bên ngoài, những người quan tâm đến lợi ích của doanh nghiệp.
1.1.1.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tài liệu tài chính tổng hợp, cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định (quý, năm) Báo cáo này chi tiết hóa các loại hoạt động và thể hiện tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế cùng các khoản phải nộp khác của doanh nghiệp đối với nhà nước.
Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá và quản lí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về thu nhập, chi phí và kết quả của từng loại hoạt động
Số liệu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua nhiều năm liên tiếp là cơ sở quan trọng để đánh giá xu hướng hoạt động của doanh nghiệp, từ đó giúp dự báo các hoạt động trong tương lai.
Đánh giá hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp là thông tin quan trọng mà các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm Những dữ liệu này đóng vai trò quyết định trong việc giúp họ đưa ra lựa chọn đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
Đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế và các khoản nộp khác của doanh nghiệp, đặc biệt là quá trình thanh quyết toán thuế GTGT, giúp nhận diện rõ hơn về tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh cũng như quản lý các hoạt động của doanh nghiệp.
1.1.1.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Mai Xuân Bình
Báo cáo LCTT, hay còn gọi là báo cáo ngân lưu, là một phần quan trọng trong BCTC tổng hợp, giúp đánh giá khả năng tạo ra và sử dụng tiền của doanh nghiệp Nó cung cấp thông tin cần thiết cho nhà đầu tư và chủ nợ về hoạt động sản xuất kinh doanh, cũng như sự thay đổi trong số dư tiền mặt trong một kỳ kinh doanh Báo cáo này phân tích các dòng tiền thu và chi, được phân loại theo ba hoạt động chính: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
1.1.1.4 Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là phần bổ sung quan trọng, cung cấp chi tiết về các đặc điểm hoạt động và chế độ kế toán áp dụng Nó thường bao gồm thông tin về tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu, cũng như các khoản phải thu và nợ phải trả, giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Các báo cáo nội bộ doanh nghiệp, bao gồm báo cáo tình hình vốn bằng tiền và vật tư cùng với các sổ chi tiết, cung cấp thông tin quan trọng hỗ trợ cho quá trình phân tích Những tài liệu này giúp tìm hiểu sâu về ảnh hưởng và nguyên nhân của các chỉ tiêu phân tích hiện có.
1.2.2 Phương pháp phân tích cấu trúc tài chính
Nội dung phân tích cấu trúc tài chính
1.3.1 Phân tích cấu trúc tài sản
1.3.1.1 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản a Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền = Tiền và các khoản tương đương tiền x 100%
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Mai Xuân Bình
Chỉ tiêu này cho biết trong tổng TS của doanh nghiệp thì khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ lệ bao nhiêu
Chỉ tiêu tài chính cao cho thấy doanh nghiệp có nhiều tiền, nhưng cần duy trì ở mức độ hợp lý Nếu chỉ tiêu quá cao, doanh nghiệp sẽ có nhiều tiền nhàn rỗi, dẫn đến việc vốn không được sử dụng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Một mức vốn quá thấp sẽ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thậm chí có thể làm gián đoạn quá trình này Hệ quả là vốn kinh doanh không được sử dụng hiệu quả Đồng thời, tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cũng cần được xem xét để đảm bảo sự ổn định và phát triển của doanh nghiệp.
Tỷ trọng đầu tư tài chính ngắn hạn = Giá trị các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn x 100% Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng tài sản, có bao nhiêu đồng được đầu tư cho tài chính ngắn hạn, đồng thời thể hiện mức độ liên kết tài chính giữa doanh nghiệp với các tổ chức khác, đặc biệt là cơ hội cho các hoạt động tăng trưởng bên ngoài.
Chỉ tiêu cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng tạo ra lợi tức lớn và có sự tập trung mạnh mẽ vào các mối liên kết tài chính với các doanh nghiệp khác, từ đó mở ra cơ hội cho tăng trưởng bên ngoài Doanh nghiệp có thể tìm kiếm lợi nhuận cao từ các lĩnh vực ngoài hoạt động chính Tuy nhiên, chỉ tiêu cao cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro kinh doanh lớn hơn.
