1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại

60 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 526,7 KB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾ T V Ề X Ế P H Ạ NG TÍN D Ụ NG N Ộ I B Ộ (5)
    • 1.1. Khái quát v ề ho ạt độ ng tín d ụ ng c ủa Ngân hàng Thương mạ i (5)
      • 1.1.1 Khái ni ệ m tín d ụ ng ngân hàng (5)
      • 1.1.2. Phân lo ạ i tín d ụ ng (5)
    • 1.2. Quy trình tín d ụng cơ bả n (6)
    • 1.3. Khái ni ệ m v ề mô hình x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ (8)
    • 1.4. Nguyên t ắ c xây d ự ng h ệ th ố ng x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ (8)
    • 1.5. Phương pháp xế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ (9)
      • 1.5.1. Đố i v ớ i khách hàng cá nhân (th ể nhân) (9)
      • 1.5.2. Đố i v ớ i khách hàng doanh nghi ệ p (10)
        • 1.5.2.1. Nhóm chỉ tiêu tài chính (10)
        • 1.5.2.2. Nhóm các ch ỉ tiêu phi tài chính (11)
    • 1.6. M ức độ áp d ụ ng (12)
  • CHƯƠNG 2: TH Ự C TR Ạ NG H Ệ TH Ố NG X Ế P H Ạ NG TÍN D Ụ NG N Ộ I B Ộ C Ủ A NGÂN HÀNG TECHCOMBANK VÀ SO SÁNH V Ớ I BIDV (14)
    • 2.1. Tổng quan về Ngân hàng Techcombank và BIDV (14)
    • 2.2. Khái quát v ề ho ạt độ ng cho vay c ủ a Ngân hàng Techcombank và BIDV (14)
    • 2.3. Nguyên t ắ c x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ c ủ a Ngân hàng Techcombank và BIDV. 18 2.4. Quy trình ch ấm điể m và x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ c ủ a Ngân hàng (18)
      • 2.4.1. Quy trình ch ấm điể m c ủ a h ệ th ố ng x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ Ngân hàng Techcombank (19)
        • 2.4.1.1. Đố i v ớ i khách hàng t ổ ch ứ c (19)
        • 2.4.1.2. Đối với khách hàng cá nhân (26)
      • 2.4.2. Quy trình x ế p h ạ ng c ủ a h ệ th ố ng x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ Ngân (27)
    • 2.5. Quy trình ch ấm điể m và x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ Ngân hàng BIDV (29)
      • 2.5.1. Đối với khách hàng cá nhân (29)
      • 2.5.2. Đố i v ớ i khách hàng doanh nghi ệ p (37)
    • 2.6. Đánh giá về h ệ th ố ng x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ c ủ a Techcombank và (52)
      • 2.6.1. Đánh giá tổng quan về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng Techcombank (52)
        • 2.6.1.1. Ưu điể m (52)
        • 2.6.1.2. Nhược điể m (53)
      • 2.6.2. Đánh giá tổ ng quan v ề h ệ th ố ng x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ Ngân hàng BIDV (54)
        • 2.6.2.1. Ưu điểm (54)
        • 2.6.2.2. Nhược điể m (55)
  • CHƯƠNG 3: GIẢ I PHÁP HOÀN THI Ệ N H Ệ TH Ố NG X Ế P H Ạ NG TÍN D Ụ NG (55)
    • 3.1. Nâng cao ch ất lượ ng d ữ li ệu đầ u vào (55)
    • 3.2. Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích và đánh giá (56)
      • 3.2.1. Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng cá nhân (56)
      • 3.2.2. Hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng (57)
    • 3.3. Nâng c ấ p h ệ th ố ng x ử lý thông tin (58)
    • 3.4. T ậ p hu ấ n cho cán b ộ ngân hàng v ề h ệ th ố ng x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ (58)
    • 3.5. Các giải pháp khác (59)

Nội dung

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng thương mại

LÝ THUYẾ T V Ề X Ế P H Ạ NG TÍN D Ụ NG N Ộ I B Ộ

Khái quát v ề ho ạt độ ng tín d ụ ng c ủa Ngân hàng Thương mạ i

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tài chính giữa ngân hàng và khách hàng, trong đó ngân hàng chuyển nhượng quyền sở hữu vốn cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định, kèm theo một khoản chi phí cụ thể.

Quan hệ tín dụng được hiểu là sự chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng giá trị nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định, mà không làm thay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó.

Tính hoàn trả là yếu tố quan trọng thứ hai, yêu cầu rằng lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn trả đúng hạn cả về thời gian lẫn giá trị, bao gồm hai phần là gốc và lãi.

Quan hệ tín dụng được xây dựng dựa trên sự tin tưởng giữa người vay và người cho vay, đây là yếu tố quyết định đầu tiên trong việc thiết lập mối quan hệ này Người vay cần có niềm tin vào khả năng sử dụng hiệu quả số vốn vay, và sự đồng thuận giữa hai bên chính là điều kiện tiên quyết để hình thành quan hệ tín dụng.

Tín dụng được phân loại theo thời gian thành ba loại chính: tín dụng ngắn hạn với thời hạn không quá 12 tháng, tín dụng trung hạn có thời gian cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng, và tín dụng dài hạn với thời gian cho vay lớn hơn 60 tháng.

Có hai loại tín dụng chính dựa trên tính chất của khoản vay: Tín dụng có đảm bảo, trong đó các khoản vốn tín dụng được phát ra đều có hàng hóa, vật tư hoặc tài sản tương đương làm đảm bảo; và tín dụng không có đảm bảo, nơi các khoản tín dụng được cấp mà không cần hàng hóa hay tài sản đảm bảo, chỉ dựa vào uy tín và sự tín nhiệm đối với tổ chức hoặc cá nhân.

Vốn vay được phân loại theo mục đích sử dụng thành ba loại chính: Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa, phục vụ cho doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh trong việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa; Tín dụng tiêu dùng, dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu mua sắm, xây dựng nhà cửa và xe cộ; và Tín dụng học tập, hỗ trợ sinh viên và học sinh trong việc thanh toán học phí hoặc chi phí du học.

Tín dụng được phân loại theo đối tượng trả nợ thành hai hình thức chính: Tín dụng trực tiếp, trong đó người vay cũng là người trực tiếp chịu trách nhiệm trả nợ, và Tín dụng gián tiếp, nơi người vay và người trả nợ là hai đối tượng khác nhau.

Tín dụng được phân loại dựa trên đối tượng tín dụng thành hai loại chính: tín dụng vốn lưu động, dùng để hình thành vốn lưu động cho các tổ chức kinh doanh, và tín dụng vốn cố định, được sử dụng để hình thành tài sản cố định.

• Các hình thức phân loại khác: theo ngành kinh tế, khách hàng,

Quy trình tín d ụng cơ bả n

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Quy trình này làm rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dụng, đồng thời phân định trách nhiệm và quyền hạn của từng bộ phận Ngoài ra, quy trình tín dụng cũng là cơ sở để thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt hành chính.

- Nội dung của quy trình tín dụng bao gồm:

Nhân viên ngân hàng thực hiện tiếp thị khách hàng và lập báo cáo đề xuất tín dụng bằng cách nghiên cứu thị trường và môi trường, tìm kiếm khách hàng tiềm năng Họ cũng tìm hiểu nhu cầu vay vốn của khách hàng và giới thiệu các chính sách tín dụng phù hợp của ngân hàng để đáp ứng nhu cầu đó.

