1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

hình 8 tuần 20-22

35 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 272,17 KB

Nội dung

Kĩ năng : - Vận dụng định lí giải được các bài tập trong sgk tính độ dài các đoạn thẳng và chứng minh hình học.. - Tiếp tục rèn kỹ năng sử dụng Ta Lét - Có thói quen, khi học một hình h[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/1/2022

§6 DIỆN TÍCH ĐA GIÁC

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác

5 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

Trang 2

Kĩ thuật đặt câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp(1p)

2 Kiểm tra bài cũ

- Mục đích : HS nhớ lại nội dung kiến thức bài trước, kiến thức cũ có liên quan đến bài mới Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Vấn đáp

-Phương tiện, tư liệu: SGV, SGK

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Câu 1: Chữa bài 35 Sgk

O D

C

B A

Câu 2: Viết công thức tính diện tích

các hình đa giác đã học

HS1: Chữa bài 35

AB = AD ( vì theo gt ABCD là hình thoi)

 ABD cân tại A mà BAD= 600 ( gt)

 ABD đều ( hệ quả)  BD = AB = 6cm

Trang 3

=

2

1.6.6 3 18 3( )

1

2a.h Shthoi =

1

2d1.d2

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Cách tính diện tích 1 đa giác bất

-Mục đích : - Biết chia 1 cách hợp lý các đa giác cần tìm diện tích thành các đa

giác đơn giản có công thức tính diện tích.Thời gian: 15 phút

-Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề.

-Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phấn

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

1.Cách tính diện tích 1 đa giác bất kì

Để tính diện tích 1 đa giác bất kì ta có thể:

a) - Chia đa giác thành các tam giác

- Tạo ra 1 tam giác chứa đa giác

 Dựa vào công thức tính diện tích tam giác để tính diện tích đa giác đó

b) Chia đa giác thành các tam giác vuông; hình thang vuông

* Để tính diện tích đa giác ta chia đa giác thành những hình đã biết công thứctính diện tích hay vẽ các hình đã biết công thức tính diện tích chứa đa giác đó

để tính diện tích đa giác

Ví dụ: Sgk/ 129

Trang 4

GV Yêu cầu HS vẽ các đoạn thẳng để

chia đa giác thành các hình

GV Yêu cầu HS thực hiện phép đo

HS Thông báo kết quả đo Tính diện

I

Chia đa giác thành 3 hình-Hình thang vuông DEGC-Hình chữ nhật ABGH ; tam giác AHI

- Vẽ thêm đờng thẳng IK  AH và CG-Đo đoạn thẳng: CD; DE; CG; AB;AH; IK

*Điều chỉnh:

Hoạt động 2: Cách tính diện tích 1 đa giác bất

- Mục đích : HS nắm vững cách tính diện tích các đa giác đơn giản đặc bịêt là tính diện tích tam giác và hình thang Thời gian: 15 phút.

-Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 5

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phấn.

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

thông báo kết quả

HS Tiếp tục tính diện tích hình theo

yêu cầu đề bài

GV Yêu cầu HS làm bài 38

SABC = \f(1,2 AC.BG = \f(1,2 48.20 = 480mm2

SAHE = \f(1,2 AH.HE= \f(1,2 8.16= 64mm2

SEHKD = \f(1,2 (HE+KD).HK = \f(1,2 (16+24).18 = 360mm2

SDKC = \f(1,2 DK.KC = \f(1,2 24.22 = 264mm2

Vậy SABCDE = 480+64+360+264 =1168mm2

Bài 38Sgk/ 130Diện tích của con đường là:

FG.BC = 50.120 = 6000( m2)Diện tích hình chữ nhật là:

150.120 = 18000( m2)Diện tích phần đất còn lại là:

18000 – 6000 = 12000 (m2)

Trang 6

HS Nêu cách giải

* Tích hợp giáo dục đạo đức:

Giúp các em tự do phát triển trí

thông minh, phát huy khả năng tiềm

ẩn của bản thân và lựa chọn được

cách làm hợp lí nhất Giúp các em ý

thức và rèn luyện thói quen hợp tác

liên kết vì mục đích chung có trách

nhiệm với công việc của mình Biết

sử dụng toán học giải quyết các vấn

đề thực tế

*Điều chỉnh:

Trang 7

§1 ĐỊNH LÍ TALÉT TRONG TAM GIÁC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng và đoạn thẳng tỉ lệ

- Phát biểu được nội dung định lí Talet thuận

2 Kĩ năng

- Nhận biết được hai đoạn thẳng tỉ lệ

- Vận dụng định lí vào việc tìm ra các tỉ số bằng nhau trên hình vẽ

3 Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởngcủa người khác

4.Thái độ

- Có đức tính cẩn thận, sáng tạo ,thái độ học tập tích cực

* Tích hợp giáo dục đạo đức

Tôn trọng, trách nhiệm,trung thực, giản dị

5 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

Trang 8

2 Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật đặt câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp(1p)

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong khi giảng bài mới.