Nếu chỉ tiêu tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn thấp, điều này cho thấy doanh nghiệp có xu hướng không tìm kiếm thêm nguồn lợi nhuận và chủ yếu tập trung vào hoạt động kinh doanh chính.
Tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn = Các khoản phải thu ngắn hạn x 100% Tổng tài sản
Nếu doanh nghiệp có khoản phải thu lớn, điều này cho thấy mức tiêu thụ sản phẩm cao Tuy nhiên, nó cũng phản ánh khả năng thu hồi nợ chậm và quản lý nợ chưa hiệu quả Tình trạng này có thể ảnh hưởng đến dòng tiền và hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp của GVHD ThS Mai Xuân Bình nhấn mạnh rằng việc chiếm dụng vốn của doanh nghiệp trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng quay vòng vốn của doanh nghiệp.
Khi khoản phải thu nhỏ, doanh nghiệp cho thấy khả năng thu hồi nợ và quản lý nợ hiệu quả Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì vòng quay vốn nhanh chóng mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh tổng thể.
Quản lý nợ phải thu hiệu quả là rất quan trọng để duy trì số dư nợ phải thu ở mức hợp lý trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, tỷ trọng hàng tồn kho cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo sự cân bằng tài chính.
Hàng tồn kho bao gồm các loại dự trữ cho SXKD ở doanh nghiệp: nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, sản phẩm dở dang…
Tỷ trọng hàng tồn kho = Hàng tồn kho x 100%
Tổng tài sản Chỉ tiêu này cho biết HTK chiếm bao nhiêu phần trăm trong Tổng tài sản của DN
Khi doanh nghiệp có hàng tồn kho lớn, họ có khả năng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, việc dự trữ nhiều hàng hóa sẽ gây ứ đọng vốn và làm gia tăng chi phí bảo quản, lưu trữ Điều này dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trở nên thấp hơn.
Hàng tồn kho quá ít có thể gây ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung khi cần thiết, ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Ngoài ra ta cũng cần quan tâm:
Số vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán
Số dư bình quân hàng tồn kho
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Mai Xuân Bình
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 360
Số vòng quay hàng tồn kho e Tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác = Tài sản ngắn hạn khác x 100%
1.3.1.2 Tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản a Tỷ trọng tài sản cố định
Tỷ trọng tài sản cố định = Giá trị còn lại của TSCĐ x 100%
Tổng tài sản Chỉ tiêu trên thể hiện cơ cấu giá trị TSCĐ trong tổng tài sản, phản ảnh mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp có tỷ trọng tài sản cố định (TSCĐ) lớn, điều này cho thấy họ thường xuyên đầu tư vào việc mua sắm hoặc nâng cấp tài sản cố định Điều này có thể phản ánh quy mô lớn của doanh nghiệp, nhưng cũng đồng nghĩa với việc thời gian hoàn vốn sẽ kéo dài.