Rà soát kết quả thẩm định là quá trình phân tích các tình huống có thể gây rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục và đề xuất các biện pháp giảm thiểu rủi ro nhằm hạn chế tổn thất Đồng thời, việc phân tích tính chân thật của thông tin thu thập từ khách hàng trong bước đầu tiên sẽ giúp đánh giá thái độ và thiện chí của họ, từ đó làm cơ sở cho quyết định cho vay.

Phê duyệt đề xuất tín dụng được thực hiện bởi hội đồng tín dụng hoặc trưởng phó phòng, trưởng phó chi nhánh, đảm bảo tách biệt với chức năng khởi tạo tín dụng và đánh giá rủi ro Điều này giúp tăng cường tính minh bạch và giảm thiểu rủi ro trong quá trình phê duyệt tín dụng.

Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay là quy trình quan trọng, trong đó hợp đồng tín dụng sẽ được phòng quản lý rủi ro tín dụng kiểm tra và sau đó chuyển cho cán bộ phòng khách hàng để thương lượng với khách hàng và thu thập đầy đủ chữ ký.

Giải ngân và phát hành bảo lãnh diễn ra khi khách hàng yêu cầu rút vốn theo hợp đồng đã ký kết hoàn chỉnh Yêu cầu này sẽ được gửi đến cán bộ phòng khách hàng và sau đó chuyển đến bộ phận quản lý tín dụng để thực hiện xử lý.

Phòng quản lý tín dụng sẽ soạn thảo các báo cáo liên quan đến hạn mức, hợp đồng và thời hạn tài sản đảm bảo, bao gồm các khoản mục vượt hạn mức và các trường hợp ngoại lệ của từng khách hàng Những báo cáo này sau đó sẽ được chuyển cho phòng khách và phòng quản lý rủi ro tín dụng để giám sát và kiểm soát hiệu quả.

Điều chỉnh tín dụng có thể được thực hiện nếu không làm gia tăng đáng kể rủi ro; trong trường hợp này, cán bộ phòng khách hàng chỉ cần lập và đệ trình một đề xuất sửa đổi đơn giản Tuy nhiên, nếu điều chỉnh dẫn đến gia tăng rủi ro, cán bộ phòng khách hàng sẽ phải lập lại một đề xuất tín dụng mới.

Phòng quản lý tín dụng sẽ gửi thông báo đáo hạn cho khách hàng về việc thu nợ, lãi, phí và thanh lý tín dụng Cán bộ phòng khách hàng có trách nhiệm liên hệ với khách hàng để thảo luận về khả năng và ý định trả nợ vào ngày đáo hạn.

Khái ni ệ m v ề mô hình x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ

Hệ thống đánh giá được phát triển dựa trên việc chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng, giúp ngân hàng định lượng rủi ro mà họ có thể gặp phải.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ sử dụng phương pháp chấm điểm và xếp hạng riêng đối với từng nhóm khách hàng.

Thường được chia thành : Khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp, khách hàng định chế tài chính.

Nguyên t ắ c xây d ự ng h ệ th ố ng x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ

Nguyên tắc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được quy định tại Khoản

Thông tư 02/2013/TT-NHNN, do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, quy định về việc phân loại tài sản có, mức trích và phương pháp trích lập dự phòng rủi ro, cũng như việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ cần được xây dựng dựa trên dữ liệu và thông tin của tất cả khách hàng trong ít nhất một năm trước đó Hệ thống này phải được xem xét và cập nhật hàng năm dựa trên thông tin khách hàng mới thu thập Đồng thời, cần quy định các mức xếp hạng tương ứng với mức độ rủi ro từ thấp đến cao Cuối cùng, việc áp dụng hệ thống phải được phê duyệt bởi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc của tổ chức tín dụng.

Phương pháp xế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ

1.5.1 Đối với khách hàng cá nhân (thể nhân)

Nhóm chỉ tiêu tín dụng thường bao gồm các chỉ tiêu về nhân thân và quan hệ với ngân hàng Hai phương pháp xếp hạng tín dụng chính là phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê Phương pháp chuyên gia thu thập và xử lý đánh giá dự báo từ các chuyên gia tài chính ngân hàng để xác định rủi ro và chất lượng khoản tín dụng Để áp dụng phương pháp này, cần sử dụng bảng câu hỏi với các tiêu chí rủi ro tín dụng để các chuyên gia đánh giá Kết quả đánh giá sẽ được tập hợp và xử lý thống kê để đưa ra kết quả cuối cùng Ưu điểm của phương pháp chuyên gia là tận dụng kinh nghiệm và tri thức sâu sắc, mang lại độ tin cậy cao nhờ sự đóng góp từ nhiều chuyên gia, nhưng nhược điểm là tốn nhiều chi phí và thời gian do số lượng chuyên gia tham gia lớn.

Phương pháp thống kê sử dụng các số liệu thực tiễn như mức độ nợ và khả năng trả nợ để phát hiện các biến số ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Độ chính xác của mô hình thống kê phụ thuộc vào chất lượng và kích thước của bộ dữ liệu thực nghiệm Chỉ khi bộ dữ liệu đủ lớn và chính xác, mô hình thống kê mới có giá trị Một trong những ưu điểm nổi bật của phương pháp này là khả năng đánh giá khách quan.

1.5.2 Đối với khách hàng doanhnghiệp

1.5.2.1 Nhóm chỉ tiêu tài chính. Đây là các chỉ tiêu định lượng, được lấy trực tiếp hoặc kết quả tính toán dựa trên các báo cáo tài chính như bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp.

(1) Các tỷ số khả năng thanh toán.

• Khả năng thanh toán tổng quát.

• Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

• Khả năng thanh toán nhanh.

• Khả năng thanh toán nợ.

• Khả năng thanh toán lãi vay.

(2) Các chỉ số phản ánh hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh.

• Vòng quay vốn lưu động.

• Vòng quay toàn bộ tài sản.

• Vòng quay hàng tồn kho.

• Vòng quay các khoản phải thu

(3) Các tỷ số phản ánh kết cấu tài chính.

• Tỷ số tự tài trợ.

(4) Các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời

• Tỷ suất lợi nhuận doanh thu.

• Tỷ suất lợi nhuận của tài sản (ROA)

• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

1.5.2.2 Nhóm các chỉ tiêu phi tài chính. Đây là các chỉ tiêu định tính, nguồn của các chỉ tiêu này được lấy không phải chỉ dựa trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, các thông tin này được thu thập từ nhiều nguồn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Để xác định các chỉ tiêu này một cách chính xác đòi hỏi người xếp hạng phải có trình độ, am hiểu về lĩnh vực nhất định. (1).Lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

Lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp tham gia phản ánh rõ ràng triển vọng phát triển của ngành và sản phẩm Những lĩnh vực đang có sự tăng trưởng mạnh mẽ thường được đánh giá cao hơn về độ tin cậy so với những ngành đang trong tình trạng suy thoái.

(2) Uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng.

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng trả nợ đúng hạn của doanh nghiệp đối với các tổ chức tín dụng, phản ánh mức độ thực hiện cam kết tài chính Khi doanh nghiệp duy trì việc trả nợ đầy đủ và đúng hạn, điều này chứng tỏ doanh nghiệp có tín nhiệm cao với các tổ chức tín dụng và sử dụng vốn một cách hiệu quả.