3 Giảng bài mới

Hoạt động 1: Đặt vấn đề vào bài

-Mục tiêu: Giới thiệu nội dung chương

- Thời gian: 2 ph

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở

-Phương tiện, tư liệu: hình vẽ trong SGK

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Gv treo hình vẽ SGK trang 56 giới thiệu, gợi mở, đặt vấn đề vào bài mới

Hoạt động 2: Tỉ số của hai đoạn thẳng

- Mục tiêu: Hs nhắc lại được tỉ số của hai số, phát biểu được định nghĩa về tỉ số của hai đoạn thẳng và chú ý tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc vào cách chọn đơn

- Kĩ thuật dạy hcọ: Kĩ thuật đặt câu hỏi

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm tỉ số của 2

số

- GV gthiệu với 2 đoạn thẳng ta cũng có khái

niệm về tỉ số

- Yêu cầu HS làm ?1

- GV gthiệu hình 1 của ?1 lên bảng phụ và

gọi HS quan sát hình vẽ trả lời ?1

- Gọi HS tại chỗ trả lời ?1

- HS nhắc lại khái niệm tỉ số của 2 số

?1

- HS quan sát hình vẽ trả lời ?1Cho AB = 3cm; CD = 5cm

AB

CD = 3 cm 5 cm = 35

Trang 9

- GV thông báo CD AB là tỉ số của 2 đoạn

thẳng AB và CD

- Tỉ số của MN EF là gì ?

- Vậy tỉ số của 2 đoạn thẳng là gì ?

- Yêu cầu HS lấy VD về tỉ số của 2 đoạn

thẳng

- GV lưu ý: Tỉ số của 2 đoạn thẳng thì 2 đoạn

thẳng phải cùng 1 đơn vị đo

- Phương pháp: Hoạt động cá nhân, vấn đáp, gợi mở

- Phương tiện, tư liệu: SGK, Bảng phụ hình 2

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV gthiệu hình 2 của ?2 lên bảng phụ và

Trang 10

- Từ tỉ lệ thức vừa lập hoán vị hai trung tỉ ta

có tỉ lệ thức nào ?

GV gthiệu kết quả của gọi là các đoạn thẳng

tỉ lệ và gọi HS đọc định nghĩa trong SGK

B A

Hoạt động 4: Định lí Ta - let trong tam giác.

- Mục tiêu: HS phát biểu được nội dung định lí Talet thuận, áp dụng tính được độ dài đoạn thẳng

- Thời gian:20 ph

- Phương pháp: Hoạt động cá nhân, đàm thoại, vấn đáp

- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ hình 3,4,5 (SGK T57, 58) Eke, thước kẻ

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

- GV gthiệu hình 3 lên bảng phụ và yêu

cầu HS làm ?3

- GV gợi ý: m là mỗi đoạn chắn trên

AB, n là mỗi đoạn chắn trên AC

- Gọi 3 HS lên bảng lập 3 tỉ số của ?3

3 Định lí Ta - let trong tam giác.

?3

AB =8m, AB' = 5m, AC' =5n, BB' = 3m, CC' = 3m, AC = 8n

Trang 11

- HS nêu GT - KL của định lí.

GT ABC, B'C' // BC ( B'  AB, C'AC)

10

x 3

5

E

C B

A

Trang 12

E D

C

Ta có DE // BA (vì cùng vuông góc với AC)

Ngày giảng: 25/1/2022 Tiết 37

§2 ĐỊNH LÍ ĐẢO VÀ HỆ QUẢ CỦA ĐỊNH LÍ TALÉT

I MỤC TIÊU

Trang 13

1 Kiến thức

- Phát biểu được nội dung định lí đảo và hệ quả của định lí Talet

- Nêu được cách chứng minh hệ quả của định lí Talet đặc biệt trong các trường hợp có thể xảy ra khi vẽ đường thẳng song song với BC

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởngcủa người khác

4.Thái độ

- Có đức tính cẩn thận, sáng tạo ,thái độ học tập tích cực

* Tích hợp giáo dục đạo đức

Ý thức trách nhiệm đoàn kết ,hợp tác, tự do phát huy khả năng của bản thân

5 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

Trang 14

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định lớp(1p)

2 Kiểm tra bài cũ( 5p)

- Phát biểu định lí Talet trong tam giác

- Làm bài 5a trang 59

Đáp án: Vì MN // BC nên ta có: AM MB = AN NC => MB = 4 3,55 = 2,8

3 Bài mới

Hoạt động 1: Định lí đảo

- Mục tiêu: - Phát biểu được nội dung định lí đảo của định lí Talet

- Thời gian: 15 ph

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đàm thoại, thuyết trình

- Phương tiện, tư liệu : Bảng phụ hình 9, compa, thước kẻ

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Trang 15

- Hãy so sánh A B '