Nếu tỷ trọng tài sản cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp nhỏ, có thể do doanh nghiệp không đầu tư vào việc mua sắm tài sản mới, dẫn đến tình trạng tài sản cố định lạc hậu và lỗi thời Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng có thể phản ánh quy mô nhỏ của doanh nghiệp Bên cạnh đó, tỷ trọng các khoản phải thu dài hạn cũng cần được xem xét để đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Tỷ trọng khoản phải thu = Các khoản phải thu dài hạn x 100%
Tổng tài sản của doanh nghiệp phản ánh tỷ lệ phần trăm của tài sản cố định trong tổng tài sản Đặc biệt, chỉ tiêu này cũng cho thấy tỷ trọng của các khoản đầu tư tài chính dài hạn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ trọng đầu tư tài chính dài hạn =
Giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn x 100%
Tổng tài sảnChỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng tài sản có bao nhiêu đồng đầu tư cho tài chính dài hạn.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Mai Xuân Bình b Tỷ trọng tài sản dài hạn khác
Tỷ trọng tài sản dài hạn khác = Tài sản dài hạn khác x 100%
1.3.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn
1.3.2.1 Phân tích tính tự chủ về tài chính a Tỷ suất nợ phải trả
Tỷ suất nợ = Nợ phải trả x 100%
Tổng tài sản là chỉ tiêu quan trọng cho thấy mức độ nợ phải trả trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ suất này cao cho thấy doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay, làm giảm tính tự chủ và khả năng thanh toán nợ Điều này không chỉ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc tiếp nhận các khoản vay mới mà còn làm tăng rủi ro cho các chủ nợ trong việc thu hồi vốn Do đó, các chủ nợ thường ưu tiên các doanh nghiệp có tỷ suất nợ thấp, đây cũng là tiêu chí quan trọng để nhà đầu tư đánh giá rủi ro và quyết định cấp tín dụng.
Tỷ suất tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu x 100%
Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Trân Lê Nguyên
2.1.1 Khái quát về công ty
2.1.1.1 Sơ lược về công ty.
Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: Công ty cổ phần Trân Lê Nguyên.
Tên giao dịch bằng Tiếng Việt: Công ty Trân Lê Nguyên.
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Tran Le Nguyen Joint Stock Company.
Tên công ty viết tắt: T.N.C Địa chỉ: 49 B Lê Độ - Quận Thanh Khê – TP Đà Nẵng Điện thoại: 0511 3935969 Fax: 0511 3935969
Email: tnc.danang@yahoo.com.vn
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần Trân Lê Nguyên được thành lập theo quyết định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, dựa trên quyết định thành lập doanh nghiệp số 151 cấp ngày 25/4/2008 Giấy phép kinh doanh số 04000617460 được cấp bởi trọng tài kinh tế Quảng Nam Đà Nẵng vào ngày 26/04/2008.
Công ty mới bắt đầu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tại Đà Nẵng, tập trung vào đầu tư liên doanh với các nhà thầu lớn để thực hiện các dự án thủy lợi, thủy điện, khu công nghiệp và đô thị, nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững Nhận thấy xu hướng chuyển đổi từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế mới, công ty đã mở rộng sang các lĩnh vực khác như mua bán vật tư, vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn Nhờ những nỗ lực này, công ty đã đạt được sự phát triển đáng kể và được tín nhiệm trong khu vực.
2.1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, hoạt động chính của công ty. a) Chức năng của công ty
- Công ty cổ phần Trân Lê Nguyên hoạt động có các chức năng sau:
- Tìm kiếm các công trình xây dựng lớn trong khu vực
- Liên kết, hợp tác cùng thúc đẩy việc mời thầu các công trình xây dựng
- Thực hiện các nhiệm vụ như đấu thầu, tư vấn – giám sát, sản xuất nhằm đảm bảo các tiến độ công trình được hoàn thành
- Công ty còn thực hiện các hoạt động sản xuất, sửa chữa, mua bán hoặc cho thuê các thiết bị, linh kiện xây dựng b) Nhiệm vụ của công ty
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, các công ty cần bảo vệ tài sản, giữ gìn vệ sinh môi trường và đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội Đồng thời, việc hạch toán và báo cáo cần được thực hiện một cách trung thực và đúng quy định.
Để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên, cần đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho sản xuất, từ đó tạo ra sự ổn định trong công việc cho công nhân.
- Tự quản lý chi phí và hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước.
- Không ngừng nâng cao hoạt động sản xuất – tay nghề của nhân viên nhằm tạo ra các hoạt động chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường.
Cải thiện điều kiện làm việc cho công nhân là một yếu tố quan trọng, giúp phát huy tối đa năng lực của họ Đồng thời, việc giám sát các hoạt động của cán bộ công nhân cũng cần được thực hiện để kịp thời xử lý mọi tình huống phát sinh.