(3) Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng trả nợ gốc trung và dài hạn trong tương lai, dựa vào nguồn thu nhập dự kiến từ các phương án sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư Nếu dự án đầu tư và phương án sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ sẽ được nâng cao.

(4) Trình độ quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp.

Trình độ quản lý doanh nghiệp được đánh giá qua kinh nghiệm chuyên môn, trình độ học vấn, khả năng lãnh đạo và sự nhạy bén trong kinh doanh Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng niềm tin giữa doanh nghiệp và ngân hàng Một ban lãnh đạo có năng lực và chuyên môn cao sẽ góp phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp là một chủ thể trong hoạt động kinh doanh, chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố bên ngoài như chính sách nhà nước, nhà cung cấp, người tiêu dùng, sản phẩm thay thế và điều kiện tự nhiên Những doanh nghiệp có sự phụ thuộc nhiều vào các yếu tố bên ngoài thường có mức độ tín nhiệm thấp hơn so với những doanh nghiệp ít phụ thuộc hơn.

M ức độ áp d ụ ng

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ riêng, dựa trên các tiêu chí khác nhau Các mô hình xếp hạng tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại thường tuân theo quy trình và tiêu chí nghiêm ngặt, bao gồm hệ thống tiêu chí đánh giá, điểm trọng số, và cách xác định giá trị của từng tiêu chí Ngoài ra, việc quy đổi giá trị sang điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng cũng được thực hiện theo các nguyên tắc rõ ràng Nhờ đó, các mô hình này phù hợp với tiêu chuẩn của nhiều tổ chức tín dụng quốc tế.

Hệ thống xếp hạng tín dụng của các ngân hàng thương mại được thiết kế phù hợp với đặc thù hoạt động tín dụng và chiến lược phát triển riêng của từng ngân hàng.

Việc kết hợp các chỉ tiêu định tính với chỉ tiêu định lượng, dựa trên các hướng dẫn chi tiết cho quá trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng, giúp giảm thiểu tính chủ quan trong việc đánh giá các tiêu chí.

Chấm điểm xếp hạng tín dụng là công cụ quan trọng giúp ngân hàng thương mại cải thiện chất lượng cấp tín dụng, nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng và làm cơ sở cho quyết định giới hạn tín dụng đối với khách hàng.

Hệ thống xếp hạng tín dụng của ngân hàng thương mại đóng vai trò như một bộ lọc cho khách hàng có xếp hạng tín dụng thấp Ngân hàng sẽ điều chỉnh các yêu cầu về điều kiện cho vay và tài sản đảm bảo dựa trên mức độ rủi ro tín dụng Trong một số trường hợp, ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp để tập trung vào việc thu hồi nợ.

Mô hình xếp hạng tín dụng cá nhân của BIDV đánh giá khách hàng bằng cách kết hợp điểm tín dụng của người vay với giá trị tài sản đảm bảo Tuy nhiên, phương pháp này lại quá chú trọng vào giá trị tài sản hơn là khả năng trả nợ của khách hàng Để nâng cao độ chính xác trong việc đánh giá, cần kết hợp xếp hạng tín dụng của khoản vay với tình hình trả nợ thực tế của khách hàng.

Nhiều khách hàng có mối quan hệ với ngân hàng không hợp tác trong việc cung cấp thông tin, dẫn đến việc thông tin không đầy đủ hoặc không kịp thời Một số khách hàng có thể không trung thực, che giấu thông tin, đặc biệt trong thời điểm khó khăn trong sản xuất kinh doanh hoặc vì mục đích riêng Do đó, việc thẩm định chất lượng thông tin từ khách hàng là rất quan trọng, cần kết hợp thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và xem xét diễn biến vay vốn để đưa ra quyết định chính xác.

Ngân hàng hiện chưa phát triển hệ thống chấm điểm tự động cho khách hàng cá nhân, dẫn đến việc thẩm định thông tin bị hạn chế và phụ thuộc chủ yếu vào dữ liệu do khách hàng cung cấp Thiếu cơ sở dữ liệu tập trung khiến cán bộ không thể chủ động kiểm tra, so sánh và xác minh thông tin Điều này tạo ra rủi ro tiềm ẩn cho những khách hàng đã vay vốn nhưng chưa được chấm điểm hoặc không được chấm điểm định kỳ.

TH Ự C TR Ạ NG H Ệ TH Ố NG X Ế P H Ạ NG TÍN D Ụ NG N Ộ I B Ộ C Ủ A NGÂN HÀNG TECHCOMBANK VÀ SO SÁNH V Ớ I BIDV

Tổng quan về Ngân hàng Techcombank và BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) được thành lập vào năm 1993 với số vốn điều lệ ban đầu chỉ 20 tỷ VNĐ Đến năm 2019, Techcombank đã vươn lên trở thành ngân hàng lớn thứ ba tại Việt Nam về vốn điều lệ, khẳng định vị thế và sự phát triển mạnh mẽ trong ngành ngân hàng.

Techcombank hiện đứng thứ 6 về tổng tài sản, thứ 2 về lợi nhuận và dẫn đầu về tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), đạt mục tiêu trở thành ngân hàng hoạt động hiệu quả nhất tại Việt Nam sớm hơn 2 năm so với kế hoạch Trong năm 2019, ngân hàng ghi nhận hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) đạt 17,8% và lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân (ROA) đạt 2,9% Đồng thời, Techcombank duy trì tỷ lệ tăng trưởng hàng năm (CAGR) doanh thu ở mức 20-30%.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được thành lập vào năm 1957, có nguồn gốc từ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính BIDV đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nước thông qua các dịch vụ tài chính đa dạng và chiến lược đầu tư hiệu quả.

Ngân hàng BIDV, hoạt động từ năm 1957, chuyên huy động và kinh doanh vốn cùng với các dịch vụ tài chính liên quan Từ năm 2012, BIDV chính thức hoạt động theo hình thức ngân hàng thương mại cổ phần Đến cuối năm 2019, BIDV giữ vị trí số 1 trong hệ thống ngân hàng thương mại với tổng tài sản đạt 1,49 triệu tỷ đồng, dư nợ cho vay khách hàng 1,1 triệu tỷ đồng và tổng tiền gửi khách hàng cũng 1,1 triệu tỷ đồng Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) lần lượt đạt 0,61% và 12,94%.

Khái quát v ề ho ạt độ ng cho vay c ủ a Ngân hàng Techcombank và BIDV

➢ Hoạt động tín dụngcủa Techcombank

Cuối năm 2019, Techcombank ghi nhận số dư tín dụng riêng lẻ đạt 258.041 tỷ đồng, tăng trưởng tín dụng 18,8% Mức tăng này được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) cho phép mở rộng khi ngân hàng được chấp thuận áp dụng sớm Thông tư 41/2016/TT-NHNN, quy định về tỷ lệ an toàn vốn theo phương pháp tiêu chuẩn của Basel II.

Techcombank tiếp tục tập trung vào phân khúc Khách hàng cá nhân và Khách hàng doanh nghiệp nhỏ & vừa, đạt mức tăng trưởng 45% và 43% trong năm 2019 Hai phân khúc này chiếm tỷ trọng lần lượt 46% và 19% trong tổng dư nợ của ngân hàng.

