1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiến thức vi sinh YDS

127 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,32 MB

Cấu trúc

  • Bài 1: Tổng quan v vi sinh vật (4)
  • Bài 2: Đại cương vi khuẩn (6)
  • Bài 3: Di truyền vi khuẩn (9)
  • Bài 4: Đại cương virus (11)
  • Bài 5: VSV trong tự nhiên và ký sinh, sự truyền bệnh (15)
  • Bài 6: Nhiễm trùng và các yếu tố độc lực của VSV (16)
  • Bài 7: Kháng nguyên VSV (19)
  • Bài 8:Sự đề kháng của cơ thể (21)
  • Bài 9: Kháng sinh với vi khuẩn và sự kháng kháng sinh (23)
  • Bài 10: Các phản ứng kháng nguyên - kháng thể (27)
  • Bài 11: Vac xin và huyết thanh miễn dịch (29)
  • Bài 12: Nhiễm trùng bệnh viện (32)
  • Bài 13: Tiệt trùng và khử trùng (33)
  • Nhóm 1: Trực khuẩn Gr + không điển hình (38)
  • Bài 1: Corynebacterium Diphtheriae (38)
  • Bài 2: Bacillus anthraci (41)
  • Bài 3: Listeria monocyte (43)
  • BÀI 4: ENTEROBACTERIACEAE (VI KHUẨN ĐƯỜNG RUỘT) (44)
  • BÀI 5: VIBRIO (0)
  • BÀI 6: PSEUDOMONAS AERUGINOSA (52)
  • BÀI 7: HELICOBACTERPYLORI (54)
  • BÀI 8: ACINETOBACTER BAUMANII (Không có trong sgk) (56)
  • BÀI 9: STAPHYLOCOCCI (57)
  • BÀI 10: STREPTOCOCCI (60)
  • BÀI 11: STREPTOCOCCUS PNEUMONIAE (62)
  • BÀI 12: NEISSERIA MENINGITIDIS (64)
  • BÀI 13: NEISSERIA GONORRHOEAE (66)
  • BÀI 14: HAEMOPHILUS INFLUENZA (68)
  • BÀI 15: BORDETELLA PERTUSSIS (70)
  • BÀI 16: SPIROCHAETALES - LEPTOSPRIRACEAE (71)
  • BÀI 19: MYCOBACTERIUM (75)
  • BÀI 20: VI KHUẨN KÝ SINH NỘI BÀO (78)
  • BÀI 21: CLOSTRIDIA (82)
  • Phần 3: virus CHƯƠNG I: MYXOVIRUS (0)
  • Bài 1: Virus cúm (INFLUENZA VIRUS) (87)
  • Bài 2: Virus quai bị (MUMP VIRUS) (91)
  • Bài 3: Virus sởi (MEASLE VIRUS) (93)
  • Bài 4: Virus hợp bào đường hô hấp (RSV) (95)
  • Bài 5: Virus Ruella (96)
  • Bài 6: Đôi nét về virus á cúm (97)
  • CHƯƠNG II: ENTEROVIRUS (98)
    • BÀI 1: Virus bại liệt (POLIOVIRUS) (99)
    • BÀI 2: Virus coxsackie (100)
    • BÀI 3: Virus ECHO (101)
    • BÀI 4: Rotavirus (102)
  • CHƯƠNG III: CÁC VIRUS VIÊM GAN (103)
    • Bài 1: Virus viêm gan A (104)
    • Bài 2: Virus viêm gan B (105)
    • Bài 3: Các loại virus khác (106)
  • CHƯƠNG IV: ARBOVIRUS (107)
    • Bài 1: Virus Dengue (108)
    • Bài 2: Virus viêm não Nhật Bản (110)
  • CHƯƠNG V: HERPESVIDIRIDAE (112)
    • Bài 1: Virus Herplex (HSV) (112)
    • Bài 2: Virus Varicell (113)
  • CHƯƠNG VI: CÁC LOẠI VIRUS KHÁC (114)
    • Bài 1: HIV (114)
    • Bài 2: ADENO VIRUS (118)

Nội dung

Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án Trắc nghiệm vi sinh YDS có đáp án

Tổng quan v vi sinh vật

1 Các khái niệm cơ bản:

Vi sinh là lĩnh vực nghiên cứu các sinh vật đơn bào không có màng nhân và virus, trong khi KST tập trung vào động vật nguyên sinh và vi nấm, là những sinh vật có tế bào với màng nhân.

- Chia theo mức độ tiến hóa, ngành VSV bao gồm:

+ Prion (là những protein gây bệnh)

+ Nhóm trung gian (VK ký sinh nội bào bắt buộc): Rickettsia, Chlamydia, và Mycoplasma.

+ Động vật nguyên sinh và vi nấm.

2 Các đặc điểm của chung của VSV:

- Kích thước nhỏ, diện tích bề mặt lớn.

- Chuyển hóa nhanh; hấp thụ nhiều, sinh trưởng nhanh và phát triển mạnh

- Thích ứng mạnh và dễ dàng biến dị tạo ra nhiều chủng loại và phân bố rộng.

- Tác dụng của VSV: Lợi (Lên men, chu trình nito, các bon; lên men, vacxin; miễn dịch…); Có hại (Mầm bệnh, phá hủy tế bào, gây độc…)

3 Các vấn đề của ngành vi sinh hiện tại:

- Gây các bệnh nhiễm trùng và gây dịch:

+ Căn nguyên gây bệnh nhiễm trùng, nhiễm khuẩn

+ Các dịch lớn: HIV, SARS, Ebola, cúm gia cầm…

- Vi khuẩn kháng kháng sinh: mạnh nhất như tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh và trực khuẩn đường tiêu hóa.

- Vi sinh vật gây virus và ung thư: HBV, H.pylori…

Loài (VK học) là một quần thể phát sinh từ một vi khuẩn ban đầu, và nó khác biệt với các loài khác nhờ vào những đặc điểm về genotyp (kiểu gen) hoặc phenotyp (kiểu hình).

Các phương pháp xác định và phân loại genotypes bao gồm hai cách chính: Thứ nhất, dựa vào tính chất sinh học, nếu có hơn 90% tính chất tương đồng giữa các genotypes thì chúng được coi là cùng loại Thứ hai, áp dụng phương pháp phân tử để phân tích sâu hơn về sự tương đồng giữa các gen.

- Theo tỷ lệ base của AND: (G+C/ tổng nu) Mốc 90%.

- Lai ADN : Tách ADN của 2 vi khuẩn Sau đó cho tổ hợp lại Nếu chúng tái tổ hợp hoàn toàn thì cùng loại.

Lai sinh học là quá trình dựa vào sự tương đồng của chuỗi base trong phân tử ADN của vi khuẩn, thông qua việc tích hợp ADN từ vi khuẩn cho vào vi khuẩn nhận.

- Cấu trúc phân tử protein : Giải mã trình tự các acid amin.

5 Các mốc vai trò nên nhớ:

- Leeuwenhoek: Nhìn nguyên sinh ộng vật; thấy cầu, trực xoắn khuẩn.

- L Pasteur: Tiêm phòng than và chó dại

- Robert Koch: Phát hiện ra vi khuẩn than, vi khuẩn lao, tả; tìm ra phản ứng tuberculin và hiện tượng dị ứng lao

Trong vi sinh vật y học chủ yếu người ta dùng: Họ, tộc, giống, loài, typ và chủng. + Bộ: -ales VD; pseudomonadales

+ loài: có typ => dạng => chủng (VSV)

Đại cương vi khuẩn

Vi khuẩn là những sinh vật đơn bào, không có màng nhân

1 Hình thể, kích thước của vi khuẩn:

- Do vách quyết định; là một trong những tiêu chuẩn khá quan trọng để định được vi khuẩn.

+ Cầu khuẩn: Cầu, bầu dục, kích thước tầm 1 μm Có các nhóm như: Đơn cầu, song cầu, tụ cầu, tứ cầu, liên cầu….

+ Trực khuẩn: Hình que, kích thước: Rộng 1 μm x dài 2 - 5 μm Trực khuẩn không gây bệnh kích thước lớn hơn VD: lao, thương hàn, E.coli

+ Xoắn khuẩn: Lượn sóng, di động, khá dài (có thể tới 30 μm) VD: Treponema (xoắn khuẩn giang mai Treponema pallidum), Leptospira …

+ Các dạng trung gian: Cầu - trực khuẩn (vi khuẩn dịch hạch); phẩy khuẩn (phẩy khuẩn tả)

2 Cấu trúc của vi khuẩn:

Nghiên cứu từ trong ra gồm: Nhân, TBC, màng nguyên sinh, vách, vỏ, lông và pili; ngoài ra có dạng đặc biệt của vi khuẩn là nha bào. a Nhân:

- ADN dạng kép và vòng , tồn tại thành 1 NST duy nhất ADN được bao bọc bởi protein kiềm và không có màng nhân

- Ngoài NST, thông tin di truyền của vi khuẩn còn tồn tại dạng plasmid và transposon b Tế bào chất:

- Dạng gel chứa 80% là nước (50% thành phần khô là protein)

- Ribosom gồm 2 loại 50S và 30S: gồm protein và ARN ribosom.

- Chứa hạt vùi: là không bào chứa lipid hoặc glycogen.

- Ở vi khuẩn không chứa: Lạp thể, ty thể, lưới nội sinh chất, cơ quan phân bào. c Màng nguyên sinh

- Ngăn cách tế bào chất và vách;

Màng sinh chất có cấu trúc mỏng, tinh vi và có tính chun giãn, bao gồm 60% protein và 40% lipid Nó được hình thành từ hai lớp phospholipid tối, ở giữa là một lớp lipid sáng Hai đầu phân cực của phospholipid hướng ra ngoài, trong khi đầu không mang điện hướng vào giữa, tạo ra một môi trường lý tưởng cho dung dịch nước tồn tại ở cả hai mặt của màng.

+ Hấp thụ đào thải chọn lọc nhờ khuếch tán bị động và vận chuyển chủ động. + Tổng hợp enzym ngoại bào , vách tế bào,

Mạc thể đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân bào, đặc biệt ở các vi khuẩn Gram dương, khi nó cuộn vào chất nguyên sinh của màng sinh chất Trong quá trình tế bào phân chia, mạc thể sẽ tiến sâu vào chất nguyên sinh, góp phần vào sự hình thành và ổn định vách tế bào.

- Có ở mọi vi khuẩn trừ Mycoplasma.

- Cấu trúc: Được cấu tạo từ glycopeptid (peptidoglycan, mucopeptid, murein) Nó được tổng hợp từ acid amin và đường amin.

+ Đường amin: N - acetyl muramic và N- acetyl glucozamin.