ABA C '

AC vàgiải thích

- GV gthiệu đó là nội dung định lí

đảo của định lí Talet

=> C'  C''=>B'C'  B'C''

Mà B'C'' // BC => BC// B'C'

- Đthẳng cắt 2 cạnh 1 và định ra trên 2cạnh đó các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệthì // với cạnh còn lại của tam giác

- HS đọc định lí trong SGK trang 60

- HS nêu GT-KL của định lí

C B

Trang 16

- Yêu cầu HS làm ?2

- Gọi HS đọc ?2

- GV gthiệu hình 9 lên bảng phụ yêu

cầu HS xác định yếu tố đã cho

- Hãy giải thích vì sao các cặp

đường thẳng ở hình 9 song song ?

- BDEF là hình gì ? Vì sao?

-Gọi HS lên bảng làm câu c của ?3

- GV chốt lại từ ?2 có DE // BC ta

có 3 cạnh của ADE tỉ lệ với 3

cạnh của  ABC Đó là hệ quả của

- HS tại chỗ trả lời ?2a

- HS quan sát hình vẽ nêu yếu tố đãcho trên hình

- HS dựa vào định lí đảo trả lời

7

10 5

6

D

C B

A

a) Có 2 cặp đường thẳng //

AD DB = EC AE => DE // BC( Định lí đảo của đl Talet)

EC EA = FC FB => FE // BA( Định lí đảo của đl Talet)

b) BDEF là hình bình hành vì có cáccạnh đối //

ADE và ABC tỉ lệ với nhau

*Điều chỉnh:

Hoạt động 2 Hệ quả của định lí Talet.

- Mục tiêu: Phát biểu được nội dung hệ quả của định lí Talet

- Thời gian: 17 ph

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm

Trang 17

- Phương tiện, tư liệu: Bảng phụ hình 11, 12 compa, thước kẻ.

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm

- Gọi HS đọc hệ quả trong SGK

2 Hệ quả của định lí Talet.

- HS đọc hệ quả trong SGK trang 60

- HS nêu GT- KL của hệ quả

C '

B '

C B

1 điểm D

- HS đọc phần chứng minh trong SGKtrang 61

CM ( SGK trang 61 )

- HS quan sát trên hình vẽ để nhận biếtphần chú ý

* Chú ý: SGK trang 61

- HS làm ?3

- HS quan sát GV hướng dẫn HS cáchlàm ?3

Trang 18

a) DE // BC

6,5 3

2 E D

C B

A

Vì DE // BC

=> AD AB = ED CB (Hệ quả Đ/l Ta-lét)

=> DE = AD CB AB = 2.6,55 = 2,6b) MN // PQ

5,2 x

2 3

O

Q P

N M

Vì MN // PQ => NO OP = MN PQ (Hệ quả Đ/l Ta-lét)

=> OP = NO PQ MN = 2.5,23 3,5c)

E

F 3,5 x

2 3 O

D C

B A

=>

EB OE

FCOF ( Hệ quả đ/l Ta-lét)

Trang 19

- Gọi đại diện các nhóm nhận xét bài

làm trên bảng

- GV nhận xét và chốt lại bài giải

5, 25 2

OE FC OF

- Bài học hôm nay cần nhớ những kiến thức nào?

- Có thể vận dụng kiến thức của bài học vào dạng bài tập nào?

Ngày giảng: 27/1/2022 Tiết 38

ĐỊNH LÝ TALÉT VÀ HỆQUẢ CỦA ĐỊNH LÍ TALÉT (t2)

Trang 20

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phát biểu được định lí thuận, đảo và hệ quả của định lí Talet

- Vận dụng được các định lí và hệ quả của định lí vào làm bài tập

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởngcủa người khác

4.Thái độ

- Có đức tính cẩn thận, sáng tạo ,thái độ học tập tích cực

* Tích hợp giáo dục đạo đức

Ý thức trách nhiệm ,đoàn kết ,hợp tác, giản dị

5 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

Kĩ thuật đặt câu hỏi

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 21

1.Ổn định lớp(1p)

2 Kiểm tra bài cũ(5p)

- Phát biểu định lí đảo định lí Talet Vẽ hình ghi GT và KL của định lí

3 Bài mới

Hoạt động 1: Dạng bài tính độ dài đoạn thẳng.