Ngân hàng đang tập trung mạnh mẽ vào phân khúc khách hàng cá nhân với sự chuyển dịch sang cho vay có tài sản đảm bảo, ghi nhận mức tăng trưởng 60% trong cho vay mua nhà và 9% trong cho vay mua ô tô.

Trong năm 2019, phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đã ghi nhận mức tăng trưởng 50% trong cho vay ngắn hạn vốn lưu động, phù hợp với chiến lược đã đề ra Kết quả ấn tượng này được đạt được nhờ vào nhiều sáng kiến chuyển đổi, bao gồm cải thiện sự hài lòng của khách hàng, đào tạo và phát triển nhân viên, cũng như cải tiến quy trình hoạt động và quản lý rủi ro tín dụng.

Hình 2.1 Dư nợ tín dụng tại Techcombank 2019

Tỷ lệ nợ xấu của TCB đã giảm nhẹ trong năm 2019, cho thấy chất lượng tài sản của ngân hàng được cải thiện đáng kể sau khi hoàn tất việc tất toán trái phiếu VAMC Đến cuối năm 2017, tỷ lệ nợ xấu (NPL) của TCB đã giảm xuống dưới 2% Mặc dù TCB đã thu hồi các khoản phải thu liên quan đến xử lý nợ xấu lịch sử trong quý 3 năm 2018, nhưng đến quý 3 năm 2019, ngân hàng vẫn ghi nhận khoản phải thu 500 tỷ đồng.

Hoạt động tín dụng của BIDV ghi nhận tổng dư nợ tín dụng và đầu tư đạt 1.325.737 tỷ đồng Trong đó, dư nợ tín dụng đối với tổ chức, dân cư và trái phiếu doanh nghiệp đạt 1.134.503 tỷ đồng, tăng trưởng 12,2% và chiếm 13,8% tổng tín dụng của toàn ngành.

Hình 2.2 Dư nợ tín dụng của BIDV

Theo đối tượng khách hàng, các phân khúc mục tiêu đều ghi nhận mức tăng trưởng tích cực Khối bán lẻ tiếp tục giữ vững vị thế dẫn đầu thị trường với dư nợ tăng 21,5% so với năm 2018, chiếm 34,5% tổng dư nợ tín dụng Trong khi đó, khối bán buôn cũng có sự tăng trưởng 8,3% so với đầu năm, đặc biệt là dư nợ SME tăng trưởng mạnh mẽ đạt 21%, vượt qua tốc độ tăng trưởng tín dụng chung.

Theo kỳ hạn, dư nợ ngắn hạn tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ với mức tăng 15,2% so với đầu năm, đúng theo định hướng Dư nợ trung và dài hạn được mở rộng cho các phân khúc bán lẻ, khách hàng FDI và SMEs, đồng thời các dự án, chương trình trọng điểm đạt hiệu quả cao Tuy nhiên, tỷ trọng dư nợ trung dài hạn so với tổng dư nợ chỉ đạt 37,9%, thấp hơn nhiều so với mục tiêu kiểm soát đề ra.

Theo loại tiền, dư nợ tăng trưởng đúng định hướng với cho vay VND tăng 14% so với đầu năm, trong khi cho vay ngoại tệ được kiểm soát và giảm 10% so với đầu năm Điều này phù hợp với chủ trương của Chính phủ và chỉ đạo của NHNN, nhằm chuyển dần từ quan hệ vay mượn sang mua bán ngoại tệ, từ đó giảm bớt áp lực cân đối ngoại tệ.

Hình 2.3 Tỷ lệ nợ xấu top 10 ngân hàng 2019

BIDV, mặc dù là một trong những ngân hàng lớn hàng đầu, nhưng tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng này lại được đánh giá là khá tốt so với các đối thủ cạnh tranh Cụ thể, tỷ lệ nợ xấu của BIDV dưới 2%, cho thấy ngân hàng đang quản lý và xử lý hiệu quả vấn đề nợ xấu.

Hình 2.4 Tỷ lệ nợ xấu BIDV từ 2015-Q1/2020

BIDV đang quản lý hiệu quả nợ xấu nhờ thực hiện đồng bộ các biện pháp kiểm soát chất lượng tín dụng và xử lý nợ xấu, phù hợp với Nghị quyết số 42/NQ-QH và kế hoạch tái cấu trúc BIDV giai đoạn 2016-2020.

2020 Đến 31/12/2019, tỷ lệ nợ xấu cho vay tổ chức, dân cư của ngân hàng là 1,75%, tỷ lệ nợ nhóm 2 là 2,2%, đảm bảo mục tiêu kiểm soát Kết thúc quý

1/2020, tỷ lệ nợ xấu của BIDV giảm từ 1,75% xuống còn 1,74% trong đó nợ nhóm

5 giảm 8% so với thời điểm đầu năm.

Nguyên t ắ c x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ c ủ a Ngân hàng Techcombank và BIDV 18 2.4 Quy trình ch ấm điể m và x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ c ủ a Ngân hàng

Nguyên tắc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được quy định tại Khoản

Theo Điều 5 Thông tư 02/2013/TT-NHNN, các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải phân loại tài sản có, trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro Ngân hàng Techcombank và BIDV đã xây dựng hệ thống tín dụng nội bộ dựa trên các nguyên tắc này Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ được hình thành từ dữ liệu và thông tin của tất cả khách hàng trong ít nhất một năm trước đó Mỗi năm, các ngân hàng phải xem xét, sửa đổi và bổ sung hệ thống xếp hạng tín dụng dựa trên thông tin thu thập được Thông tin về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ luôn phải đầy đủ và sẵn sàng cung cấp cho kiểm toán nội bộ, tổ chức kiểm toán độc lập và các cơ quan chức năng khi cần thiết.

Techcombank đã phát triển một hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng cho cả cá nhân và tổ chức, nhằm đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính như trả nợ gốc và lãi đúng hạn Quy trình này giúp ngân hàng xác định rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, với xếp hạng tín dụng nội bộ được xây dựng dựa trên các nguyên tắc cụ thể.

- Phân tích tín nhiệm của khách hàng trên cơ sở ý thức và thiện chí trả nợ với từng khoản vay

- Đánh giá rủi ro dài hạn với ảnh hưởng từ chu kỳ kinh doanh và xu hướng trả nợ trong tương lai

- Đánh giá rủi ro toàn diện dựa trên hệ thống xếp hạng thống nhất

BIDV đã phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ đáp ứng tiêu chuẩn của ngân hàng nhà nước, nhằm tiến gần hơn đến việc đo lường và quản lý rủi ro theo Hiệp ước Basel II thông qua phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ Hệ thống này phân loại khách hàng thành ba nhóm chính: khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân và khách hàng định chế tài chính, trong đó phần mềm chấm điểm tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp đóng vai trò cốt lõi.

BIDV hiện đang sử dụng kết quả chấm điểm tín dụng như một tiêu chí quan trọng trong việc thẩm định và đánh giá khách hàng Điều này không chỉ giúp phân cấp thẩm quyền quyết định tín dụng mà còn xác định mức cấp tín dụng phù hợp cho từng hạng khách hàng Mỗi chi nhánh có mức ủy quyền phê duyệt tín dụng khác nhau tùy thuộc vào hạng khách hàng, đồng thời mức cấp tín dụng và tỷ lệ cấp tín dụng tối đa so với tài sản đảm bảo cũng được xác định dựa trên hạng tín dụng của khách hàng đó.