+ Acid amin: D - alanine, D - glutamic, L - alanine và L - lysine Các acid amin tạo thành tetrapeptid làm cầu nối giữa các sợi cùng và khác lớp.

Vi khuẩn Gram dương có nhiều lớp peptidoglycan và acid teichoic, kèm theo polysaccharide hoặc polypeptide, tạo thành kháng nguyên thân đặc hiệu Ngược lại, vi khuẩn Gram âm chỉ có một lớp peptidoglycan mỏng, dễ bị phá hủy bởi các tác nhân hóa học, và còn có thêm các lớp bên ngoài khác.

~ Protein: Quyết định tính miễn dịch.

~ Lipid A: Quyết định độc tính nội độc tố.

~ Polysaccharid: Tính đặc hiệu kháng nguyên

- Các vi khuẩn không vách sẽ được tăng cường bằng các biện pháp khác Như Mycoplasma có thêm lớp sterol, L - form có thêm được lớp bên ngoài.

- Chức năng: + Tạo hình thể, quy định tính nhuộm Gram

+ Quyết định độc lực và gây bệnh của các vi khuẩn nội độc tố

+ Vách vi khuẩn quyết định tính chất kháng nguyên thân vi khuẩn. e Vỏ vi khuẩn:

- Lớp nhầy, lỏng lẻo; ướt và sáng; thấy nhờ phương pháp nhuộm mực nho.

- Gồm: polysaccharide (vỏ của E.coli, phế cầu ), các acid amin chủ yếu dạng D (ít gặp trong tự nhiên: dịch hạch than)

- Chức năng: Chống thực bào, bảo vệ vi khuẩn. f Lông:

- Protein dài xoắn được cấu trúc từ acid amin dạng D

- Cơ chế: Lông quay quanh trục dài khiến cho vi khuẩn chuyển động. g Pili:

- Tương tự lông, ngắn hơn; có nhiều ở gram âm Có 2 loại:

+ Giới tính: Chỉ có ở đực để truyền vật chất di truyền. h Nha bào: Là dạng biến dạng của vi khuẩn trong các điều kiện bất lợi

- Thể nguyên sinh: TBC giảm tỷ lệ nước so với tế bào bình thường.

- Cấu trúc từ trong ra ngoài:

+ Thể nguyên sinh => Màng nha bào => Vách bao ngoài màng => 2 lớp vỏ => 2 lớp áo trong, ngoài bao 2 lớp vách

+ Có acid dicolinic, Ca2+, cystein,

3 Sinh lý vi khuẩn: a Dinh dưỡng:

Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể lớn, tương ứng với trọng lượng cơ thể Các chất cần thiết bao gồm nito hóa hợp (như amoni và acid amin), carbon hóa hợp (các loại đường) cùng với nước và muối khoáng Hô hấp trong cơ thể diễn ra qua ba dạng khác nhau.

- Hiếu khí: Ở Màng nguyên sinh Kỵ khí; Hiếu kỵ khí: c Chuyển hóa vi khuẩn:

- Chuyển hóa đường: lactose => glucose => G6P => pyruvate.

- Đạm: albumin => protein => pepton => polypeptide => acid amin.

- Độc tố, kháng sinh, chất gây sốt, sắc tố, vtm.

* Sự phát triển vi khuẩn:

+ Lỏng: Ý nghãi khi có một loại vi khuẩn thuần nhất Canh khuẩn, thuần nhất. + Đặc: Tạo ra khuẩn lạc Mỗi khuẩn lạc là một clon thuần khiết:

~ S: đục nhạt, mặt lồi đều và bóng (smoth)

~ R: dẹt, nhăn nheo, khô, xù xì.

* Sinh sản: Nhanh từ 20 - 30 phút; lao 30h.

Di truyền vi khuẩn

- Là sự bảo tồn các vật liệu di truyền qua các thế hệ.

- Trong quá trình di truyền có sự thay đổi chất liệu di truyền (đột biến, tổ hợp kinh điển, plasmid, transposon)

- Cần phân biệt quá trình biến dị kiểu hình do sự thích nghi với môi trường với biến dị gen.

- thay đổi đột ngột một tính chất của cá thể trong quần thể đồng nhất Di truyền được

Các đột biến quan trọng trong vi sinh vật bao gồm đột biến kháng kháng sinh và kháng phage, thay đổi cấu trúc kháng nguyên, cũng như mất tính di động hoặc sản xuất dư thừa sản phẩm chuyển hóa Những đột biến này có thể ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sống sót và thích nghi của vi sinh vật trong môi trường.

* Các tính chất của đột biến:

Tần số biến chủng và suất đột biến là hai khái niệm quan trọng trong di truyền học Tần số biến chủng thể hiện số lượng biến chủng trong một quần thể, trong khi suất đột biến là xác suất xuất hiện một đột biến trong tế bào của một thế hệ gen.

- Vững bền: Truyền được cho thế hệ sau

+ Đột biến có sẵn trước khi có nhân tố chọn lọc

+ Đột biến nhiều bước: (khi có tác nhân mới xảy ra đột biến để thích nghi) Hiện tượng kháng kháng sinh

- Độc lập và đặc hiệu (đề cấp xác xuất đột bienes): Phối hợp chữa lao.

2 Tái tổ hợp kinh điển:

Biến nạp Tiếp hợp Tải nạp Định nghĩa

ADN vi khuẩn cho vào vi khuẩn nhận

Vận chuyển ADN từ vi khuẩn đực sang vi khuẩn cái khi có sự tiếp xúc

Vận chuyển vật liệu di truyền (VLDT) nhờ phage Điều kiện

- Vi khuẩn cho phải bị phá vỡ

- NST bị cắt thành mảnh nhỏ

- Vi khuẩn nhận phải ở trạng thái sinh lý đặc biệt

- Vi khuẩn có pili giới tính

- Xảy ra sự tiếp hợp

- Phage sao chép tái tổ hợp - Tích hợp gen

- Phage bơm vào vi khuẩn nhận

- Tải nạp không hoàn chỉnh (không được tích hợp vào )

- Biến nạp gen tổng hợp insulin vào E.coli;

Haemophilus, não mô cầu, liên cầu

- Phân tử ADN dạng vòng nằm ngoài NST và có khả năng tự nhân lên (có sự phối hợp nhịp nhàng với nhân lên NST).

- Chứa các gen mã hóa không thiết yếu cho sự sống nhưng giúp tế bào tồn tại được dưới áp lực của chọn lọc.

VD: gen đề kháng kháng sinh và kim loại nặng (R plasmid), plasmid sinh độc tố; plasmid chứa yếu tố độc lực hoặc yếu tố F

- Một số plasmid lớn có thể mang bộ gen tra hoặc RTF sẽ có khả năng tiếp hợp được vi khuẩn khác và truyền trực tiếp.

- Có thể truyền ngang thông qua biến nạp hoặc tải nạp, truyền dọc thông qua tiếp hợp và di truyền.

ADN chứa một hoặc nhiều gen, với hai đầu tận cùng là các chuỗi nucleotid lặp lại ngược chiều nhau, có khả năng chuyển vị trí giữa các phân tử ADN khác nhau Điều này có thể xảy ra trên plasmid, khi ADN được truyền từ plasmid vào nhiễm sắc thể (NST) hoặc ngược lại.

- Mang gen đề kháng như Tn3 mang gen kháng ampicillin, Tn5 kháng kanamycin,Tn10 chứa tetracyclin, Tn4 kháng ampiclin, streptomcin, sulfamid….

Đại cương virus

- Kích thước: 20 - 300 μm Là một đơn vị sinh vật, nhân lên được và sống được (tồn tại sự sống).

- Có khả năng gây nhiễm tế bào, duy trì nòi giống và ổn định.

- Vật chất di truyền: Chỉ chứa hoặc là ADN hoặc là ARN

- Sự sinh sản: Tăng theo cấp số nhân với công bội > 2 (với vi khuẩn là phân đôi)

- Không có enzyme hô hấp + enzyme chuyển hóa => cần ký sinh để tồn tại

- Kháng sinh không có tác dụng với virus

2 Cấu tạo: a Chung: Mọi virus đều có

Axit nucleic bao gồm ADN (chủ yếu là sợi kép) và ARN (chủ yếu là sợi đơn), mang mật mã di truyền quyết định khả năng gây nhiễm trùng, chu kỳ nhân lên và tính bán kháng nguyên đặc hiệu Tính bán kháng nguyên đặc hiệu là sự không kích thích cơ thể ký sinh tạo ra kháng nguyên.

- Capsid: lớp protein bao quanh AN, với cấu trúc từ các capsomer

+ Cấu trúc: Xoắn, khối, Phức hợp

Chức năng của virus bao gồm bảo vệ, tham gia vào quá trình bám dính với các tế bào không có vỏ bao, mang tính kháng nguyên đặc hiệu, đồng thời giữ hình thái và kích thước cho virus.

Bao ngoài của virus bao gồm protein, lipid và carbohydrate, chủ yếu tạo thành lipoprotein và glycoprotein Màng virus chủ yếu cấu thành từ dilipid, trong khi gai nhú được hình thành từ glycoprotein Chức năng của bao ngoài bao gồm sự bám dính của virus, ổn định hình thái, cung cấp kháng nguyên đặc hiệu và tham gia vào quá trình hình thành virus.

- Enzym: Neuraminidase, ADN hoặc ARN polymerase, men sao chép ngược RT.

Hấp phụ => Xâm nhập => giải phóng => Tổng hợp, lắp ráp => Giải phóng

- Hấp phụ: Chủ yếu là quá trình bám dính

- Xâm nhập: Nhờ ẩm bào hoặc nhờ vỏ capsid co bóp đẩy VCDT (vật chất di truyền) vào trong tế bào bị ký sinh

- Giải phóng: Enzym phân hủy các lớp để lộ VCDT.

- Tổng hợp, lắp ráp: Tùy theo VCDT mà quá trình tổng hợp là khác nhau:

+ ADN: => mARN => ADN => m ARN2 => protein…

+ Với các virus có enzyme RT : ARN=> ADN (tích hợp vào NST) => ARN (tổng hợp các chất cực nhanh)

Hậu quả đối với tế bào bao gồm việc phá hủy tế bào dẫn đến bệnh hoặc hoại tử, sai khác nhiễm sắc thể gây dị tật bẩm sinh và sinh khối ung thư Các hạt DIP, mặc dù không có khả năng gây nhiễm trùng, vẫn có thể gây bệnh thông qua hiện tượng giao thoa với virus tương ứng Tiểu thể virus không được lắp ráp có thể gây độc cho tế bào và được ứng dụng trong chẩn đoán một số bệnh như sởi và đậu mùa Cuối cùng, việc tích hợp gen vào bộ nhiễm sắc thể có thể dẫn đến chuyển thể tế bào, gây ung thư, thay đổi kháng nguyên bề mặt và các tính chất của tế bào, bao gồm sự xuất hiện của các yếu tố mới và tạo thành tế bào tiềm tàng.