Công ty không ngừng tìm kiếm thị trường mới tại Việt Nam để mở rộng hoạt động kinh doanh và nâng cao năng suất lao động Để đạt được điều này, công ty liên tục đổi mới thiết bị khoa học kỹ thuật tiên tiến trong quy trình sản xuất và kinh doanh của mình.
Chúng tôi chuyên xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước, bao gồm công trình công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi và thuỷ điện Ngoài ra, chúng tôi cũng đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và khu dân cư đô thị Đặc biệt, chúng tôi thực hiện các dự án BOT trong lĩnh vực giao thông, thuỷ điện, điện và công nghiệp.
Chúng tôi chuyên sản xuất vật liệu xây dựng, bao gồm kết cấu bê tông đúc sẵn, dầm cầu thép, cấu kiện thép và các sản phẩm cơ khí khác Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ sửa chữa phương tiện thiết bị thi công, cũng như xuất nhập khẩu vật tư và vật liệu xây dựng Chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh điện, đồng thời đầu tư xây dựng và phát triển các dịch vụ nhà hàng, khách sạn, vui chơi giải trí, cùng với du lịch lữ hành nội địa và quốc tế.
Tổ chức đào tạo và liên kết dạy nghề hướng nghiệp chuyên ngành giao thông vận tải.
Tư vấn giám sát các công trình, thí nghiệm chất lượng công trình.
2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
• Các cổ đông sáng lập và cổ phần
- Trần Văn Bảy – Cổ phần phổ thông: 1.200/Giá trị 1.200 (triệu đồng)
- Nguyễn Dũng – Cổ phần phổ thông: 400/Giá trị 400 (triệu đông)
- Trần Văn Tiến – Cổ phần phổ thông: 400/Giá trị 400 (triệu đồng
• Sơ đồ cơ cấu công ty a) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Là cơ quan quản trị của công ty, Ban Giám đốc có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, đại diện cho công ty trong các giao dịch và hoạt động kinh doanh.
Là tổ chức thay mặt cho cổ đông để kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị điều hành của công ty.
Giám đốc điều hành công ty
PHÒNG TƯ VẤN QLDA, GIÁM SÁT, THIẾT KẾ
PHÒNG KỸ THUẬT, ĐẤU THẦU, VẬT TƯ
Giám đốc là người đứng đầu toàn bộ hoạt động của công ty, và mọi chỉ thị về quản lý sản xuất sẽ được chuyển giao trực tiếp đến phó giám đốc.
Là người trợ giúp cho giám đốc thông qua cơ chế phân quyền cụ thể lãnh đạo, điều hành các công việc thuộc quyền được giao.
Phòng hành chính – kế toán
Tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc tổ chức bộ máy và quản lý cán bộ, bao gồm các lĩnh vực tiền lương, thi đua, khen thưởng và kỷ luật Đồng thời, chú trọng đến công tác bảo hộ lao động và thực hiện sơ tuyển lao động hiệu quả.
Phòng kỹ thuật, đấu thầu, vật tư
Chức năng của bộ phận là hỗ trợ Giám đốc trong quản lý kỹ thuật công trình và đảm bảo an toàn lao động Đồng thời, bộ phận cũng có trách nhiệm lập hồ sơ đấu thầu khi nhận được hồ sơ mời thầu.
Phòng tư vấn QLDA, giám sát, thiết kế
Tham gia lập hồ sơ dự thầu và tổ chức tư vấn thiết kế, chúng tôi đảm nhận mọi công việc giám sát thi công sau khi trúng thầu các dự án Chúng tôi cam kết hoàn thành công tác giám sát thi công cho đến khi bàn giao hồ sơ và ký hợp đồng thanh lý với chủ đầu tư.