2.4 Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ của Ngân hàng Techcombank

2.4.1 Quy trình chấm điểm của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng Techcombank

2.4.1.1 Đối với khách hàng tổ chức

Bước 1: Xác định ngành kinh tế

Bước đầu tiên trong quá trình xác định ngành kinh doanh chính của tổ chức là xác định ngành mang lại trên 50% doanh thu trong 3 năm liên tục Đối với các tổ chức kinh doanh đa ngành, nếu không có ngành nào đạt doanh thu trên 50%, ngành kinh doanh chính sẽ là ngành có tiềm năng phát triển nhất trong tương lai.

Bước 2: Xác định quy mô doanh nghiệp

Sau khi xác định ngành kinh tế, Techcombank tiến hành phân loại doanh nghiệp thành ba nhóm: lớn, vừa và nhỏ Phân loại này dựa trên các tiêu chí như doanh thu thuần, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu, doanh số mua bán ngoại tệ và số lượng lao động.

Bước 3: Xác định loại hình sở hữu của tổ chức

Doanh nghiệp được chia thành các loại hình sở hữu tùy theo đối tượng sở hữu: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp khác

Bước 4: Xác định và chấm điểm các chỉ tiêu tài chính

Mỗi tổ chức sẽ có bộ chỉ tiêu đánh giá xếp hạng khác nhau sau ba bước đánh giá Techcombank áp dụng phương pháp định lượng để phân tích các yếu tố tài chính thông qua báo cáo tài chính năm gần nhất Các chỉ tiêu tài chính được phân loại thành bốn nhóm chính: chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu cân nợ và chỉ tiêu thu nhập.

Bảng 2.1 Tỷ trọng các chỉ tiêu tài chínhtại Techcombank

1 Khả năng thanh toán ngắn hạn 8

2 Khả năng thanh toán nhanh 8

3 Vòng quay hàng tồn kho 10

4 Kỳ thu tiền bình quân 10

5 Hiệu quả sử dụng tài sản 10

6 Nợ phải trả/ Tổng tài sản 10

8 Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ tại ngân hàng 10

9 Tổng thu nhập trước thuế/ Doanh thu 8

10 Tổng thu nhập trước thuế/ Tổng tài sản có 8

11 Tổng thu nhập trước thuế / VCSH 8

(Nguồn: Ngân hàng Techcombank Bắc Ninh) Bước 5:Xác định và chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính

Đánh giá một tổ chức để xếp hạng tín dụng không chỉ dựa vào phân tích báo cáo tài chính mà còn xem xét các yếu tố nội bộ và ngoại vi Các chỉ tiêu phi tài chính được phân loại thành năm nhóm chính.

• Các chỉ tiêu về lưu chuyển tiền tệ

• Các chỉ tiêu về trình độ quản lý

• Các chỉ tiêu về quan hệ tín dụng (quan hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác, quan hệtín dụng với Techcombank)

• Chỉ tiêu đánh giá môi trường kinh doanh của tổ chức

• Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động khác

Bảng 2.2 Tỷ trọng cho các chi tiêu phi tài chínhtại Techcombank Đơn vị: %

Chỉ tiêu phí tài chính DN nhà nước

DN có vốn đầu tư nước ngoài

5.Các đặc điểm hoạt động khác

(Nguồn: Ngân hàng Techcombank Bắc Ninh) Bước 6: Tính tổng điểm và xếp hạng tín dụng

Bảng 2.3 Tỷ trọng chỉ tiêu tài chính và phi tài chính tại Techcombank

Chỉ tiêu DN nhà nước

DN có vốn đầu tư nước ngoài

Chỉ tiêu phi tài chính 50% 60% 40% Điểm thưởng cho BCTC đã được kiểm toán +6 điểm +6 điểm +6 điểm

(Nguồn: Ngân hàng Techcombank Bắc Ninh)

Sau khi chấm điểm theo các chỉ tiêu, tổng điểm xếp hạng tín dụng của tổ chức sẽ được tính bằng công thức:

Tổng điểm đạt được được tính bằng cách nhân tổng điểm các chỉ tiêu tài chính với tỷ trọng của chúng, cộng với tổng điểm các chỉ tiêu phi tài chính nhân với tỷ trọng tương ứng, và cuối cùng là thêm điểm thưởng (nếu có).

Tổng điểm các chỉ tiêu tài chính= 𝛴 𝑛=1 11 (Chỉ tiêu tài chính n x tỷ trọng tương ứng)

Tổng điểm các chỉ tiêu phi tài chính được tính bằng công thức 𝛴 𝑛=1 5 (Chỉ tiêu phi tài chính n x tỷ trọng tương ứng) Ở bước thứ 6, chỉ số xếp hạng được xác định dựa trên tổng điểm đạt được sau khi tính PD (đã nhân với trọng số) Các doanh nghiệp sẽ được xếp hạng tín dụng từ AAA (rủi ro thấp nhất) đến D (rủi ro cao nhất) như bảng trình bày.

Bảng 2.4 Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ tại ngân hàng Techcombank Điểm số

Xếp hạng Đánh giá xếp loại doanh nghiệp

92,4 AAA thể hiện tiềm lực mạnh mẽ và năng lực quản trị tốt, với hoạt động hiệu quả và triển vọng phát triển tích cực Rủi ro ở mức thấp nhất, ưu tiên đáp ứng tối đa nhu cầu tín dụng của khách hàng thông qua các ưu đãi lãi suất và cho vay không cần tài sản đảm bảo Đồng thời, việc tăng cường mối quan hệ với khách hàng cũng được chú trọng.

Hoạt động của AA hiệu quả với triển vọng tích cực và thiện chí tốt, đồng thời rủi ro ở mức thấp Chúng tôi ưu tiên đáp ứng tối đa nhu cầu tín dụng của khách hàng, bao gồm cả việc cung cấp ưu đãi lãi suất và cho vay không cần tài sản đảm bảo Chúng tôi cam kết tăng cường mối quan hệ bền vững với khách hàng.

Hoạt động hiệu quả với tình hình tài chính ổn định và khả năng trả nợ đảm bảo cho thấy rủi ro thấp Chúng tôi ưu tiên đáp ứng nhu cầu tín dụng mà không yêu cầu cao về các biện pháp bảo đảm tiền vay, thể hiện thiện chí trong việc hỗ trợ khách hàng.

BBB Hoạt động hiệu quả, có triển vọng phát triển Tuy nhiên đang có những hạn chế về mặt tài chính hoặc về quản lý Rủi ro trung bình

Có khả năng mở rộng tín dụng, nhưng cần hạn chế các ưu đãi cho vay Cần đánh giá chu kỳ kinh tế và tính hiệu quả của việc cho vay dài hạn.

BB có hiệu quả hoạt động thấp, với năng lực tài chính và quản trị ở mức trung bình Rủi ro ở mức trung bình, có thể gặp khó khăn nếu tình hình bất lợi kéo dài Việc mở rộng tín dụng bị hạn chế, chỉ đáp ứng nhu cầu ngắn hạn và yêu cầu tài sản đảm bảo đầy đủ.

B Hiệu quả hoạt động không cao, dễ bị biến động khi gặp các điều kiện kinh tế bất lợi Tương đối rủi ro Tập trung thu hồi nợ vay.