Các virus ôn hòa chứa gen ôn hòa được tích trữ trong các tế bào bình thường, và dưới tác động của các yếu tố sinh hóa lý học, gen ôn hòa có thể chuyển thành gen độc lực, dẫn đến sự ly giải của các tế bào mang Những tế bào này được gọi là tế bào tiềm tan hay tế bào mang provirus Đồng thời, virus cũng sản xuất ra các protein cảm thụ, kích thích lớp miễn dịch không đặc hiệu, có tác dụng ức chế hoạt động của mARN, góp phần vào việc phát triển các loại thuốc điều trị không đặc hiệu.

Trực tiếp, gián tiếp và một số phương pháp khác. a Trực tiếp: Tìm ra trực tiếp căn nguyên gây bệnh (dựa vào kháng nguyên của virus)

- Bước1: Lấy bệnh phẩm: Chú ý thời gian nhiễm, cơ quan nhiễm…Cần để ý thời gian bảo quản (1 - vài giờ)

- Bước 2: Phân lập virus: Loại các vi khuẩn bằng kháng sinh sau đó phân lập chúng trên 2 loại tế bào.

Tế bào nguyên phát 1 lớp là loại tế bào chỉ sử dụng một lần và không thể chuyển giao thế hệ, ví dụ như tế bào thận khỉ, thai chó, thai lợn và gà người Để định typ, người ta sử dụng kháng thể mẫu để thực hiện phản ứng trung hòa hoặc ức chế ngưng kết hồng cầu.

Tế bào thường trực là loại tế bào có khả năng cấy truyền qua nhiều thế hệ mà không làm thay đổi các đặc điểm di truyền cũng như tính cảm thụ với virus, bao gồm các dòng tế bào như Vero, Hep 2, C6/36 và Hela.

* Có thể thay bằng bước gây bệnh trên động vật thực nghiệm.

- Bước 3: Định virus bằng phản ứng kháng nguyên kháng thể đặc hiệu. b Gián tiếp: Tìm kháng thể có trong máu

- Bước 1: Lấy bệnh phẩm (chú ý lấy máu cần để máu đông, sau đó lấy huyết thanh. Lấy máu 2 lần Lần 1: 3- 4 ngày; lần 2: 10 ngày)

Bước 2 trong quá trình chẩn đoán là xác định kháng thể thông qua các phản ứng như ELISA để tìm IgM, điều này rất hữu ích trong việc chẩn đoán nhanh các nhiễm trùng sớm Ngoài ra, cần tìm IgG và thực hiện các phản ứng như phản ứng trung hòa, phản ứng kết hợp bổ thể và phản ứng ngưng kết hồng cầu để có được kết quả chính xác hơn.

Bước 3 trong quy trình là nhận định kết quả, dựa vào quy định cụ thể của từng mẫu thử để xem xét hiệu giá kháng thể; chỉ khi có trên 4 lần mới được xác định là có Ngoài ra, cần xem xét các phương pháp khác để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

- Các kỹ thuật miễn dịch trực tiếp; PCR.

- Kính hiển vi điện tử.

- Cắt cúp để tìm mô bệnh học đặc hiệu.

6 Phòng bệnh và điều trị

+ Không đặc hiệu: Giữ gìn vệ sinh môi trường,…

+ Đặc hiệu: Dùng vacxin: Sống giảm độc (bại liệt, sởi, dại, đậu mùa…); chết (dại, viêm não…); tái tổ hợp (vacxin viêm gan…)

+ Cấp tính: γ - Globulin (huyết thanh);

+ Dùng hóa dược trị liệu: Aciclovir (Herpes và Varicella - Zoster virus); Amatadin (á cúm, phát ban); Azidothymidin (các virus có enzym RT)

+ Interferon: Có tác dụng chủ yếu ở giai đoạn sao chép mật mã di truyền (ngăn cảm mARN tái tổ hợp); dùng nhiều : α interferon

- là virus mà tế bào cảm thụ là vi khuẩn hay còn gọi là virus của vi khuẩn gọi tắt là phage. a Đặc điểm:

- Cấu trúc: Hỗn hợp, khối, xoắn: gồm 3 phần

+ Đầu: Khối lục lăng , hợp từ các capsomer Bên trong chứa AN (chủ yếu là ADN), chiếm tới 40% trọng lượng đầu (65nm x 95nm)

+ Đuôi : gồm 2 ống lồng vào nhau Ống trong đường kính 8 nm thông với đầu, ống ngoài đường kính 20 nm co giãn theo chiều dọc giống lò xo.

+ Lông đuôi : 6 lông , độ dài 150 nm gắn vào mỗi đỉnh, đường kính 35 nm.

- Sự nhân lên của phage:

+ Bước 1: Bám vào receptor vi khuẩn nhờ lông đuôi Có tính đặc hiệu cao

+ Bước 2: Tạo lỗ thủng màng tế bào nhờ lysozyme cuối đuôi

+ Bước 3: Giải phóng ARN Ống cứng bên trong xuyên vào bào tương, AN được bơm vào vi khuẩn Vỏ phage ở ngoài rồi tự tiêu. b Phân loại:

- Phage độc lực: loại phage xâm nhập vào tế bào có khả năng nhân lên và phá hủy tế bào vi khuẩn đó.

Phage ôn hòa là loại phage tích hợp vào gen của vi khuẩn, tồn tại và phân chia cùng với gen vi khuẩn Khi gặp điều kiện thích hợp, gen của phage sẽ chỉ huy quá trình nhân lên, tạo ra phage mới giống như phage độc lực Vi khuẩn mang phage ôn hòa được gọi là vi khuẩn tiềm tan hoặc tế bào sinh dung giải Gen của phage ôn hòa có khả năng tạo ra những thay đổi trong đặc tính của vi khuẩn, chẳng hạn như sản xuất ngoại độc tố Ứng dụng của phage ôn hòa trong nghiên cứu và điều trị bệnh lý đang ngày càng được quan tâm.

- Chẩn đoán và phân loại vi khuẩn: Dựa vào tính đặc hiệu của phage (dịch hạch, tụ cầu…) cho kết quả nhanh và đặc hiệu.

- Nghiên cứu về sinh học phân tử: Công nghệ tải nạp để nghiên cứu di truyền vi khuẩn

- Phòng và điều trị bệnh vi khuẩn: Khó thực hiện, đắt.

- Phát hiện phóng xạ: Dựa vào tính chất của vi khuẩn tiềm tan.

VSV trong tự nhiên và ký sinh, sự truyền bệnh

1 Vi sinh vật trong các môi trường:

- Trong đất: Có đủ chất dinh dưỡng, đa dạng các loại vi khuẩn.

- Trong nước: thích hợp phát triển với các vi khuẩn phát triển, sinh sản trong điều kiện ẩm ướt VD: Salmonella, Shigella, Vibrio cholerae…

- Trong không khí: Không có chất dinh dưỡng,=> ít có khả năng tồn tại và nhân lên. Chủ yếu là môi trường truyền bệnh.

2 Vi hệ ở người (các vi sinh vật thường ký sinh ở cơ thể người):

- Da và niêm mạc: Cầu khuẩn gram dương: tụ cầu (da đầu, họng) S.aureus và S.epidermidis; có trực khuẩn gram dương (corynebacterium hoffmanii, C.xerosis, C. minussinum).

- Ở đường tiêu hóa: + Miệng: tụ cầu, liên cầu, trực khuẩn sữa, trực khuẩn E.coli …. (xoắn khuẩn)

+ Dạ dày: pH rất thấp Helicobacter pylori là loại vi khuẩn duy nhất.

In children, the gut microbiota includes Bifidobacterium bifidum and E coli, with variations across different segments of the intestines The small intestine is primarily populated by Bacteroides, while the large intestine consists of approximately 70% E coli, alongside Proteus, enterococci, and gas-producing bacteria such as Klebsiella and Enterobacter, as well as certain anaerobic bacteria.

- Đường hô hấp: + Mũi: giả bạch hầu và tụ cầu Chú ý có từ 20 - 50% số người lành mang S.aureus

+ Họng mũi: Phế cầu , S.viridans, H.influenzae Nesseria hoại sinh ,

* Một số con có khả năng gây bệnh khi gặp điều kiện thích hợp: Haemophilius, S.pneumoninas, N.miningitidis, C Diphtheriase, B.pertussiss….

+ Khí quản và phế quản: Không có vi khuẩn.

- Sinh dục và tiết niệm:

+ Nam: Mycobacterium smegmatis, lỗ niệm đạo có tụ cầu, trực khuẩn Gram âm (mycoplasma)

Nữ giới thường có sự hiện diện của các vi khuẩn như tụ cầu, trực khuẩn giả bạch cầu, cầu khuẩn đường ruột và trực khuẩn E.coli Trong thời kỳ thiếu nữ, dịch âm đạo có tính hơi kiềm với sự góp mặt của tụ cầu và trực khuẩn giả bạch hầu, trong khi trong thời kỳ kinh nguyệt, môi trường trở nên acid nhờ vào Lactobacillus và trực khuẩn Doderlein.

- Vi sinh vật niêm mạc mắt: Trực khuẩn niêm mạc hoặc tụ cầu da ( S.epidermidis),

3 Các đường lây truyền bệnh

- Trực tiếp, gián tiếp; qua CTTT

Nhiễm trùng và các yếu tố độc lực của VSV

- là sự xâm nhập và sinh sản trong mô của các vi sinh vật gây bệnh.

Vi sinh vật ký sinh là hiện tượng mà chúng xâm nhập và sinh sản trong cơ thể vật chủ mà không xâm nhập vào mô, trong khi đó, nếu chúng xâm nhập vào mô thì được gọi là nhiễm trùng.

- Vi sinh vật ký sinh phần lớn là không gây bệnh nhưng trong một số điều kiện thì VSV ký sinh có khả năng tạo bệnh (bệnh cơ hội).

* Các hình thái nhiễm trùng:

Bệnh nhiễm trùng xảy ra khi các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể, gây rối loạn cơ chế điều hòa và dẫn đến các triệu chứng rõ rệt như sốt và đau Việc phát hiện các vi sinh vật gây bệnh trong các mẫu bệnh phẩm là yếu tố quan trọng để chẩn đoán và điều trị hiệu quả.