Thi công, lập quyết toán các công trình, hạng mục công trình theo hợp đồng do Công ty giao, tham gia nghiệm thu công tác thực hiện
2.1.2 Khái quát về tình hình kinh doanh của công ty từ giai đoạn 2014-2016
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty ĐVT: VNĐ
Biến động năm 2014 so với năm 2015
Biến động năm 2015 so vơi năm 2016
Mức độ (trđ) Tốc độ (%) Mức độ
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính tại CTCP Trân Lê Nguyên)
Nhìn vào số liệu trên ta thấy, tổng doanh thu của công ty qua 3 năm giảm, cụ thể
2014 so với 2015 thì tổng doanh thu giảm 48,079 trđ với tốc độ giảm 11.20% và năm
Tổng doanh thu năm 2016 giảm 18,682 triệu đồng so với năm 2015, với tốc độ giảm 4,90% Tổng chi phí cũng giảm qua ba năm, cụ thể là 35,262 triệu đồng vào cuối năm 2014 so với 2015 (giảm 9,12%) và 3,918 triệu đồng từ năm 2015 sang 2016 (giảm 1,12%) Lợi nhuận sau thuế (LNST) giảm tương ứng, với mức giảm 12,816 triệu đồng (11,20%) từ 2014 sang 2015 và 10,852 triệu đồng (48,67%) từ 2015 sang 2016 Nguyên nhân chính của sự giảm sút này là do doanh thu và chi phí đều giảm, trong khi LNST vẫn ở mức thấp do chi phí cao gần bằng doanh thu Chi phí tăng cao chủ yếu là do biến động giá nguyên vật liệu và nhân công Việc Lợi nhuận trước thuế (LNTT) giảm liên tiếp qua các năm cho thấy tình hình kinh doanh chưa khả quan, doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp giảm chi phí không cần thiết để cải thiện lợi nhuận trong tương lai.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROA) của doanh nghiệp đã giảm qua các năm, cụ thể năm 2014, mỗi 100 đồng tài sản đầu tư tạo ra 3.89 đồng lợi nhuận sau thuế (LNST), nhưng đến năm 2015 chỉ còn 2.67 đồng và năm 2016 giảm xuống còn 1.20 đồng Sự sụt giảm này cho thấy khả năng sinh lời của tài sản đang yếu đi, với mức giảm lần lượt là 0.012 đồng LNST từ 2014 đến 2015 và 0.015 đồng từ 2015 đến 2016 Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng tài sản của mình ngày càng kém hiệu quả, một dấu hiệu không tốt cho tình hình tài chính của công ty.
Phân tích thực trạng cấu trúc tài chính tại Công ty Cổ Phần Trân Lê Nguyên.22
2.2.1 Phân tích cấu trúc tài sản
Bảng 2.2: Bảng tính các chỉ tiêu cơ bản phản ánh cấu trúc tài sản của công ty ĐVT:VNĐ
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Biến động năm 2015 so với năm
Biến động năm 2016 so với năm
Mức độ (trđ) Tốc độ
Mức độ (trđ) Tốc độ
I Tiền và các khoản tương đương tiền 32,341.853 3.970 41,029.973 4.910 20,579.179 2.150 8,688.120 26.863 0.940 (20,450.794) (49.844) (2.761) II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 11,300.000 1.387 1,100.000 0.132 150.000 0.016 (10,200.000) (90.265) (1.256) (950.000) (86.364) (0.116) III Các khoản phải thu ngắn hạn 100,573.231 12.347 144,389.861 17.280 180,532.453 18.858 43,816.630 43.567 4.934 36,142.592 25.031 1.578
V Tài sản ngắn hạn khác 13,617.642 1.672 11,034.382 1.321 18,061.367 1.887 (2,583.260) (18.970) (0.351) 7,026.984 63.683 0.566
II Tài sản cố định 592,288.122 72.711 558,097.344 66.793 642,444.729 67.108 (34,190.778) (5.773) (5.918) 84,347.386 15.113 0.316
III Bất động sản đầu tư - - - - - - - - - - - -
IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1,650.000 0.203 1,150.000 0.138 1,150.000 0.120 (500.000) (30.303) (0.065) - - (0.018)
V Tài sản dài hạn khác 1,253.011 0.154 478.552 0.057 659.366 0.069 (774.459) (61.808) (0.097) 180.814 37.784 0.012
(Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính tại CTCP Trân Lê Nguyên)
Trong ba năm qua, quy mô của công ty đã liên tục gia tăng, với giá trị tài sản vào cuối năm 2015 tăng 20,989 triệu đồng (tương ứng 2.58%) so với năm 2014, và vào cuối năm 2016 tăng 21,759 triệu đồng (tương ứng 14.57%) so với năm 2015 Công ty đã triển khai thành công nhiều công trình trọng điểm tại Đà Nẵng, hoàn thành và bàn giao đúng tiến độ một số dự án, đồng thời làm chủ đầu tư cho dự án B.O.T và đầu tư xây dựng hạ tầng khai thác quỹ đất Để theo dõi sự biến động của tổng tài sản, cần xem xét các yếu tố liên quan.