Quy trình ch ấm điể m và x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ Ngân hàng BIDV

2.5.1 Đối với khách hàng cá nhân Bước 1: Chấm điểm các chỉ tiêu về nhân thân và khả năng trả nợ

Bảng 2.6 Các chỉ tiêu chấm điểm cá nhân của BIDV

Chỉ tiêu Điểm ban đầu Trọng số

Phần I: Thông tin về thân nhân

26-35 tuổi 56-60 tuổi 20-25 tuổi > 60 tuổi hoặc 18-20 tuổi

Trên đại học Đại học

3 Tiền án, Không Có 10% tiền sự

Sống cùng gia đình khác

8 Tính chất công việc hiện tại

Lao động được đào tạo nghề

9 Thời gian làm công việc hiện tại

Phần II: Quan hệ với ngân hàng

1 Thu nhập ròng ổn định hàng tháng

2 Tỷ lệ số tiền phải trả/Thu nhập

3 Tình hình trả nợ gốc và lãi

Để duy trì uy tín tài chính, việc trả nợ đúng hạn là rất quan trọng Nếu bạn đã từng gia hạn nợ nhưng hiện tại đang trả nợ tốt, điều này cho thấy bạn đã cải thiện khả năng tài chính của mình Tuy nhiên, nếu bạn có nợ quá hạn hoặc là khách hàng mới, cần lưu ý rằng việc này có thể ảnh hưởng đến khả năng vay mượn trong tương lai Đặc biệt, nếu bạn đã có nợ quá hạn và khả năng trả nợ không ổn định, bạn nên tìm cách cải thiện tình hình tài chính của mình để tránh rủi ro.

Hiện đang có nợ quá hạn

4 Các dịch vụ sử dụng

Tiền gửi và các dịch vụ khác

Chỉ sử dụng dịch vụ thanh toán

Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Bước 2: Tổng hợp điểm và xếp hạng khách hàng

Điểm cá nhân được tính toán bằng cách nhân điểm cho chỉ tiêu nhân thân với tỷ trọng của chỉ tiêu này, sau đó cộng với điểm cho chỉ tiêu khả năng trả nợ nhân với tỷ trọng của chỉ tiêu khả năng trả nợ.

+ Tỷ trọng cho chỉ tiêu về nhân thân: 40%

+ Tỷ trọng cho chỉ tiêu về khả năng trả nợ: 60%

- Xếp hạng khách hàng: dựa vào số điểm đạt được, khách hàng được xếp loại vào 1 trong 10 nhóm theo thang điểm như sau:

Bảng 2.7 Hệ thống ký hiệu XHTD cá nhân của BIDV Điểm Xếp hạng Đánh giá xếp hạng

80 - 84 BBB Rủi ro trung bình

Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

Bước 3: Đánh giá các tài sản đảm bảo:

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu chấm điểm tài sản đảm bảo của BIDV

1 Loại tài sản đảm bảo

Tài khoản tiền gửi, giấy tờ có giá do Chính phủ hoặc BIDV phát hành

Giấy tờ có giá do tổ chức phát hành (trừ cổ phiếu)

Bất động sản (không phải nhàở), động sản, cổ phiếu

Không có tài sản đảm bảo

2 Giá trị tài sản đảm bảo/

3 Rủi ro giảm giá tài sản đảm bảo trong 2 năm

0% hoặc có xu hướng tăng

Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

- Tài sản đảm bảo được xếp loại theo điểm đạt được như sau:

Bảng 2.9 Hệ thống ký hiệu đánh giá tài sản đảm bảo của BIDV Điểm Mức xếp loại Đánh giá tài sản đảm bảo

Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Bước 4: Tổng hợp và quyết định

Ma trận ra quyết định sau khi tổng hợp điểm

Bảng 2.10 Ma trận kết hợp giữa kết quả XHTD với kết quả đánh giá tài sản đảm bảo của BIDV Đánh giá TSĐB

AAA Xuất sắc Tốt Trung bình

BBB Tốt Trung bình Trung bình/ Từ chối

CCC Trung bình/ Từ chối Từ chối

Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

2.5.2 Đối với khách hàng doanh nghiệp Bước 1: Xác định ngành nghề kinh doanh

Việc xác định ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp dựa vào hoạt động sản xuất kinh doanh chính, mà hoạt động này phải đóng góp từ 50% doanh thu trở lên trong tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp.

Khi khách hàng kinh doanh đa ngành mà không có ngành nào đạt doanh thu trên 50%, chi nhánh có quyền lựa chọn ngành có tiềm năng phát triển nhất trong số các ngành mà khách hàng hoạt động để thực hiện xếp hạng.

Bước 2: Xác định quy mô

Quy mô hoạt động của khách hàng phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà họ đang tham gia Để xác định quy mô này, cần tiến hành chấm điểm các mục tiêu cụ thể liên quan đến hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Bảng 2.11 Bảng xác định quy mô của BIDV

TT Tiêu thức Điểm chuẩn

1 Quy mô vốn chủ sở hữu

4 Tổng dư nợ vay Ngân hàng

Nguồn: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam

➢ Quy mô của KH được chia thành 3 loại lớn như sau:

• KH quy mô lớn: có tổng số điểm từ 22 điểm đến 32 điểm

• KH quy mô vừa: có tổng số điểm từ 12 điểm đến 21 điểm

• KH quy mô nhỏ: có tổng số điểm dưới 12 điểm

Bước 3: Xác định loại hình sở hữu của KH

Căn cứ vào đối tượng sở hữu, KH được chia thành các loại khác nhau:

• KH là doanh nghiệp nhà nước

• KH là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Hệ thống XHTD tại BIDV quy định cách chấm điểm tín dụng riêng biệt cho từng loại khách hàng, bao gồm cả khách hàng hiện có quan hệ tín dụng và khách hàng mới chưa có quan hệ tín dụng.

Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính

Các chỉ tiêu tài chính gồm 14 chỉ tiêu thuộc 4 nhóm như sau:

➢ Nhóm chỉ tiêu thanh khoản (3 chỉ tiêu):

• Khả năng thanh toán hiện hành

• Khả năng thanh toán nhanh

• Khả năng thanh toán tức thời

➢ Nhóm chỉ tiêu hoạt động (4 chỉ tiêu):

• Vòng quay vốn lưu động

• Vòng quay hàng tồn kho

• Vòng quay các khoản phải thu

• Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

➢ Nhóm chỉ tiêu cân nợ (2 chỉ tiêu)

• Tổng nợ phải trả/ Tổng tài sản

• Nợ dài hạn/ Nguồn vốn chủ sở hữu

Nhóm chỉ tiêu thu nhập (5 chỉ tiêu)

• Lợi nhuận gộp/ Doanh thu thuần

• Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ Doanh thu thuần

• Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu

• Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản bình quân

• (Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay)/ Chi phí lãi vay

Cơ cấu điểm và trọng số của các chỉ tiêu tài chính được quy định khác nhau cho từng ngành nhằm phản ánh chính xác bản chất và đặc thù riêng của mỗi lĩnh vực kinh tế.

Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính

Thông thường, bộ chỉ tiêu phi tài chính gồm 40 chỉ tiêu thuộc 5 nhóm:

➢ Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ (2 chỉ tiêu)

• Khả năng trả nợ trung dài hạn

• Nguồn trả nợ của khách hàng theo đánh giá của CBTD

➢ Trình độ quản lý và môi trường nội bộ của DN (9 chỉ tiêu)

• Nhân thân của người đứng đầu doanh nghiệp và kế toán trưởng

• Kinh nghiệm chuyên môn của người đứng đầu doanh nghiệp

• Học vấn của người đứng đầu doanh nghiệp

• Năng lực điều hành của người đứng đầu doanh nghiệp theo đánh giá của

• Quan hệ của ban lãnh đạo doanh nghiệp với các cơ quan hữu quan

• Tính năng động và độ nhạy bén của ban lãnh đạo doanh nghiệp với sự thay đổi của thị trường theo đánh giá của CBTD

• Tầm nhìn, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong từ 2 đến 5 năm tới

➢ Quan hệ với ngân hàng (11 chỉ tiêu)

• Lịch sử trả nợ của khách hàng trong 12 tháng qua

• Số lần cơ cấu lại trong 12 tháng qua

• Tỷ trọng nợ cơ cấu lại trên tổng dư nợ

• Tình hình nợ quá hạn của dư nợ hiện tại

• Lịch sử quan hệ các cam kết ngoại bảng

• Tình hình cung cấp thông tin của khách hàng theo yêu cầu của BIDV trong 12 tháng qua

Trong 12 tháng qua, tỷ trọng doanh thu chuyển qua BIDV đã được so sánh với tỷ trọng tài trợ vốn của ngân hàng này trong tổng số vốn được tài trợ cho doanh nghiệp Sự tương quan giữa doanh thu và vốn tài trợ của BIDV là yếu tố quan trọng, phản ánh vai trò của ngân hàng trong việc hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp.

• Mức độ sử dụng các dịch vụ (tiền gửi và các dịch vụ khác) của BIDV

• Thời gian quan hệ tín dụng với BIDV

• Tình trạng nợ quá hạn tại các ngân hàng khác trong 12 tháng qua

• Định hướng quan hệ tín dụng với khách hàng

➢ Các nhân tố bên ngoài (7 chỉ tiêu)

• Khả năng gia nhập thị trường của các doanh nghiệp mới theo đánh giá của CBTD

• Khả năng sản phẩm của doanh nghiệp bị thay thế bởi các “sản phẩm thay thế”

• Tính ổn định của nguồn nguyên liệu đầu vào

• Các chính sách bảo hộ/ ưu đãi của Nhà nước

• Ảnh hưởng của các chính sách của các nước – thị trường xuất khẩu chính

• Mức độ phụ thuộc của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vào các điều kiện tự nhiên

➢ Các đặc điểm hoạt động của KH (11 chỉ tiêu)

• Sự phụ thuộc vào một số ít nhà cung cấp (các yếu tố đầu vào)

• Sự phụ thuộc vào một số ít người tiêu dùng (sản phẩm đầu ra)

• Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây

• Tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận (sau thuế) của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây

• Số năm hoạt động của doanh nghiệp trong ngành

• Phạm vi hoạt động của doanh nghiệp ( phạm vi tiêu thụ sản phẩm)

• Uy tín của doanh nghiệp với người tiêu dùng

• Mức độ bảo hiểm tài sản

• Ảnh hưởng của sự biến động nhân sự đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

• Khả năng tiếp cận các nguồn vốn

• Triển vọng phát triển của doanh nghiệp theo đánh giá của CBTD

Mỗi ngành có đặc thù riêng, do đó số lượng, giá trị chuẩn và trọng số của các chỉ tiêu phụ trong nhóm chỉ tiêu tài chính sẽ khác nhau giữa các ngành và nhóm ngành Trọng số của các nhóm chỉ tiêu phi tài chính được quy định cụ thể để phản ánh sự khác biệt này.

Bảng 2.12 Các nhóm chỉ tiêu phi tài chính của BIDV

STT Các chỉ tiêu DNNN DN có vốn đầu tư nước ngoài

1 Khả năng trả nợ từ lưu chuyển tiền tệ

3 Quan hệ với ngân hàng 37% 37% 37%

4 Các nhân tố bên ngoài 10% 10% 11%

5 Các đặc điểm hoạt động khác 19% 20% 19%

Nguồn: Sổ tay tín dụng BIDV

Bước 6: Tổng hợp điểm và xếp hạng

Tổng hợp điểm: tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính phụ thuộc vào độ tin cậy của BCTC của KH.

Tổng điểm được tính bằng cách nhân điểm của các chỉ tiêu tài chính với tỷ trọng của chúng, sau đó cộng với điểm của các chỉ tiêu phi tài chính nhân với tỷ trọng tương ứng.

Bảng 2.13 Điểm có trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính trong chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của BIDV

Chỉ tiêu BCTC đã được kiểm toán

BCTC chưa được kiểm toán

Tỷ trọng chỉ tiêu tài chính 35% 30%

Tỷ trọng chỉ tiêu phi tài chính

Nguồn: Sổ tay tín dụng BIDV

➢ Dựa trên tổng điểm đạt được, KH được xếp vào một trong 10 nhóm theo thang điểm sau:

Bảng 2.14 10 nhóm theo thang điểm Khách hàng của BIDV Điểm Xếp loại Ý nghĩa

Khách hàng AAA được đánh giá là đặc biệt tốt với hoạt động kinh doanh hiệu quả cao và liên tục tăng trưởng mạnh mẽ Tiềm lực tài chính của khách hàng này rất mạnh, đủ khả năng đáp ứng mọi nghĩa vụ trả nợ Đối với khách hàng này, khả năng thu hồi cả nợ gốc và lãi đúng hạn là rất cao.

AA là một khách hàng rất tốt với hoạt động kinh doanh hiệu quả cao và tăng trưởng ổn định Tình hình tài chính của họ vững mạnh, đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đã cam kết Việc cho vay đối với khách hàng này có khả năng thu hồi cả nợ gốc và lãi đúng hạn.

Khách hàng tốt có hoạt động kinh doanh luôn tăng trưởng và hiệu quả, với tình hình tài chính ổn định và khả năng trả nợ đảm bảo Việc cho vay đối với những khách hàng này đảm bảo khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.

Khách hàng loại BBB được đánh giá là tương đối tốt với hoạt động kinh doanh hiệu quả, nhưng nhạy cảm trước những biến động của điều kiện ngoại cảnh Tình hình tài chính của họ ổn định và khả năng trả nợ được đảm bảo Việc cho vay đối với nhóm khách hàng này có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc lẫn lãi, tuy nhiên, có dấu hiệu cho thấy khả năng trả nợ của họ đang suy giảm.

Khách hàng (KH) bình thường có hoạt động kinh doanh hiệu quả nhưng không cao và dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài KH này gặp một số vấn đề về tài chính và khả năng quản lý Việc cho vay đối với KH này có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc lẫn lãi, tuy nhiên, có dấu hiệu cho thấy khả năng trả nợ của KH đang suy giảm.

Đánh giá về h ệ th ố ng x ế p h ạ ng tín d ụ ng n ộ i b ộ c ủ a Techcombank và

2.6.1 Đánh giá tổng quan về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng Techcombank

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng được xây dựng với sự liên kết chặt chẽ, cho phép phân loại chính xác và đầy đủ thông tin về khách hàng trước khi quyết định cho vay.

Hình 2.6 Xếp hạng Moody về Techcombank

Techcombank ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc trong cho vay, nhờ vào số dư trái phiếu doanh nghiệp lớn và tỷ lệ cho vay/tài sản đạt 50% Khả năng điều chỉnh cơ cấu tín dụng giữa cho vay và đầu tư trái phiếu giúp ngân hàng linh hoạt trong việc quản lý tài sản, mặc dù tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống đang được kiểm soát.