+ Bệnh cấp tính: Triệu chứng rõ rệt, tồn tại trong thời gian ngắn, sau đó chết hoặc khỏi.

+ Bệnh mạn tính: Kéo dài, triệu chứng không điển hình Do các vi sinh vật ký sinh bên trong tế bào (lao, phong, giang mai…)

- Nhiễm trùng thể ẩn: bị nhiễm trùng nhưng không có dấu hiệu lâm sàng

+ Không gây nguy hiểm cho bệnh nhân nhưng nó có thể là nguồn lây;

+ Không tìm thấy vi sinh vật gây bệnh trong bệnh phẩm nhưng có thể có những thay đổi về công thức máu.

Nhiễm trùng tiềm tàng là tình trạng khi vi sinh vật gây bệnh tồn tại trong một số cơ quan của cơ thể mà không gây ra triệu chứng ngay lập tức Ví dụ, virus thủy đậu có thể cư trú ở hạch thần kinh giao cảm, ẩn mình và có khả năng tái phát trong tương lai.

- Nhiễm trùng chậm: Thời gian ủ bệnh kéo dài.

2 Độc lực của vi sinh vật:

1 Độc lực, đơn vị đo độc lực:

- Độc lực là mức độ của khả năng gây bệnh của vi sinh vật; Mang tính cá thể; khác nhau giữa các loại.

- Đơn vị đo: MLD (liều chết tối thiểu); LD 50 (liều chết 50%) Chúng được định nghĩa cụ thể cho từng loại vi sinh vật hoặc độc tố của chúng.

2 Yếu tố tạo nên độc lực của vi sinh vật: a Sự bám:

- Cơ chế: + Pili: vi khuẩn gram âm, nhờ các chuỗi amino acid đặc hiệu (vi khuẩn lậu, vi khuẩn tiêu hóa)

+ Fimbriae: Giống pili nhưng bé hơn, (gram dương và một số ở gram âm)

+ Polysaccharid bề mặt: Chất glucan (polysaccharid) không hòa tan trong nước.

+ Các yếu tố khác; Protein (mycoplasma)…

+ tạo điều kiện để vi sinh vật xâp nhập vào mô và gây nhiễm trùng.

+ Yếu tố bám không tương quan với yếu tố động lực

+ có sự cạnh tranh vị trí bám của các vi sinh vật. b Sự xâm nhập và sinh sản của vi sinh vật:

- Là yếu tố quyết định của sự nhiễm trùng

- Tuỳ từng loại mà việc xâm nhập là cần thiết hay không. c Độc tố:

Nội độc tố là những chất độc gắn liền với vách tế bào của vi khuẩn Gram âm, chủ yếu là lipopolysaccharid (LPS) Những độc tố này thường xuất hiện ở các loại vi khuẩn Gram âm như Salmonella và Shigella.

Nội độc tố chịu được nhiệt độ sôi và không bị phân huỷ bởi protease; tính kháng nguyên yếu và không sản xuất được thành vacxin.

Ngoại độc tố là các chất do vi khuẩn tiết ra, có bản chất hóa học là protein, với tính kháng nguyên tốt và khả năng sản xuất vacxin Chúng có độc lực rất cao và có thể xuất hiện ở cả vi khuẩn Gram dương như bạch hầu, uốn ván, hoại thư, và vi khuẩn Gram âm như ho gà, tả, ETEC Enzym ngoại bào cũng là một thành phần quan trọng trong cơ chế gây bệnh của vi khuẩn.

- có 2 loại: Một để phân cắt phân tử có trọng lượng lớn; loại kia là liên quan đến khả năng gây bệnh (độc lực).

+ Hyaluronidase: YẾu tố xâm nhập, giúp vi khuẩn xâm nhập sâu hơn

Coagulase là enzyme có khả năng hoạt hóa plasma máu, chuyển đổi nó thành fibrin để lắng đọng xung quanh vi khuẩn và các vùng tổn thương do vi khuẩn gây ra Quá trình này giúp ngăn chặn thực bào, kháng thể và kháng sinh, từ đó tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và sinh sôi.

+ Fibrinolysin: Hoạt hoá plasminogen thành plasmin dẫn tới làm tan tơ huyết => tăng sự lan tràn của vi khuẩn

Hemolysin là một enzym quan trọng, được mã hóa bởi plasmid chứa thông tin di truyền Enzym này có liên quan đến việc chẩn đoán vi sinh vật, ví dụ như Sterptolysin, được sử dụng như tiêu chuẩn để xác định bệnh thấp khớp và viêm cầu thận bán cấp Ngoài ra, kháng nguyên bề mặt chống thực bào cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

+ Kháng nguyên vỏ: Gây ra bão hoà Opsonin hoá => vi khuẩn tồn tại và gây bệnh (phế quản, Hemophilus influenzae, liên cầu, dịch hạch…)

Kháng nguyên bề mặt của vi khuẩn thương hàn và lao có khả năng tiết ra yếu tố chống thực bào, cho phép chúng sinh sản và phát triển trong các tế bào thực bào Điều này dẫn đến phản ứng quá mẫn trong cơ thể.

Chúng gây ra các phản ứng quá mẫn. g Độc lực của virus:

Tương tự của vi khuẩn Ngoài ra do có sự nhân lên của virus nữa => nhiều yếu tố khác.

* Sự né tránh đáp ứng miễn dịch:

+ Sự ẩn dật của vsv: Lao, hủi ký sinh tế bào

Tụ cầu vàng sản sinh protein A, làm giảm hiệu quả của opsonin trong hệ thống bảo vệ của cơ thể Đồng thời, phế cầu và não mô cầu cũng tiết ra protease có khả năng thủy phân IgA, góp phần vào việc ức chế phản ứng miễn dịch.

Kháng nguyên VSV

1 Các khái niệm cơ bản:

Kháng nguyên là các chất gây ra phản ứng miễn dịch trong cơ thể, kích thích hệ thống miễn dịch và tương tác đặc hiệu với các sản phẩm được tạo ra từ phản ứng này.

- Tính chất: Tính sinh miễn dịch và tính đặc hiệu

Kháng nguyên hoàn toàn là những chất có khả năng kích thích phản ứng miễn dịch và tương tác đặc hiệu với kháng thể Thông thường, kháng nguyên này tồn tại dưới dạng polypeptide hoặc các phức hợp protid.

Kháng nguyên hapten không có khả năng kích thích sản xuất kháng thể, nhưng chúng có thể kết hợp đặc hiệu với kháng thể Chúng chủ yếu bao gồm các acid nucleic, lipid và polysaccharide dạng ngắn.

2 Kháng nguyên vi khuẩn: a Ngoại độc tố:

- là những chất độc có độc lực cao, do các vi khuẩn tiết ra bên ngoài tế bào (VD: tả, Shigella shiga, uốn ván, hoại thư…).

Protein hoặc polypeptide là bản chất của chất này, có khả năng giải độc tố bằng formalin mà vẫn duy trì tính kháng nguyên Chỉ một số nhóm bề mặt bị thay đổi, trong khi nhóm quyết định kháng nguyên epitope vẫn không bị ảnh hưởng.

Kháng thể có khả năng trung hòa ngoại độc tố, giúp làm mất khả năng gây bệnh của chúng Điều này là cơ sở cho việc sản xuất vacxin từ ngoại độc tố Enzym cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

- Vi sinh vật có 2 loại enzyme: Nội bào và ngoại bào Enzym ngoại bào có 2 loại: Loại chuyển hóa và loại độc lực.

Enzym chuyển hóa có vai trò quan trọng trong việc phân hủy các chất dinh dưỡng thành các phân tử nhỏ, giúp cơ thể hấp thụ dưỡng chất hiệu quả Trong khi đó, enzym độc lực không chỉ có tính độc mà còn là những kháng nguyên tốt, kích thích hệ miễn dịch tạo ra kháng thể Các kháng thể này có khả năng trung hòa enzym độc lực như hyalurokinase, leucocidin, hemolysin và coagulase Bên cạnh đó, kháng nguyên vách tế bào, hay còn gọi là kháng nguyên thân 0, cũng đóng góp vào khả năng nhận diện và phản ứng của hệ miễn dịch.

- (đặc điểm: Xem lại bài cầu trúc) Dựa vào đặc điểm và tính bắt màu, người ta chia vi khuẩn ra làm: Gram dương và gram âm

Gram dương có lớp vách được tăng cường bởi acid teichoic hoặc polysaccharide, cùng với sự hiện diện của protein M (trong liên cầu và phế cầu), lớp sáp (trong Mycobacterium), và protein A (trong tụ cầu vàng) Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính kháng nguyên của vi khuẩn.

+ Gram âm: Tính đặc hiệu kháng nguyên do lớp polysaccharide ngoài cùng.

~ Cấu trúc: Peptidoglycan => phospholipid A và B (quyết định tính độc của nội độc tố có bản chất là polysaccharid- LPS)=> Hai lớp polysaccharide (KN O)

+ LPS và KN O có tính đặc hiệu; nhưng tính sinh miễn dịch của KN O mạnh hơn LPS d Kháng nguyên vỏ: (kháng nguyên K)

- Vỏ vi khuẩn có bản chất:

+ Polypeptid : được tổng hợp từ acid amin dạng D (vi khuẩn than, dịch hạch…) + Polysaccharid : (phế cầu, mô cầu hoặc salmonella).

Vỏ của vi khuẩn có bản chất hóa học đặc biệt, dẫn đến khả năng gây miễn dịch không mạnh Tuy nhiên, khi gắn kết với tế bào, nó vẫn có thể kích thích phản ứng miễn dịch Do đó, việc định typ vi khuẩn như phế cầu, mô cầu hoặc salmonella là rất quan trọng trong nghiên cứu và ứng dụng y học.

- Phương pháp quan sát vỏ: Phản ứng phình vỏ (nhuộm mực tàu). e Kháng nguyên lông (kháng nguyên H):

Kháng nguyên được cấu thành từ protein sợi gọi là flagellin, được tổng hợp từ các acid amin dạng D, điều này hiếm gặp trong tự nhiên Do đó, việc nhận diện và xử lý kháng nguyên bởi tế bào miễn dịch gặp nhiều khó khăn, dẫn đến phản ứng miễn dịch không thuận lợi.

- Phản ứng kết hợp kháng nguyên và kháng thể đặc hiệu, lông sẽ bị bất hoạt, vi khuẩn không di chuyển được.

Kháng nguyên của hạt virus bao gồm cấu trúc của virus, trong khi kháng nguyên hòa tan là các enzyme cấu trúc hoặc các thành phần cấu tạo được tổng hợp thừa từ hạt virus Những kháng nguyên này đóng vai trò quan trọng trong việc nhận diện và phản ứng của hệ miễn dịch đối với virus.