2.2.1.1 Tỷ trọng TSNH trong tổng tài sản
Tài sản ngắn hạn (TSNH) đã có sự tăng trưởng đáng kể trong giai đoạn 2014-2016, với mức tăng 56,455 triệu đồng (25.73%) từ năm 2014 đến 2015 và 37,231 triệu đồng (15.50%) từ năm 2015 đến 2016 Tuy nhiên, tỷ trọng TSNH trong tổng tài sản có sự biến động, tăng 6.08% trong năm 2015 nhưng giảm 0.31% trong năm 2016 Sự gia tăng chủ yếu đến từ các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho, trong đó khoản phải thu ngắn hạn đóng vai trò quan trọng nhất.
Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty có tỷ trọng thấp trong tổng tài sản, với sự tăng trưởng 8,688 triệu đồng (tăng 26.86%, tỷ trọng tăng 0.94%) từ năm 2014 đến 2015 Tuy nhiên, đến cuối năm 2016, giá trị này giảm mạnh 20,451 triệu đồng (giảm 49.84%, tỷ trọng giảm 2.76%) so với năm 2015 Điều này cho thấy công ty đã có dự trữ tiền vào năm 2015 nhưng lại giảm mạnh vào cuối năm 2016 Sự thay đổi này phản ánh chính sách quản lý dòng tiền khác nhau qua các năm; năm 2015, công ty tăng dự trữ tiền để mua nguyên vật liệu và đầu tư vào các dự án lớn Mặc dù việc giữ lượng tiền dự trữ thấp có thể giúp doanh nghiệp tránh lãng phí vốn, nhưng nó cũng có thể dẫn đến khó khăn trong việc thanh toán các khoản phải trả.
Trong ba năm qua, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn đã giảm đáng kể, với mức giảm 10.200 triệu đồng vào cuối năm 2015, tương ứng với tốc độ giảm 90,27% và tỷ trọng giảm 1,26% so với năm 2014 Đến cuối năm 2016, khoản đầu tư này tiếp tục giảm mạnh với 950 triệu đồng, tốc độ giảm 86,36% và tỷ trọng giảm 0,12% so với năm 2015 Điều này cho thấy doanh nghiệp chưa thực hiện hiệu quả trong việc quản lý khoản mục này.
Trong năm qua, các khoản phải thu ngắn hạn đã gia tăng đáng kể, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty.
So với năm 2014, khoản phải thu ngắn hạn đã tăng 43,817 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 43.57% và tỷ trọng tăng 4.93% Đến năm 2016, khoản phải thu ngắn hạn tiếp tục tăng thêm 36,143 triệu đồng, với tốc độ tăng 25.03% và tỷ trọng tăng 1.58% Để hiểu rõ hơn về những biến động này, chúng ta cần phân tích cụ thể từng chỉ tiêu trong tài sản ngắn hạn.