Hình 2.7 Tỷ lệ CASA của Techcombank

Hệ thống xếp hạng của TCB cung cấp một nền tảng thống nhất và có hệ thống để đánh giá trong suốt quá trình tìm hiểu khách hàng, xem xét dự án đầu tư, và thực hiện phân tích cũng như ra quyết định tín dụng.

Việc đo lường và định dạng rủi ro được thực hiện một cách thống nhất và tập trung trong suốt quá trình cho vay cũng như quản lý khoản vay, từ Hội sở cho đến các Chi nhánh.

• Nguồn thông tin cho xếp hạng còn thiếu chưa đáng tin cậy

• Hệ thống các chỉ tiểu chưa được xây dựng hoàn chỉnh

• Tiêu chuẩn đánh giá chưa xác định theo chuỗi thời gian

• Chưa có sự phân biệt xếp hạng cho từng khoản vay khác nhau

Nguyên nhân có thể kể đến do 2 yếu tố

Trong nội bộ ngân hàng, công tác xử lý thông tin vẫn còn tồn tại những thiếu sót, đồng thời trình độ năng lực của người thực hiện xếp hạng cũng cần được cải thiện Mỗi loại doanh nghiệp khác nhau đều có những đặc trưng riêng, dẫn đến việc hệ thống phân tích chưa đầy đủ một số chỉ tiêu cần thiết.

Người vay vốn hoặc doanh nghiệp thường không cung cấp đầy đủ và chính xác tài liệu cần thiết, có thể chỉnh sửa số liệu để làm đẹp hồ sơ của mình Họ cũng ngần ngại trong việc tiết lộ thông tin bảo mật, dẫn đến việc cung cấp thông tin không chính xác.

2.6.2 Đánh giá tổng quan về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng BIDV

Hệ thống đo lường rủi ro tín dụng của BIDV được xây dựng theo hướng dẫn của NHNN, phù hợp với đặc thù hoạt động và chiến lược phát triển của ngân hàng Mô hình này có cấu trúc chặt chẽ, bao gồm các tiêu chí đánh giá có trọng số, phương pháp xác định giá trị từng tiêu chí, cách quy đổi sang điểm và phân loại nhóm khách hàng sau khi chấm điểm Nhờ vào hệ thống này, việc đo lường và quản lý rủi ro tín dụng tại các chi nhánh của BIDV được thực hiện một cách thống nhất, với các chỉ tiêu được quy định rõ ràng, giúp cho cán bộ tín dụng dễ dàng áp dụng.

Khả năng phòng ngừa rủi ro tài chính được nâng cao thông qua việc sử dụng các chỉ tiêu dự báo không chỉ liên quan đến chính sách và bảo hộ của nhà nước, mà còn bao gồm mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh và sự phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Những chỉ tiêu phi tài chính này giúp tăng cường khả năng dự đoán nguy cơ khó khăn tài chính của khách hàng trong tương lai.

Khi áp dụng hệ thống XHTD vào năm 2006, khả năng dự báo rủi ro (RR) của BIDV đã được nâng cao Đồng thời, BIDV cũng thực hiện việc kiểm tra và phân loại khách hàng dựa trên dư nợ tín dụng của họ tại ngân hàng.

• Kết quả xếp hạng tín dụng là cơ sở cho quyết định giới hạn cấp tín dụng chứ không có dựa trên đánh giá chủ quan của cá nhân

Xây dựng chính sách cấp tín dụng dựa trên xếp hạng tín dụng là rất quan trọng Các khách hàng có xếp hạng cao từ AAA đến BBB sẽ được ưu tiên trong việc cấp tín dụng, trong khi những khách hàng có lịch sử tín dụng tốt có thể nhận được các ưu đãi như nới lỏng điều kiện cho vay hoặc yêu cầu tài sản đảm bảo Đối với các khách hàng có xếp hạng dưới BBB, chính sách sẽ trở nên thắt chặt hơn để đảm bảo an toàn tài chính.

Hệ thống XHTD giúp quyết định cho vay trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn, nhờ vào việc quy định cụ thể và hỗ trợ cho người cho vay thực hiện chấm điểm qua phần mềm, từ đó nâng cao độ chính xác và tốc độ xử lý.

Để xác định ngành nghề kinh doanh chính và quy mô doanh nghiệp, BIDV hiện nay yêu cầu tổng doanh thu từ ngành nghề đó phải trên 50% tổng doanh thu Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp với môi trường kinh doanh tại Việt Nam, nơi các công ty thường đa dạng hóa ngành nghề Thêm vào đó, việc xác định quy mô doanh nghiệp dựa trên vốn chủ sở hữu, số lượng lao động, doanh thu thuần và tổng tài sản chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

GIẢ I PHÁP HOÀN THI Ệ N H Ệ TH Ố NG X Ế P H Ạ NG TÍN D Ụ NG

Ngày đăng: 19/02/2022, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đất Việt, Techcombank “Giải pháp kinh doanh rủi ro thấp - lợi nhuận cao” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp kinh doanh rủi ro thấp-lợi nhuận cao
6. Cafef, “Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín dụng của BIDV” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Moody’s giữ nguyên xếp hạng tín dụng của BIDV
7. Vietnambiz, “Techcombank và những thành công trong chặng đường 5 năm đổi mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Techcombank và những thành công trong chặng đường 5 năm đổi mới
8. Đầu tư Chứng khoán, “Nâng tầm quản trị rủi ro ngân hàng theo thông lệ tiên tiến.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng tầm quản trị rủi ro ngân hàng theo thông lệ tiên tiến
9. VnExpress, “Ba trụ cột giúp Techcombank hoàn thành chiến lược 5 năm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ba trụ cột giúp Techcombank hoàn thành chiến lược 5 năm
10. Báo Công Thương, “Năm 2019, BIDV dặt mục tiêu tăng tín dụng trên 12 % và lợi nhuận trên 10000 tỷ đồng.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm 2019, BIDV dặt mục tiêu tăng tín dụng trên 12% và lợi nhuận trên 10000 tỷ đồng
11. Tạp chí tài chính, “Sạch nợ tại VAMC, lợi nhuận sẽ bứt phá?” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sạch nợ tại VAMC, lợi nhuận sẽ bứt phá
12. CaFef, “Những ngân hàng đầu tiên hé lộ kế hoạch kinh doanh năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ngân hàng đầu tiên hé lộ kế hoạch kinh doanh năm 2020
13. VnEconomy, “Vì sao Techcombank đứng đầu toàn ngành về hiệu quả hoạt động?” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vì sao Techcombank đứng đầu toàn ngành về hiệu quả hoạt động
14. VietnamFinance, “ 77% dư nợ là cho vay chuỗi giá trị nhà ở, rủi ro tập trung tại Techcombank có lớn?” Sách, tạp chí
Tiêu đề: 77% dư nợ là cho vay chuỗi giá trị nhà ở, rủi ro tập trung tại Techcombank có lớn
15. Thời báo tài chính Việt Nam, “Không công khai thì xếp hạng ngân hàng để làm gì?” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Không công khai thì xếp hạng ngân hàng để làm gì
1. Trang web của Ngân hàng Techcombank 2. Trang web của Ngân hàng BIDV Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w