Kháng nguyên nucleoprotein (AN) được coi là hapten, trong khi nucleoprotein kết hợp với capsid tạo thành kháng nguyên hoàn chỉnh Đây là kháng nguyên đặc hiệu typ và là loại duy nhất không có lớp vỏ bao quanh.

- KN capsid: Dùng trong phân loại và vacxin của nhiều virus (VD: picornavirus)

- KN envelop: Glycoprotein của gai nhú cắm trên màng lipid.

đề kháng của cơ thể

1 Hàng rào da và niêm mạc:

- Cơ chế vật lý: Nhiều lớp tế bào, nhầy, kín, dịch…

- Cơ chế hóa học: pH ; các enzyme như: lysozyme (E thủy phân vách có trong niêm mạc, nước mắt, nước miếng), Spermin….; 1 số acid béo không bão hòa.

- Cơ chế cạnh tranh; Với các vi sinh vật có lợi.

- Bạch cầu đa nhân trung tính (tiểu thực bào):

Đại thực bào đóng vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch bằng cách tiêu hóa tế bào, trình diện kháng nguyên và tiết ra các yếu tố bảo vệ Chúng cũng kích thích các yếu tố khác như hoạt hóa bổ thể, interferon và lysozyme, góp phần tăng cường khả năng phòng ngừa bệnh tật.

Tế bào diệt tự nhiên (NK) có vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt các tế bào nhiễm virus, đặc biệt là những virus có vỏ (envelop), cũng như các tế bào ung thư Sau khi tiêu diệt, NK sẽ trình diện kháng nguyên để kích thích phản ứng miễn dịch.

Bổ thể là một hệ thống protein quan trọng trong miễn dịch, có chức năng tiêu diệt vi khuẩn, tăng cường khả năng kết dính miễn dịch và thực bào, đồng thời có hoạt tính phản vệ giúp giãn mạch và thu hút bạch cầu.

+ là 1 hệ thống protein có trong huyết thanh

+ Chức năng: Hoạt hóa bổ thể theo đường tắt; kết hợp với zymozan khi có xúc tác

Mg2+ như một kháng thể tự nhiên

+ là những polypeptide có trọng lượng phân tử thấp, thích nghi với các môi trường pH khác nhau được cơ thể sản xuất khi có virus

Interferon xuất hiện rất nhanh và không có tác dụng đặc hiệu kháng nguyên, nhưng lại có tính đặc hiệu loài, nghĩa là interferon của một loại động vật chỉ có tác dụng trên loại động vật đó.

Tế bào sản xuất Tác dụng

IFN α Xơ non và biểu mô Ngăn cản sự nhân lên virus

IFN β Lympho và đại thực bào

Hoạt hóa NK, chống nhiễm trùng và ung thư

TCD4 - Điều hòa miễn dịch

- Hoạt hóa NK đại thực bào; chống nhiễm trùng, ung thư

- Các kháng thể tự nhiên; ít

Cấu trúc di truyền của cơ thể ảnh hưởng đến khả năng đề kháng với các vi sinh vật khác nhau Chẳng hạn, cấu trúc bề mặt của hồng cầu có vai trò quyết định trong việc xác định khả năng đề kháng với Plasmodium vivax, tác nhân gây sốt rét.

Miễn dịch đặc hiệu được hình thành khi cơ thể tiếp xúc với kháng nguyên, giúp tạo ra khả năng đề kháng đối với kháng nguyên đó Miễn dịch đặc hiệu bao gồm hai loại chính: miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

- Cơ chế: Kháng nguyên kết hợp kháng thể Chỉ có ý nghĩa khi các tác nhân chưa đi vào tế bào.

+ Trung hòa độc lực: Ngoại độc tố, enzyme, virus.

+ Làm tan các vi sinh vật

+ Ngưng kết vi sinh vật

+ Tăng sự thực bào do có sự opsonin hóa.

+ Độc sát tế bào phụ thuộc vào kháng thể (ADCC) (được cho là NK Tiêu diệt các tế bào có virus, hoặc có kháng nguyên đặc hiệu…)

- Tiêu diệt các tác nhân vi sinh vật trong giai đoạn ở bên trong tế bào.

+ Ký sinh nội bào bắt buộc: VD Rickettsia, Chlamydia

+ Không bắt buộc: Lao, phong, salmonella…

- TCD8 : Diệt các tế bào đích (ung thư, bị nhiễm virus) có các kháng nguyên đặc hiệu và có MHC I trên máng tế bào.

Tế bào T có khả năng nhận diện các kháng nguyên và phản ứng quá mẫn để chống lại các mầm bệnh nội bào Điều này được thực hiện nhờ vào tác dụng của lymphokin mà tế bào T sản xuất, bao gồm IL-2 và interferon γ.

Kháng sinh với vi khuẩn và sự kháng kháng sinh

Chất kháng vi sinh vật là những hợp chất có khả năng ức chế sự phát triển của vi sinh vật, bao gồm kháng sinh chống vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh và virus Bài viết này tập trung vào kháng sinh chống vi khuẩn, hay còn gọi là thuốc kháng khuẩn.

Kháng sinh là các hợp chất có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn ngay cả ở nồng độ thấp Chúng hoạt động bằng cách can thiệp vào các phản ứng sinh học ở cấp độ phân tử, từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn một cách hiệu quả.

+ Nồng độ thấp: Nồng độ sử dụng nhỏ hơn nhiều lần so với nồng độ gây độc cơ thể.

+ Đặc hiệu: Mỗi kháng sinh chỉ có tác dụng trên một loại vi khuẩn hoặc một nhóm vi khuẩn.

Theo tính chất hóa học, nguồn gốc, cách tác dụng hoặc phổ tác dụng, vi sinh vật thường được phân loại dựa trên khả năng chống vi khuẩn Phân loại theo phổ tác dụng giúp xác định hiệu quả của các vi sinh vật trong việc tiêu diệt hoặc ức chế sự phát triển của vi khuẩn.

- Có hoạt phổ rộng, bao gồm:

+ Nhóm aminoglycosid (aminozit): streptomycin, kanamycin, gentamicin, amikacin…

+ Nhóm quinilon mới (flouroquinolon): ciprofloxacin, norfloxacin

+ Các dẫn xuất của acid isonicotinic như INH chỉ dùng để chữa lao.

+ Nhóm macrolid như erythromycin, spiramycin có tác dụng lên vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm.

+ Nhóm polymyxin chỉ có tác dụng trên trực khuẩn gram âm.

- Nhóm β - lactam: Phổ tác dụng khác nhau:

+ Nhóm hoạt phổ chọn lọc chủ yếu trên gram dương:

~ Penicillin: bị penicillinase phân hủy

~ Methicillin, oxacillin, cloxacillin: không bị penicillinase phân hủy

~ Ampicillin, amoxicillin; bị penicillinase phân hủy

~ Piperacillin, ticarcillin: Bị phân hủy bởi β - lactamase

~ Imipenem: không bị phân hủy bởi β - lactamase

~ Cephalosporin: b Theo cách tác dụng:

- Diệt khuẩn: Phá hủy không hồi phục các chức năng dẫn đến chết.

VD: aminoglycoside, polymyxin (diệt tuyệt đối, diệt cả tế bào ở trạng thái nghĩ), β

- Chế khuẩn: Ức chế sự nhân lên.

VD: chloramphenicol, clindamycin, erythromycin, sulfamid, tetracyclin, trimethoprim.

Diệt khuẩn và chế khuẩn thường bị nhầm lẫn, nhưng chúng không hoàn toàn tách biệt Ở nồng độ cao, chế khuẩn có khả năng chuyển thành diệt khuẩn, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như số lượng và chủng loại vi khuẩn, liều lượng tại ổ nhiễm, cơ địa của người bệnh và loại thuốc sử dụng.

- Ức chế sinh tổng hợp vách: Ức chế sự tổng hợp hợp bộ khung peptidoglycan (β lactam, vancomycin).

- Gây rối loạn chức năng màng nguyên tương: Thay đổi tính thấm với màng sinh chất => thay đổi áp suất thẩm thấu (polymyxin, colistin)

- Ức chế sinh tổng hợp protein:

+ Gắn tiểu phần 30S (streptomycin) ức chế ARN thông tin;

+ ức chế ARN vận chuyển (tetracyclin);

+ Gắn với tiểu phần 50S (erythromycin, chloramphenicol).

- Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic:

+ Ngăn cản sự sao chép ADN (quninolon)

+ Gắn ARN - polymerase: ngăn cản sinh tổng hợp ARN (rifampicin)

+ Ức chế sinh tổng hợp các chất chuyển hóa nucleotid: sulfamid và trimethorpim.

Mỗi loại kháng sinh chỉ ảnh hưởng đến một vị trí cụ thể trong cấu trúc của vi khuẩn hoặc một phản ứng sinh học nhất định, dẫn đến việc ngăn chặn sự phát triển và sinh trưởng của tế bào Nếu vi khuẩn không bị tiêu diệt hoặc không bị thực bào, tác động của kháng sinh sẽ không còn hiệu lực, cho phép vi khuẩn có khả năng phục hồi.

4 Sự đề kháng kháng sinh:

- Đề kháng là sự phát triển được vi khuẩn trong môi trường có kháng sinh. Đề kháng giả Đề kháng thật

Khái niệm Sự đề kháng chỉ biểu hiện bên ngoài, không phải do nguồn gốc di truyền quyết định

Sự đề kháng mang tính chất di truyền

Cơ chế - Do thuốc không tác dụng tới được vi khuẩn

- Do vi khuẩn không hoạt động

- Quá trình chọn lọc tự nhiên

- Đặc điểm của vi khuẩn

Ví dụ - Dùng kháng sinh với ở bọc máu mủ

- Kháng sinh vi khuẩn lao

- Mycoplasma không có vách nên kháng với β lactam

- Do đột biến hoặc nhận được gen đề kháng: (chủ yếu ở plasmid hoặc trên transposon)

- Các gen có thể lan truyền được thông qua: Biến nạp, tải nạp, tiếp hợp, gen nhảy

Việc sử dụng kháng sinh không đúng cách và không đủ liều lượng sẽ góp phần vào quá trình chọn lọc tự nhiên, giữ lại các vi khuẩn mang gen kháng thuốc Điều này không chỉ tạo điều kiện cho sự tồn tại của các vi khuẩn kháng thuốc mà còn kích thích sự phát sinh các đột biến cảm ứng, làm gia tăng mức độ kháng kháng sinh trong quần thể vi khuẩn.

- Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương: Ngăn cản kháng sinh thấm tế bào

- Làm thay đổi đích tác động: Thay đổi protein cấu trúc, dẫn đến kháng sinh không bám vào được vào đích.

- Tạo ra các isoenzym không có ái lực với kháng sinh

+ Biến đổi cấu trúc hóa học: Phosphoryl hóa hoặc adenyl hóa

+ Phá hủy cấu trúc hóa học. b Cơ chế lan truyền:

- Truyền dọc theo nhân lên; truyền ngang theo các hình thức biến nạp, tải nạp, tiếp hợp, gen nhảy…

- Trên mặt dịch tễ học:

+ Trong tế bào: Gen nhảy, biến cố tái tổ hợp

+ Giữa các tế bào: tiếp hợp, biến nạp, tải nạp, gen nhảy.

+ Quần thể vi sinh vật: Thông qua chọn lọc tự nhiên.

+ Quần thể đại sinh vật: Thông qua sự truyền nhiễm vi khuẩn đề kháng từ người này sang người khác.

- Vai trò lâm sàng: Sự đề kháng kháng nhau ở các chủng vi khuẩn, các vùng miền và liên quan đến tần số sử dụng kháng sinh

+ Chỉ sử dụng kháng sinh để diệt bệnh nhiễm khuẩn

+ Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ; ưu tiên dùng kháng sinh phổ hẹp , tác dụng đặc hiệu.

+ Dùng kháng sinh đủ liều lượng và thời gian

+ Đề cao biện pháp khử trùng và tiệt trùng, ngăn ngừa sự lan truyền vi khuẩn. + Theo dõi liên tục đề kháng kháng sinh.

Phối hợp kháng sinh là phương pháp điều trị hiệu quả cho nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn, giúp tăng cường khả năng diệt khuẩn, đặc biệt cho những bệnh nhân nặng hoặc có sức đề kháng yếu Phương pháp này cũng giảm nguy cơ xuất hiện các biến chủng kháng thuốc, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị.

* Kháng sinh đồ: là kỹ thuật xác định độ nhậy cảm với kháng sinh của vi khuẩn.

- Có 2 kỹ thuật: Kỹ thuật kháng sinh khuếch tán và kháng sinh pha loãng trong môi trường (S, I, R).

Các phản ứng kháng nguyên - kháng thể

Chẩn đoán các bệnh nhiễm trùng có thể được thực hiện thông qua các phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp Việc nghiên cứu dịch tễ học và định loại vi sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình này Đồng thời, nghiên cứu sự đáp ứng của cơ thể đối với kháng nguyên vi sinh vật cũng là một yếu tố cần thiết, nhằm đánh giá hiệu lực đáp ứng miễn dịch của vaccine.

II Các phản ứng kết hợp KN - KT:

Phản ứng kết tủa xảy ra khi kháng nguyên hòa tan kết hợp với kháng thể tương ứng, tạo ra hạt tủa Tỷ lệ giữa kháng nguyên và kháng thể là yếu tố quyết định việc có xảy ra hiện tượng tủa hay không, và quá trình này có thể được quan sát bằng kính lúp.

+ Kết tủa trong môi trường lỏng: Để ý tỷ lệ KN - KT

Kết tủa trong gel thạch chủ yếu dựa vào kỹ thuật khuếch tán để tạo ra tỷ lệ vàng giữa kháng nguyên (KN) và kháng thể (KT) Kỹ thuật này có thể được thực hiện thông qua phương pháp khuếch tán đơn hoặc kép, trong các ống nghiệm hoặc trên phiến kính.

- Phản ứng ngưng kết: Là sự kết hợp giữa KN hữu hình với KT tạo ra các hạt ngưng kết nhìn được bằng mắt thường

+ Điều kiện: KN, KT phải đa giá và có nồng độ tương đương;có 2 loại phản ứng: Ngưng kết chủ động và ngưng kết thụ động.

~ Chủ động: Trực tiếp KN - KT tạo ra mạng lưới

~ Thụ động: Có vai trò của các nền mượn để nối các mảng KN KT => tạo hạt ngưng kết VD: Hồng cầu, hạt talxe…

2 Phản ứng dựa vào hoạt động sinh học của kháng thể:

- Phản ứng trung hòa: KT có khả năng trung hòa độc tố, độc lực của vi sinh vật hoặc sản phẩm của nó.

VD: Phản ứng ngưng kết hồng cầu: Virus + hồng cầu => bị ngưng kết; virus + kháng thể đặc hiệu + hồng cầu=> không bị ngưng kết

+ Phản ứng xác định vi khuẩn bạch hầu:

Chuột A + kháng độc tố bạch hầu + Vi khuẩn => chuột sống

Chuột B + Nacl + vi khuẩn => chuột chết.

- Phản ứng gây ly giải tế bào: (phản ứng kết hợp bổ thể)

~ Cho kháng nguyên, bổ thể và huyết thanh cần xét nghiệm.

~ Cho hồng cầu cừu trộn với kháng thể của kháng nguyên đó sau đó trộn 2 dung dịch vào nhau Nếu tan => âm tính, k tan => dương tính.

Khi trong huyết thanh có kháng thể, kháng nguyên sẽ liên kết với kháng thể, nhưng kháng thể trên hồng cầu cừu không kết hợp với kháng nguyên Điều này dẫn đến việc bổ thể không được kích hoạt, từ đó không phá hủy hồng cầu.

3 Phản ứng dùng KN hoặc KT đánh dấu:

- KN hoặc KT được xác định nhờ đánh dấu được gắn với KN hoặc KT

- Có các kỹ thuật: MDHQ, MD phóng xạ, ELISA, sắc ký miễn dịch…(SGK tr 110)

III Nhận định kết quả:

1 Định tính: Có giá trị chẩn đoán khi trong cơ thể bình thường không có kháng nguyên, kháng thể

Hiệu giá kháng thể (KT) là chỉ số quan trọng, phản ánh độ pha loãng huyết thanh lớn nhất mà vẫn cho kết quả dương tính Tuy nhiên, không thể chỉ dựa vào hiệu giá này để kết luận về tình trạng bệnh, vì hiệu giá cao chỉ cho thấy khả năng mắc bệnh cao hơn Để có đánh giá chính xác hơn, cần xác định hiệu giá ở hai thời điểm khác nhau nhằm tìm hiểu động lực kháng thể, có thể do kháng nguyên hoặc do hệ miễn dịch.

+ Động lực kháng thể: Đại lượng đặc trưng cho mức độ thay đổi hiệu giá kháng thể Nó bằng thương số giữa hiệu giá lần 2 chia lần một.

~ Bằng 1 hoặc nhỏ hơn 1: Bình thường

~ Lớn hơn hoặc bằng 4: Nhiễm trùng

(do có kháng nguyên nên cơ thể sẽ không ngừng sản xuất ra kháng thể để chống lại

=> nồng độ kháng thể tăng).

Vac xin và huyết thanh miễn dịch

Nguyên lý hoạt động của vaccine là đưa vào cơ thể kháng nguyên từ vi sinh vật gây bệnh hoặc vi sinh vật có cấu trúc kháng nguyên tương tự, đã được chế biến đảm bảo an toàn Điều này giúp cơ thể tự sản sinh miễn dịch, tạo ra khả năng chống lại tác nhân gây bệnh hiệu quả.

- Phạm vi và tỷ lệ: Phù thuộc vào điều kiện dịch tễ từng vùng (tỷ lệ trên 80% mới có khả năng ngăn ngừa dịch).

- Đối tượng: Người chưa có miễn dịch Trẻ em tiêm rộng rãi, người lớn những nhóm có nguy cơ cao Chống chỉ định:

+ người đang sốt cao; có biểu hiện dị ứng.

+ Vacxin sống giảm động lực không tiêm cho người bị thiếu hụt miễn dịch (bệnh, hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch); phụ nữ đang mang thai.

- Thời gian tiêm chủng: Trước mùa dịch; tùy vào tình trạng miễn dịch để xác định thời gian tiêm

- Liều lượng và đường vào:

+ Liều lượng: vừa đủ, thấp sẽ không có khả năng kích thích Cao quá sẽ gây dung nạp đặc hiệu

+ Đường tiêm chủng: Chủng, tiêm, uống.

- Có phản ứng phụ tại chỗ tiêm (đau, mẩn đỏ, nổi cục); toàn thân (sốt; co giật)

- Bảo quản vacxin: Chung: Khô, tối, lạnh (2-8 độ C); các hóa chất sát trùng đều có thể phá hủy vacxin.

- An toàn: Vô trùng, thuần khiết và không độc (liều dùng rất thấp so với liều gây độc)

- Hiệu lực: Gây được miễn dịch cao và tồn tại lâu (giá thành và tính thuận lợi khi tiến hành tiêm chủng).

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự đáp ứng miễn dịch với vacxin

- Tính kháng nguyên của vacxin: Càng cao khi nó càng lạ với cơ thể

- Chất phụ gia miễn dịch

+ Làm cho vacxin giáng háo chậm, vì vậy có thể giảm được lượng vacxin và giảm số lần tiêm chủng.

+ Làm tăng sự kích thích cơ thể đáp ứng miễn dịch.

(Chất phụ gia miễn dịch thường dụng là các hợp chất của nhôm: aluminum hydroxide )

Kháng thể mẹ truyền có thể gây ức chế sự đáp ứng kháng thể của cơ thể đối với kháng nguyên tương ứng, ngay cả khi chỉ tồn tại một lượng nhỏ.

- Tình trạng của chủ thể:

Sản phẩm được tạo ra từ ngoại độc tố của vi khuẩn thông qua quá trình làm mất tính độc nhưng vẫn giữ lại kháng nguyên Quá trình này kích thích cơ thể sản xuất kháng độc tố, giúp trung hòa hiệu quả ngoại độc tố.

Vi sinh vật gây bệnh đã bị giết chết.

Các kháng nguyên này chủ yếu kích thích đáp ứng miễn dịch

Thương hàn (cũ), tả, Salk (bại liệt), viêm não Nhật Bản, ho gà…

- kích thích cơ thể đáp ứng miễn dịch gần giống đáp ứng nhiễm trùng tự nhiên

- Tính an toàn vacxin và phải có tính di truyền ổn định (động lực không trở lại)

BCG sống phòng lao, thương hàn mới, Sabin (bại liệt), sởi…

- Chiết tách kháng nguyên từ vi sinh vật (polysaccharide, kháng nguyên Vi )

Thương hàn, H.influenzae, cầu khuẩn màng não

Gen mã hóa cho kháng nguyên vi sinh vật là yếu tố quan trọng để tách và tái tổ hợp vào E.coli hoặc các dòng tế bào thích hợp, nhằm phát triển vacxin hiệu quả.

Tả, thương hàn, rotavirus, HBV…

- Chương trình tiêm chủng mở rộng: Bạch hầu, ho gà, uốn ván, lao, sởi và bại liệt Mở rộng với: Viêm gan virus và vacxin viêm não…

Huyết thanh miễn dịch là sản phẩm được đưa vào cơ thể, có nguồn gốc từ người hoặc động vật, nhằm cung cấp ngay kháng thể đặc hiệu để chống lại các tác nhân gây bệnh.

- Bào chế từ huyết thanh động vật: tiêm vacxin sau đó tiêm chính vi sinh vật gây bệnh để kích thích sản xuất kháng thể mạnh mẽ

- Bào chế từ huyết thanh người:

Globulin miễn dịch bình thường được lấy từ người khỏe mạnh hoặc máu rau thai, trong khi globulin miễn dịch đặc hiệu được chiết xuất từ người đã khỏi bệnh nhiễm trùng hoặc từ máu của những người khỏe mạnh đã tiêm chủng tăng cường, với hiệu giá kháng thể cao.

Chữa và dự phòng bệnh chủ yếu dựa vào cơ chế miễn dịch dịch thể, ví dụ như huyết thanh kháng uốn ván (SAT) và huyết thanh kháng bạch hầu (SAD) Huyết thanh kháng dại được tiêm cho những người bị chó dại hoặc nghi dại cắn, đặc biệt là khi vết thương nặng hoặc gần đầu Ngoài ra, huyết thanh kháng ho gà và kháng sởi cũng được tiêm cho trẻ em chưa được tiêm chủng có tiếp xúc với bệnh nhân.

+ Thiếu hụt miễn dịch: Huyết thanh người bình thường.

+ Kháng miễn dịch: tiêm globulin miễn dịch kháng D cho người mẹ có nhóm máu

- Liều lượng: Tùy tuổi, cân nặng, tình trạng vết thương.

- Đường đưa huyết thanh vào cơ thể: Tiêm bắp.

+ Bệnh án: Xem trước đó đã tiêm chưa Thận trọng vì lần tiêm thứ hai tỷ lệ phản ứng cao hơn nhiều.

+ Phản ứng thoát mẫn: Tiêm trong da trước khi tiêm

+ Theo dõi liên tục, tránh sốc phản vệ.

Tiêm vacxin phối hợp giúp kháng thể của huyết thanh phát huy hiệu lực ngay lập tức, nhưng chỉ tồn tại trong thời gian ngắn Do đó, việc tiêm vacxin là cần thiết để cơ thể có thể tạo ra miễn dịch chủ động lâu dài.

3 Phản ứng do tiêm huyết thanh:

- Cơ chế: Mức độ tinh khiết chưa cao; cơ thể sản xuất kháng thể chống lại chính globulin miễn dịch.

- Các phản ứng: + Tại chỗ: Đau, mẫn đỏ.

Sốt, rét run, khó thở, đau khớp, nhức đầu và nôn là những triệu chứng toàn thân có thể xuất hiện Trong trường hợp sốc phản vệ, người bệnh có thể gặp khó thở do phù nề đường hô hấp trên, co thắt thanh quản, ngứa toàn thân, mày đay và sưng mắt Triệu chứng này thường xảy ra sau khi tiếp xúc với phức hợp kháng nguyên-kháng thể, với lần đầu tiên xuất hiện từ 10 đến 14 ngày sau khi tiêm và lần thứ hai sau đó.

Nhiễm trùng bệnh viện

Bệnh nhiễm trùng bệnh viện (HCAI) là tình trạng xảy ra sau 48 giờ nhập viện hoặc do quá trình khám, chữa bệnh và chăm sóc bệnh nhân trong thời gian điều trị tại bệnh viện Nó cũng bao gồm một số bệnh phát sinh sau khi bệnh nhân ra viện, liên quan đến thời gian cửa sổ hoặc các biến chứng từ quá trình điều trị.

1 Phân loại và đường truyền:

Nội sinh là tình trạng nhiễm trùng do các vi sinh vật đã tồn tại sẵn trong cơ thể người bệnh Những vi sinh vật này có thể là các tác nhân gây bệnh cơ hội hoặc xuất phát từ một vùng nhiễm trùng đã có từ trước trên cơ thể bệnh nhân.

+ Qua da và niêm mạc (nhiễm trùng vết mổ): VD: cầu khuẩn gram dương, trực khuẩn đường ruột, cầu khuẩn đường ruột; vi khuẩn yếm khí…

+ Qua hô hấp (do hít dịch nhầy vùng mũi họng và hệ miễn dịch suy yếu) VD: hemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Klebsiella

Ngoại sinh là tình trạng nhiễm trùng do vi sinh vật xâm nhập từ môi trường bên ngoài hoặc từ thầy thuốc Vi sinh vật có thể xâm nhập qua nhiều hình thức như tiêm, truyền, phẫu thuật, không khí, hoặc qua bàn tay Các dạng lâm sàng của nhiễm trùng ngoại sinh bao gồm nhiễm trùng ngoại khoa, nhiễm trùng bỏng, và nhiễm trùng ở các cơ quan như tiết niệu, hô hấp, và tiêu hóa.

Người bệnh có thể gặp rủi ro cao hơn nếu họ bị bệnh ở hệ miễn dịch hoặc đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch Các tình huống như hậu phẫu thuật, bệnh nặng hoặc mãn tính, nằm viện lâu ngày, và trẻ em bị còi xương, suy dinh dưỡng, ỉa chảy kéo dài cũng làm tăng nguy cơ Đặc biệt, nhân viên tiếp xúc thường xuyên với vi sinh vật trong điều kiện bảo hộ chưa đảm bảo cần được chú ý để bảo vệ sức khỏe.

Để ngăn chặn sự lây lan của vi sinh vật, cần tiêu diệt các nguồn gây nhiễm và áp dụng kháng sinh dự phòng Đồng thời, nâng cao thể trạng cho các đối tượng nhạy cảm và thực hiện nguyên tắc vô trùng là rất quan trọng Quản lý chặt chẽ hiện tượng nhiễm trùng bệnh viện cũng đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

4 Vi sinh vật hay gặp: a Vi khuẩn:

The article discusses various pathogens, including intestinal bacteria such as E coli and the KES group (Klebsiella, Enterobacter, Serratia), as well as cocci like Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, and Staphylococcus saprophyticus It also highlights the Pseudomonadaceae family, specifically Pseudomonas aeruginosa, known as the green pus bacillus Other notable pathogens include Haemophilus influenzae, Listeria, and Acinetobacter Additionally, the article mentions viruses such as HIV, hepatitis, influenza, measles, and chickenpox, along with fungal infections caused by Candida albicans and parasitic infections from Entamoeba histolytica.

Tiệt trùng và khử trùng

1 Tiệt trùng: là tiêu diệt tất cả các VSV (kể cả nha bào) và bất hoạt virus hoặc tách bỏ chúng ra khỏi vật tiệt trùng.

Mô tả biện pháp Đặc điểm, lưu ý Áp dụng

Khí nóng khô Không khí được sấy nóng ở 170 - 180 độ trong 1 giờ

- Không khí dẫn nhiệt kém, cần xếp dụng cụ hợp lý

- Kim loại, đồ gồm, thủy tinh (chịu nhiệt tốt)

Hơi nước áp suất cao

Hơi nước và bão hòa ở nhiệt độ trên 100 độ.

- 120 độ 1 atm 30 phút; nguy hiểm bởi áp suất lớn

- Kim loại, đồ vải, cao su, chất dẻo, dung dịch lỏng

Tia γ Bức xạ ion hóa giết chết sinh vật

- Các loại nhạy với ethylenoxid như chỉ katgut, catheter, mảnh ghép; dụng cụ và bông băng

Là chất độc - Chất gây ung thư, dễ cháy nổ

Lọc vô trùng là quá trình loại bỏ các chất khí và lỏng, mang tính chất tương đối Để đạt được hiệu quả, cần thực hiện đun cách thủy ở nhiệt độ dưới 100 độ C, thực hiện 3 lần liên tiếp với khoảng cách giữa các lần từ 12 đến 24 giờ, mỗi lần kéo dài từ 15 đến 20 phút.

Dùng với các chất bị hỏng hoặc giảm chất lượng khi đun sôi

- là làm cho vật được khử trùng mất khả năng gây nhiễm trùng (tiêu diệt mầm bệnh mà không phải tất cả các sinh vật)

- Yêu cầu: Bất hoạt vi sinh vật không hồi phục lại Áp dụng ở những nơi không thể tiệt trùng được Gồm vật lý và hóa học a Vật lý

Hơi nước nóng ở nhiệt độ 80 - 100 độ C có khả năng tiêu diệt các tế bào sinh trưởng trong vài phút Phương pháp này được áp dụng hiệu quả trong việc khử trùng quần áo, chăn màn và dụng cụ y tế đã qua sử dụng, cũng như trong quá trình tiệt trùng sữa và các loại đồ uống.

Tia cực tím (UV) sử dụng sóng điện từ để khử trùng, với liều lượng từ 100 - 500 Wsec/cm có khả năng diệt tới 90% hầu hết các loại vi khuẩn, nhưng không hiệu quả với nha bào và bào tử nấm Cơ chế hoạt động của tia UV là làm thay đổi cấu trúc axit nucleic, điều này có thể dẫn đến hoại tử kết mạc và giác mạc Tia cực tím thường được áp dụng để khử trùng không khí và nước sạch, trong khi ánh sáng mặt trời cũng chứa tia UV giúp tiêu diệt các mầm bệnh.

- Làm biến tính protein và phá hủy cấu trúc màng tế bào.

- Không diệt được nha bào

- Khử trùng da, vệ sinh phòng bệnh (tác dụng ngắn, thấm được vào da nhưng dễ cháy và dễ bay hơi)

- 0,5 - 4 % không diệt được nha bào nhưng bền hơn so với các chất sát khuẩn khác.

- Phá hủy màng sinh chất, bất hoạt enzyme biến tính protein

- Ăn da, niêm mạc, độc thần kinh

Chỉ số phenol là một chỉ số quan trọng dùng để đánh giá tác dụng sát khuẩn của một hóa chất, được xác định bằng tỷ số giữa nồng độ thấp nhất của chất sát khuẩn và nồng độ cần thiết để tiêu diệt một loại vi khuẩn cụ thể trong cùng một khoảng thời gian Việc hiểu rõ chỉ số này giúp xác định hiệu quả của các hóa chất sát khuẩn trong việc tiêu diệt vi khuẩn.

- Do phản ứng oxy hóa (nhanh ) và halogen hóa (chậm, yếu)

- Phá hủy màng tế bào và enzym

- Giảm hoạt tính với dung dịch chứa chất bẩn hữu cơ, hay với các chất oxy hóa khác

- Phổ tác dụng rộng, thời gian tác dụng ngắn

- Clo (trừ vi khuẩn lao và virus đường ruột):

+ clo để thanh khuẩn nước ăn

+ clorua vôi để khử trùng chất nôn, chất thải, rắc hố xí; chloramine để sát trùng, ngâm dụng cụ, khử trùng…

- phản ứng với gốc SH của protein làm bất hoạt chúng => chế khuẩn (không diệt nha bào; virus) và diệt được một số vi khuẩn kháng acid yếu

- Hợp chất hữu cơ của Hg: Sát trùng vết thương, lưu trữ sinh phẩm (vacxin, kháng huyết thanh…) (ức chế vi khuẩn)

- Kẽm sulfat hoặc kẽm oxid điều trị bệnh ngoài da do nhiễm vi khuẩn hoặc nấm.

- Formaldehyd: Tiêu diệt vi khuẩn, nấm và virus; có khả năng tiêu diệt nha bào

- Kích thích da, dị ứng

- làm tủa protein => không xử lý chất thải

- Nước lau chùi sàn nhà;

- khí khử trùng không khí và máy móc lớn

Chất oxi hóa - ức chế hoặc giết chết vi khuẩn - Chất sát khuẩn

Acid - bazo - tính điện phân H hoặc OH + -

Sát khuẩn tác động lên các quá trình lý hóa, gây ra sự vỡ ra của vi khuẩn, ngưng tụ bào tương và làm bất hoạt enzyme Việc sử dụng thuốc sát khuẩn chỉ nên được áp dụng tại chỗ do liều lượng gần với liều độc.

* Các yếu tố ảnh hưởng tác dụng lên chất sát khuẩn:

3 Mật độ vi sinh vật

4 Nhiệt độ (liên quan đến thời gian)

5 Môi trường của vi sinh vật

6 Khả năng đề kháng thuốc của vi sinh vật.

Bảng 1: Bảng chia nhóm các vi sinh vật

Trực khuẩn Gr + không điển hình Corynebacterium diphtheriae

- Gram dương, trực khuẩn biến dạng (chữ nho, dùi trống or gậy đầu vuông)

- Nha bào, di động (tuỳ)

- Rất dễ gây tử vong.

- Gây bệnh: Tuỳ (NĐT + màng giả; NĐT + LPS; LPS + Enzym)

- Nhạy cảm với penicilin Trực khuẩn kỵ khí Gram + Uốn ván , hoại thư sinh hơi, ngộ độc thịt.

+ Gram dương, có nha bào, kỵ khí và di động.

+ Có khả năng sinh ngoại độc tố + Đề kháng tốt (ở dạng nha bào)

+ Chẩn đoán: Ít áp dụng vì bệnh xảy ra cấp tính, ít có giá trị

+ Nguyên tắc phòng bệnh: Dùng vacxin; có thể dùng kháng huyết thanh để trung hòa độc tố song song dùng với kháng sinh để diệt mầm bệnh.

Streptococci Staphylococci Cầu khuẩn Gr - Neisseria meningtidis

Trực khuẩn Gr - Haemophilus Influenza

Bordetella Pertussi Trực khuẩn Gr- Enterobacteriac

Gr (-) hình dạng không điển hình Pseudomonas.aeruginosa

Ký sinh nội bào Rickettsia,

Corynebacterium Diphtheriae

1 Đặc điểm sinh học: a Hình thể, tính chất bắt màu:

- Kích thước: 0,5 - 1 μm X 2 - 8 μm; đa hình thái : Hình chùy, hình vợt, nhuộm soi thì tập trung thành hình giống chữ nho

- Thường có hạt NST => nhuộm xanh metylen.

- Gram dương; hiếu khí, không di động, không sinh nha bào. b Tính chất nuôi cấy:

- Khó nuôi cấy , máu hoặc huyết thanh.(huyết thanh đông, trứng hoặc môi trường máu có tellurit kali - màu đen- ức chế các vi khuẩn khác như liên cầu).

- Phân biệt với giả bạch hầu nhờ: Ure -; glucose +; maltose + c Kháng nguyên:

- Kháng nguyên thân (O) và kháng nguyên bề mặt (K).

Dựa vào hình thể, khuẩn lạc và khả năng thủy phân tinh bột, vi khuẩn được phân chia thành ba loại: Gravis (dạng R), mitis (dạng S) và intermedius Mặc dù cả ba loại đều có ngoại độc tố tương tự nhau, nhưng chúng khác biệt về khả năng gây bệnh; trong đó, Gravis thường gây ra dịch bệnh, trong khi mitis thường gây ra các ca bệnh tản phát nhưng kéo dài.

Sulafamid có khả năng đề kháng tốt với ánh sáng và nhiệt độ, nhưng lại nhạy cảm với penicillin và các loại kháng sinh phổ rộng Vi khuẩn này có thể tồn tại từ 1 đến vài tuần trên bề mặt đồ vật.

2 Khả năng gây bệnh: a Cơ chế gây bệnh:

- Xâm nhập: Đường thở bằng các giọt nước bọt; đồ chơi trẻ em

- Cư trú: Đường hô hấp trên (chủ yếu là hầu họng); niêm mạc mắt, âm đạo, da bị tổn thương => màng giả bạch hầu.

Màng giả bạch hầu được hình thành từ fibrin và tế bào viêm trong vùng hoại tử, tạo thành môi trường cho vi khuẩn sinh sống Chúng có khả năng lan xuống thanh khí quản, gây tắc nghẽn đường hô hấp.

+ Ngoại độc tố : Glycoprotein gồm 2 phần Phần B để bám vào tế bào cảm thụ, phần

A (mang hoạt tính enzym) chui vào tế bào ngăn sự sinh tổng hợp protein => nhiễm độc toàn thân. b Tổn thương:

- Triệu chứng: Viêm đường hô hấp => nặng lên nhanh chóng:

Bạch hầu mũi: Viêm đường hô hấp; Chảy mũi nước, dịch mũi trở nên nhầy quánh

Bạch hầu họng – Amiđan là một bệnh lý thường gặp với triệu chứng chán ăn, bất an và sốt nhẹ Bệnh có thể gây viêm họng và phản ứng hạch bạch huyết ở vùng cổ, dẫn đến phù nề nghiêm trọng, tạo ra triệu chứng "dấu cổ bò" Đây là tình trạng nặng nề có thể gây xuất huyết dưới da, xuất huyết tiêu hóa và tiểu ra máu Nếu không được điều trị kịp thời, tình trạng này có thể kéo dài vài ngày và nhanh chóng chuyển sang nhiễm độc nặng, đe dọa tính mạng.

Tiến trình bệnh bạch hầu phụ thuộc vào kích thước của màng giả và lượng độc tố sản xuất Một số trường hợp có thể gặp suy hô hấp, tuần hoàn kém, và tỷ lệ mạch - nhiệt độ không tương ứng Bệnh nhân có thể bị liệt khẩu cái, dẫn đến thay đổi giọng nói, khó khăn trong ăn uống, sặc, lú lẫn, hôn mê, và có nguy cơ tử vong trong vòng 7-10 ngày Một số trường hợp hồi phục chậm và có thể gặp biến chứng như viêm cơ tim hoặc viêm dây thần kinh ngoại biên.

Bạch hầu thanh quản là tình trạng nguy hiểm khi màng giả từ họng lan xuống, gây khó thở và khàn giọng Bệnh nhân có thể gặp phải tiếng rít thanh quản và có nguy cơ tử vong nếu không được can thiệp kịp thời bằng cách khai khí quản Đặc biệt, tình trạng khó thở đột ngột có thể xảy ra do màng giả bóc ra và làm tắc nghẽn đường thở, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.

Bệnh bạch hầu nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể dẫn đến sự phát triển và lan rộng của màng giả xuống dưới thanh quản và khí phế quản, gây tắc nghẽn đường hô hấp và có thể dẫn đến tử vong.

Viêm cơ tim có thể xảy ra ở cả trường hợp bạch hầu nặng và nhẹ, đặc biệt khi có tổn thương lan rộng và trì hoãn trong việc chỉ định kháng độc tố Tỷ lệ viêm cơ tim dao động từ 10% đến 25%, với tỷ lệ tử vong cao, lên đến 50% - 60% Tình trạng viêm cơ tim có thể xuất hiện sớm trong những ngày đầu của bệnh hoặc muộn hơn, từ tuần thứ 4 đến tuần thứ 6.

+ Biến chứng thần kinh xuất hiện muốn: Liệt các cơ liên quan đến nhìn => mờ và lác

+ Viêm dây thần kinh cơ hoành, gây liệt cơ hoành thường ở tuần thứ 5 đến tuần thứ 7 Liệt các chi hoàn toàn nhưng hiếm gặp

3 Chẩn đoán vi sinh vật:

Để chẩn đoán nhanh các trường hợp trẻ có tiếp xúc với nguồn bệnh, cần lưu ý tiền sử tiêm chủng không rõ ràng và các triệu chứng lâm sàng như sốt nhẹ, ho, đau họng, và giọng khàn Khi khám họng, nếu phát hiện ít giả mạc ở một hoặc hai bên amygdales, chẩn đoán có thể được xác định.

- Bệnh phẩm: Màng giả bạch hầu, hoặc ngoáy vùng nhiễm độc

- Nhuộm xanh metylen để xem hạt nhiễm sắc

- Nhuộm Gram để xem hình thể + các vi khuẩn khác.

- Xác định typ: nuôi cấy khuẩn lạc sau đó dùng tính chất sv hóa học;

+ Xác định độc tố: Phản ứng Elerk hoặc phản ứng trung hòa trong da thỏ hoặc chuột lang.

4 Phòng bệnh và điều trị: a Phòng bệnh:

- Đặc hiệu: Dùng giải độc tố như là vacxin (có tính kháng nguyên của ngoại độc tố)

+ Miễn dịch sinh là kháng thể trung hòa độc tố nhưng không ngăn được người lành mang vi khuẩn Dùng phản ứng Sick để thử

- Không đặc hiệu: Cách ly b Nguyên tắc điều trị:

- Khai thông đường thở => Kháng độc tố => Dinh dưỡng => Kháng sinh

ENTEROVIRUS

CÁC VIRUS VIÊM GAN

ARBOVIRUS

HERPESVIDIRIDAE

CÁC LOẠI VIRUS KHÁC

Ngày đăng: 14/03/2022, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng chia nhóm các vi sinh vật - Kiến thức vi sinh YDS
Bảng 1 Bảng chia nhóm các vi sinh vật (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w