Như nhận định trên sự biến động của TSNH chủ yếu do tác động của Khoản phải thu nên tập trung nghiên cứu cho khoản mục này:
Tỷ trọng Khoản phải thu:
Khoản phải thu của công ty chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản, đứng sau tài sản cố định và là phần lớn nhất trong tài sản ngắn hạn Qua các năm, khoản phải thu đã gia tăng đáng kể, từ 12,347% vào năm 2014, tăng lên 17,280% năm 2015 và tiếp tục mạnh mẽ đạt 18,858% vào năm 2016.
Bảng 2.3: Bảng cơ cấu Khoản phải thu ngắn hạn của công ty. ĐVT: VNĐ
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Biến động năm 2015 so với năm 2014
Biến động năm 2016 so với năm 2015
III Các khoản phải thu ngắn hạn
2 Trả trước cho người bán 9,702.513 9.647 10,231.293 7.086 17,496.111 9.691 528.780 5.450 (2.561) 7,264.818 71.006 2.606
5 Các khoản phải thu khác 53,018.825 52.717 98,232.168 68.033 120,785.20
9 66.905 45,213.343 85.278 15.316 22,553.040 22.959 (1.128)(Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính tại CTCP Trân Lê Nguyên)
Năm 2015, khoản phải thu tăng mạnh so với năm 2014, trong khi phải thu khách hàng giảm 1.925.493 triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm 5.087% Ngược lại, các khoản phải thu khác lại tăng 45.213.343 triệu đồng, với tốc độ tăng 85.278% và tỷ trọng tăng 15.316%, cho thấy sự biến động chủ yếu đến từ các khoản phải thu khác Sự gia tăng này chủ yếu do công ty cho các đội thi công bên ngoài vay với khoản nợ lớn lên đến vài chục tỷ đồng để thực hiện các hoạt động thi công Khoản trả trước cho người bán chỉ tăng nhẹ 528.780 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 5.450% và tỷ trọng giảm 2.561%, nên không đóng góp nhiều vào sự biến động tổng thể của khoản phải thu.
Năm 2016, khoản phải thu tăng nhưng với tốc độ chậm hơn so với năm 2015 Khoản phải thu khác ghi nhận mức tăng 22.553.040 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 22,959%, tuy nhiên tỷ trọng giảm 1,128%, ảnh hưởng lớn đến tổng khoản phải thu Khoản phải thu từ khách hàng và trả trước cho người bán cũng có sự gia tăng, nhưng mức tăng của các khoản phải thu khác lại cao hơn nhiều, dẫn đến tỷ trọng của khoản phải thu khách hàng giảm nhẹ.
Trong 3 năm qua không phát sinh thêm công nợ phải thu khó đòi Có được những điều trên là do rút kinh nghiệm từ những năm trước; kiểm soát chặt chẽ hơn khi thực hiện những hợp đồng bán chịu và duy trì tốt mối quan hệ làm ăn với khách hàng truyền thống uy tín, trả nợ đúng hạn Bên cạnh đó công ty thực hiện xoá hoàn toàn nợ phải thu khó đòi, kết hợp với đó là sự gia tăng khá lớn của các khoản phải thu khác làm cho giá trị các khoản phải thu tăng lên một cách đáng kể. d Tỷ trọng Hàng tồn kho
Theo bảng 2.2, hàng tồn kho (HTK) của công ty chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tài sản ngắn hạn và có xu hướng tăng qua ba năm, đặc biệt là năm 2015 với mức tăng 16,733.021 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 27.185% Năm 2016, HTK tiếp tục tăng 15,462.491 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 19.751% Nguyên nhân chủ yếu là do công ty nhận nhiều dự án và dự đoán giá nguyên vật liệu sẽ tăng trong giai đoạn khôi phục kinh tế, dẫn đến kế hoạch tích trữ hàng hóa Tuy nhiên, việc tích trữ quá nhiều có thể làm gia tăng chi phí lưu kho và ứ đọng vốn Do đó, cần đánh giá hiệu quả của việc dự trữ HTK thông qua mối quan hệ với giá vốn hàng bán qua chỉ tiêu số vòng quay HTK.