- Mục tiêu: Vận dụng được các định lí thuận, đảo và hệ quả của định lí Ta- lét vào làm bài tập Giải được bài tập tính độ dài đoạn thẳng

- Thời gian: 28 ph

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp

-Phương tiện, tư liệu: Bảng phụ hình 13, 14 trang 62, 63 SGK, thước, compa.-Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Yêu cầu HS làm bài 7 trang

62 SGK

- GV gthiệu hình 14 của bài 7

lên bảng phụ yêu cầu HS xác

định các yếu tố đã cho trên

hình vẽ

- Gọi HS nêu cách làm bài 7

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

7 trang 62

- Yêu cầu HS dưới lớp làm

bài 7 theo dãy

- HS làm bài 7 trang 62

1 Bài 7 trang 62 SGK.

Tính x, y trên hình vẽ

- HS quan sát hình vẽ xác định các yếu tố đã cho

- HS nêu cách làm: Sử dụng hệ quả của định lí

x 28

8 9,5 N M

F E

D

Vì MN // EF theo hệ quả đ/l Ta-lét:

Trang 22

- Gọi đại diện các dãy nhận

DE MN DM

C

A

F E

GT ABC, BC =15cm

AH BC, AK=KI=IH EF// BC, MN// BC ; SABC= 270 cm2

KL a) Tính MN và EF b)SMNEF = ?

Trang 23

đường TB của hthang.

- Gọi HS trình bày câu a

- Yêu cầu HS nhắc lại các

kiến thức liên quan ở câu a

- HS trả lời

+ MN = 1/2 EF+ EF= ( MN+ BC) : 2

- HS trình bày miệng câu a

- HS nêu kiến thức liên quan: T/c đường thẳng //cách đều, đường TB của hình thang

Giải

Vì AK= KI = HK và MN// EF // BC => AM=ME =EB

Vậy MN là đường TB củaAEF

=> 2

EF

MN 

( 1)Mặt khác EF là đường TB của hình thang MNCB

2

MN BC

EF  

(2) Thay (1) vào (2) ta có

- Ta phải biết cạnh KI, MN và EF

- Ta phải tính được AH rồi tính KI = 1/3 AH

- AH = 2SABC : BC b) Vì SABC =

2

Trang 24

-Để tính SMNEF ta phải biết

Hoạt động 2 Dạng bài toán thực tế.

- Mục tiêu: Vận dụng được định lý Talét trong tam giác để tính độ dài của đoạn sông

mà không cần đo

- Thời gian: 7 ph

- Phương pháp:Vấn đáp gợi mở, thuyết trình, đàm thoại

- Phương tiện, tư liệu: Bảng phụ hình 17 trang 62, 63 SGK

-Hình thức tổ chức: Cá nhân

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Yêu cầu HS làm bài 12

trang 64

- GV gthiệu hình 18 lên bảng

phụ yêu cầu HS quan sát

- Yêu cầu HS dựa vào hình

Trang 25

khúc sông.

- Yêu cầu HS dựa vào số liệu

trên hình vẽ tính AB

- GV nhận xét và chốt lại

cách đo chiều rộng của khúc

sông mà không phải sang bờ

- Học thuộc nội dung định lí thuận, đảo và hệ quả của định lí Talet

- Ôn lại khái niệm, tính chất đường phân giác của một góc

- Đọc trước bài : Tính chất đường phân giác của tam giác

Trang 26

- Hs nắm vững nội dung định lí về tính chất đường phân giác trong tam giác, hiểu được cách chứng minh trường hợp AD là tia phân giác của góc A.

2 Kĩ năng :

- Vận dụng định lí giải được các bài tập trong sgk ( tính độ dài các đoạn thẳng

và chứng minh hình học )

- Tiếp tục rèn kỹ năng sử dụng Ta Lét

- Có thói quen, khi học một hình hình học cần phải hiểu, nhớ định nghĩa, cách

vẽ, tính chất, dấu hiệu nhận biết, các tình huống vận dụng, trường hợp đặc biệt

3 Tư duy

- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởngcủa người khác

4.Thái độ

- Có đức tính cẩn thận, sáng tạo ,thái độ học tập tích cực

* Tích hợp giáo dục đạo đức

Có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có tinh thần hợp tác trong công việc

5 Định hướng phát triển năng lực

Năng lực tính toán, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sửdụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác, năng lực tự học

Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, kĩ thuật chia nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 27

1.Ổn định lớp(1p)

2 Kiểm tra bài cũ.(3p)

Phát biểu định lí Ta lét thuận và đảo, hệ quả của định lí Ta lét?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Ôn tập về dựng hình

- Mục đích: Ôn tập về dựng hình

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình

- Phương tiện, tư liệu: Phấn màu, thước thẳng

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

- KĨ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi

GV: Để khẳng định kết quả trên có đúng với

mọi tam giác, chúng ta cùng c/m định lí

*Tích hợp giáo dục đạo đức: Có tinh thần

trách nhiệm trong công việc, hợp tác trong

Ngày đăng: 09/03/2022, 19:49

w