Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa Thiết kế nhà máy sản xuất các sản phẩm từ dừa
LUẬN CHỨNG KINH TẾ- KỸ THUẬT
Luận chứng kinh tế
Theo Niên giám thống kê của Hiệp hội Dừa Châu Á - Thái Bình Dương (APCC), năm
2005 tổng diện tích dừa thế giới là 12.093 triệu ha và vùng Đông Nam Á là 10.594 Sau
Trong suốt 10 năm qua, diện tích trồng dừa trên toàn cầu đạt 12,2 triệu ha, trong đó khu vực Đông Nam Á chiếm 10,928 triệu ha Dữ liệu cho thấy tổng diện tích dừa thế giới, cũng như ở các quốc gia Đông Nam Á, vẫn giữ ổn định sau một thời gian dài, chỉ tăng khoảng 1%.
Cây dừa là loại cây trồng có giá trị kinh tế cao, với tất cả các phần của quả và thân cây đều có thể sử dụng cho nhiều sản phẩm khác nhau Quả dừa chủ yếu chứa xơ và nước, trong khi cơm dừa được khai thác để sản xuất dầu cho ngành thực phẩm, mỹ phẩm, nhiên liệu sinh học, và sơn Nước dừa không chỉ được dùng để làm thạch và giấm mà còn có thể làm dịch truyền và thức uống giải khát bổ dưỡng Ngoài ra, gáo, thân, xơ và lá dừa còn được sử dụng để sản xuất than hoạt tính, đồ mỹ nghệ, hàng gia dụng, thảm xơ dừa và chất đốt.
Các sản phẩm chế biến từ dừa, đặc biệt là các sản phẩm thực phẩm có giá trị gia tăng rất lớn.
Bảng 1.1:Tình hình xuất khẩu của các sản phẩm dừa trong tháng 7/2018 của Việt Nam
Sản phẩm Sản lượng (tấn) Kim ngạch xuất khẩu
Dầu dừa Dầu dừa thô 24.897 48,060
Cơm dừa và cám dừa 24 24,840
Dự báo đến năm 2025, nhu cầu toàn cầu về các sản phẩm dừa sẽ tăng mạnh, với sữa dừa tăng 15%, sữa dừa HC tăng 8.5%, thạch dừa tăng 5.6%, bột dừa tăng 6.6%, kem dừa tăng 36%, nước dừa tăng 25% và dầu dừa tinh khiết tăng 21% Trung bình, mức tăng chung trên 10% cho thấy sự thay đổi trong sở thích tiêu dùng, khi ngày càng nhiều người chấp nhận xu hướng thực phẩm thuần chay từ thiên nhiên, tốt cho sức khỏe, ít calo và giàu dinh dưỡng, giúp giảm nguy cơ bệnh tim mạch.
Nhu cầu về dừa và các sản phẩm từ dừa đang tăng mạnh với mức tăng 10%, trong khi tổng cung chỉ tăng khoảng 1% Điều này dẫn đến sự chênh lệch ngày càng lớn giữa cung và cầu, cho thấy thị trường dừa đang gặp khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu.
Trên thị trường Việt Nam và thế giới hiện có khá nhiều sản phẩm chế biến về dừa
Chất lượng và sự tiện lợi của sản phẩm thực phẩm chế biến từ dừa đang thu hút khách hàng tại các thị trường khó tính như Châu Âu và Châu Mỹ, cũng như những người tiêu dùng tại Việt Nam vốn ưa chuộng dừa tươi Sản phẩm coconut crush đã ra đời nhằm tăng giá trị kinh tế cho cây dừa, đồng thời giúp ổn định chất lượng dừa tươi.
Luận chứng kĩ thuật
Sản phẩm Coconut Crush là cơm dừa nước đường đóng chai, chứa syrup đường với nồng độ 60 Bx và 30% cơm dừa có kích thước 5x5 mm Để nâng cao giá trị cảm quan, syrup được bổ sung phụ gia tạo độ nhớt, giúp hạt cơm dừa phân bố đều trong dung dịch Sản phẩm có thể được pha với nước hoặc các thức uống khác theo tỷ lệ 1:3 hoặc 1:4 tùy theo sở thích người dùng Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm tuân thủ theo TCVN 187:1994 về đồ hộp nước đường.
Bảng 1.2: Chỉ tiêu cảm quan của coconut crush
Màu sắc Từ trắng ngà đến vàng nhạt
Mùi vị Mùi thơm đặc trưng của dừa, không lẫn mùi vị lạ
Trạng thái Các miếng dừa phân bố đồng đều trong dịch đường
Bảng 1.3: Chỉ tiêu an toàn hóa học của sản phẩm
STT Chỉ tiêu Đơn vị Mức tối đa
7 Thủy ngân (Hg) mg/kg 0,05
Bảng 1.4: Chỉ tiêu hóa lý sản phẩm
STT Chỉ tiêu Đơn vị Mức công bố
3 Kích thước hạt dừa mm 4-6
1.2.2 Dịch vụ và tiện ích sử dụng
Sản phẩm này được thiết kế để cung cấp nguyên liệu có chất lượng ổn định và thời hạn bảo quản lâu dài, phục vụ cho các cơ sở sản xuất và kinh doanh sinh tố, nước giải khát từ trái cây.
1.2.3 Quy cách sản phẩm Đóng gói:
Trọng lượng tịnh: chai 1 L hoặc theo yêu cầu từ khách hàng
Bao bì: nhựa HDPE, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của Bộ Y Tế
Bảo quản và vận chuyển
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp
Trong kho có pallet cao cách mặt nền kho ít nhất 0,3m và cách tường ít nhất 0,5m để đảm bảo khô thoáng và dễ dàng vận chuyển và bảo quản
Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, có mái che mưa, nắng Không vận chuyển cùng với các sản phẩm bám lên bao bì sản phẩm
Thiết kế năng suất
1.3.1 Thiết kế sản phẩm năng suất:
Năng suất: 1500 tấn nguyên liệu/năm
Năng suất 1 ngày: 5 tấn nguyên liệu/ngày
Tỷ lệ sản xuất trong các quy cách chai khác nhau là:
Chai 1L (chiếm 90% sản lượng tức 13500 tấn/năm) năng suất trung bình nhà máy
Chai 250 ml chỉ 10% sản lượng khoảng 1500 tấn/năm.
Lựa chọn địa điểm xây dựng phân xưởng
Phân xưởng được xây dựng trong nhà máy chế biến dừa ở Bến Tre Dựa trên các chỉ tiêu.
NGUYÊN LIỆU
Nguyên liệu chính
Cơm dừa nguyên liệu được chọn là cơm dừa non từ Bến Tre, có độ dày từ 3-5 mm Cơm dừa này được lựa chọn từ những trái dừa 7-8 tháng tuổi, với hàm lượng béo đạt 30-35% trên khối lượng chất khô.
Bảng 2.5: Chỉ tiêu hóa lý của cơm dừa
Màu sắc Trắng ngà có thể có từ 3 đến 5 đốm nâu/miếng Mùi vị Mùi thơm đặc trưng của dừa, không lẫn mùi vị lạ
Tạp chất Không có Độ dày 3-5 mm
Bảng 2.6: Chỉ tiêu cảm quan
STT Chỉ tiêu Đơn vị Mức tối đa
7 Thủy ngân (Hg) mg/kg 0,05
Trong môi trường acid, sucrose sẽ bị thủy phân thành các đường đơn, với quá trình này được tăng tốc bởi acid hoặc nhiệt độ cao Phản ứng của sucrose trong dung dịch thường bắt đầu bằng phản ứng nghịch đảo Đường được sử dụng để tạo độ ngọt và độ nhớt cho sản phẩm coconut crush Đường sử dụng trong nhà máy là đường RE, và chất lượng đường phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 6959:2001.
Nhà cung cấp: công ty đường An Hiệp Bến Tre
Quy cách đóng gói: bao 40kg
Nhà máy sử dụng tinh bột biến tính acetyl hóa một phần, trong đó quá trình acetyl hóa thay thế các nhóm hydroxyl bằng nhóm acetate, với chỉ số DS thấp (0.1-0.2) Tinh bột này đóng vai trò quan trọng trong việc giúp nguyên liệu phân bố đều trong hỗn hợp Sản phẩm được bảo quản trong bao PP 50kg, chất ở chiều cao tối đa 1m, với nhiệt độ bảo quản 30°C và độ ẩm không khí 70%.
Hình 2.1: Cấu tạo của đơn phân tinh bột biến tính
Nhà cung cấp: NTD starch
Chỉ tiêu chất lượng tinh bột biến tính TCVN 9935:2013
Quy cách đóng bao : 50kg/bao
Phụ liệu
2.2.1 Citric acid Ở nhiệt độ phòng, axit citric là chất bột kết tinh màu trắng Nó có thể tồn tại dưới dạng khan (không chứa nước) hay dưới dạng ngậm một phân tử nước (monohydrat)
Axit citric có cấu trúc hóa học tương tự như các axit cacboxylic khác và khi được nung nóng ở nhiệt độ trên 175 °C, nó sẽ phân hủy, giải phóng đioxit cacbon và nước.
Acid citric không chỉ có tác dụng bảo quản mà còn ảnh hưởng đến pH, khi pH