Bảng 2.4: Phân tích chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2015 Năm 2016
1 Giá vốn hàng bán trđ 268,301.345 273,522.285
2 Số dư bình quân HTK trđ 69,918.939 86,016.695
3 Số vòng quay HTK vòng 3.84 3.18
4 Số ngày một vòng quay HTK(360/(3)) ngày
Theo bảng 2.4, số vòng quay hàng tồn kho (HTK) giảm dần qua các năm, dẫn đến số ngày 1 vòng quay HTK tăng lên Cụ thể, vào cuối năm 2015, số ngày 1 vòng quay HTK là 94 ngày, tăng lên 113 ngày vào năm 2016, tức là tăng 19 ngày so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân của sự gia tăng này là do giá vốn hàng bán và HTK đều tăng Điều này cho thấy khả năng chuyển đổi tài sản này thành tiền của công ty đang giảm dần theo thời gian, là một tín hiệu không tích cực trong việc quản lý HTK, đồng thời phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản của công ty ngày càng kém.
Trong ba năm qua, tỷ lệ hàng tồn kho (HTK) trong tổng tài sản dao động từ 7.556% đến 9.793%, cho thấy cơ cấu HTK là hợp lý nhưng không nên chủ quan Công ty cần nghiên cứu và xác định mức dự trữ hợp lý cho nguyên vật liệu, đảm bảo sản xuất liên tục và sử dụng vốn hiệu quả Việc tránh mua quá nhiều hàng tồn kho không cần thiết sẽ giúp giảm thiểu chi phí sử dụng vốn và ngăn ngừa tình trạng ứ đọng vốn trong HTK.
Theo bảng 2.2, tổng tài sản ngân hàng (TSNH) năm 2015 so với năm 2014 có xu hướng giảm, với mức giảm 2.583.260 triệu đồng, tương ứng với tốc độ giảm 18,970% và tỷ trọng giảm 0,351% Tuy nhiên, đến năm 2016 so với năm 2015, TSNH lại tăng đáng kể với mức tăng 7.026.984 triệu đồng, tốc độ tăng 63,683% và tỷ trọng tăng 0,566% Sự biến động này được gây ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau.
Bảng 2.5: Bảng cơ cấu tài sản ngắn hạn khác. ĐVT:VNĐ
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Biến động năm 2015 so với năm 2014
Biến động năm 2016 so với năm 2015
V Tài sản ngắn hạn khác 13,617.642 1.67 11,034.38 1.32 18,061.37 1.89
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 294.905 2.17 232.46 2.11 370.51 2.05 (62.45) (21.17) (0.06) 138.05 59.38 (0.06)
2 Thuế GTGT còn được khấu trừ 3,120.950 22.92 538.00 4.88 3,172.03
5 Tài sản ngắn hạn khác 10,201.787 74.92 10,263.92 93.02 14,518.83
1 41.46 (12.63) (Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Chính tại CTCP Trân Lê Nguyên)
Trong giai đoạn 2014-2015, mục tài sản ngắn hạn khác giảm 2015 do chi phí trả trước ngắn hạn giảm 62.45 triệu đồng (giảm 21.17% và tỷ trọng giảm 0.35%) Bên cạnh đó, thuế GTGT còn được khấu trừ cũng giảm 2,582.95 triệu đồng (giảm 21.17% và tỷ trọng giảm 0.06%) Tuy nhiên, sang năm 2016, mục tài sản ngắn hạn khác lại tăng do chi phí trả trước ngắn hạn tăng 138.05 triệu đồng (tăng 59.38% và tỷ trọng giảm 0.06%) và thuế GTGT còn được khấu trừ tăng 2,634.03 triệu đồng (tăng 489.60% và tỷ trọng tăng 12.69%) Tổng tài sản ngắn hạn khác tăng 4,254.91 triệu đồng (tăng 41.46%, tỷ trọng giảm 12.63%).
2.2.1.2 Tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản