1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi

48 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 548,43 KB

Cấu trúc

  • 1.1 Mô tả dự án (4)
  • 1.2 Sự cần thiết của việc đầu tư (4)
    • 1.2.1 Đối với xã hội (4)
    • 1.2.2 Đối với chủ đầu tư (4)
  • 1.3 Thủ tục đăng ký kinh doanh bán xôi (5)
  • 1.4 Thủ tục vay vốn ngân hàng Vietcombank (6)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DỰ ÁN (7)
    • 2.1 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG (7)
      • 2.1.1 Phân tích khách hàng mục tiêu (7)
      • 2.1.2 Đánh giá thị trường (7)
    • 2.2 PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH (8)
      • 2.2.1 Tổng mức đầu tư (8)
      • 2.2.2 Các yếu tố đầu vào (8)
      • 2.2.3 Cơ cấu vốn (9)
      • 2.2.4 Các thông số giả định của dự án (10)
      • 2.2.5 Bảng phân bổ và khấu hao (15)
      • 2.2.6 Kế hoạch vay và trả nợ (15)
      • 2.2.7 Bảng doanh thu và chi phí trực tiếp (15)
      • 2.2.8 Bảng vốn luân chuyển (17)
      • 2.2.9 Báo cáo thu nhập dự trù (18)
      • 2.2.10 Báo cáo ngân lưu dự án theo các quan điểm (19)
      • 2.2.11 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án (20)
    • 2.3. PHÂN TÍCH RỦI RO (21)
      • 2.3.1 Phân tích độ nhạy (21)
      • 2.3.2 Phân tích mô phỏng (24)
        • 2.3.2.1 Theo quan điểm Tổng đầu tư (24)
        • 2.3.2.2 Theo quan điểm Chủ sở hữu (26)
    • 2.4 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN (30)

Nội dung

Mô tả dự án

- Tên dự án: Kinh doanh xôi các loại thương hiệu Xao Xuyến Xôi.

- Số lượng cơ sở kinh doanh: 3 cửa hàng.

- Chủ đầu tư: Châu Ngọc Quý.

- Trụ sở chính: 242 Phạm Văn Chiêu, Phường 10, Quận Gò Vấp, TPHCM.

- Vòng đời dự án: Dự án hoạt động trong vòng 4 năm, được bắt đầu vào năm

2017, kết thúc vào năm 2021 Năm 2022 sẽ tiến hành thanh lý tài sản.

- Thị trường mục tiêu: Các quận phụ cận trung tâm Sài Gòn: Q.10, Q.11, Q.

Tân Bình, Q Tân Phú, Q Bình Tân

- Tổng mức đầu tư: 175.5 triệu đồng.

- Loại dự án: Đầu tư dịch vụ và kinh doanh.

Sự cần thiết của việc đầu tư

Đối với xã hội

Xôi là món ăn bình dân phổ biến, nhanh gọn, tiện lợi và ngon miệng, phù hợp cho những người bận rộn hoặc không có nhiều tiền cho bữa ăn Mọi người đều có cơ hội thưởng thức ẩm thực Việt Nam với đặc trưng ngon, bổ, rẻ Chuỗi xôi Xao Xuyến Xôi không chỉ thể hiện tinh thần văn hóa mà còn tạo công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời giúp người thu nhập thấp có được bữa ăn chất lượng.

Đối với chủ đầu tư

Với mức vốn khởi nghiệp hợp lý, đầu tư không chỉ hỗ trợ chủ đầu tư trong việc vận hành dự án mà còn giúp áp dụng kiến thức chuyên ngành như định giá, phân tích kinh tế và quản trị nợ vay Đây là cơ hội quý giá cho sinh viên năm cuối trải nghiệm thực tế, phát huy sở trường và tích lũy kinh nghiệm cho tương lai Hơn nữa, dự án còn mang lại thu nhập và tạo giá trị cho xã hội.

Thủ tục đăng ký kinh doanh bán xôi

Chủ đầu tư muốn đăng ký kinh doanh bán xôi dưới hình thức Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên cần thực hiện các thủ tục theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014.

Để đăng ký doanh nghiệp tại TP HCM, bước đầu tiên là gửi hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, bao gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty, danh sách thành viên, và bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp của các thành viên là cá nhân.

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ đầu tư cần đảm bảo ngành nghề kinh doanh không thuộc danh mục cấm, tên hộ kinh doanh phù hợp quy định và nộp đủ lệ phí Sau khi hoàn thành các yêu cầu này, nhà đầu tư sẽ nhận Giấy biên nhận và tiến hành thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo đúng trình tự và thủ tục quy định.

Bước 3 Doanh nghiệp thực hiện khắc con dấu doanh nghiệp và thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Sau khi hoàn tất việc đăng ký kinh doanh, nếu dự án liên quan đến lĩnh vực chế biến thực phẩm và dịch vụ ăn uống, chủ đầu tư cần xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Luật an toàn thực phẩm 2010, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống bao gồm các hình thức như cửa hàng, quầy hàng thực phẩm ngay, nhà hàng, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể Đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó việc xin cấp giấy chứng nhận là bắt buộc để đảm bảo tuân thủ các quy định an toàn thực phẩm.

Chủ đầu tư cần chuẩn bị những giấy tờ sau và nộp hồ sơ tại UBND quận Gò Vấp:

1 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

2 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ ăn uống (bản sao có xác nhâ ̣n của cơ sở).

Mô tả cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo an toàn thực phẩm bao gồm: bản vẽ sơ đồ mặt bằng của cơ sở, sơ đồ quy trình chế biến, bảo quản, vận chuyển và bày bán thức ăn, đồ uống, cùng với bản kê chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dụng cụ của cơ sở.

Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm là tài liệu quan trọng, yêu cầu từ chủ cơ sở và những người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống Tài liệu này cần phải có bản sao có xác nhận từ cơ sở để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.

5 Danh sách kết quả khám sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống.

Danh sách kết quả cấy phân nhằm phát hiện vi khuẩn tả, lỵ trực khuẩn và thương hàn từ những người trực tiếp chế biến và kinh doanh dịch vụ ăn uống tại các khu vực có dịch bệnh tiêu chảy đang lưu hành, theo công bố của Bộ Y tế.

Thủ tục vay vốn ngân hàng Vietcombank

Hiện nay, nhiều doanh nhân trẻ trên thế giới, đặc biệt là tại Việt Nam, đã thành công trong việc khởi nghiệp, nhờ vào sự khuyến khích từ chính phủ trong việc thành lập và phát triển doanh nghiệp Chính phủ Việt Nam đã triển khai các chính sách ưu đãi lãi suất từ các ngân hàng nhằm hỗ trợ các doanh nhân vay vốn dễ dàng hơn Trong số các ngân hàng, Vietcombank được đánh giá có mức lãi suất và ưu đãi phù hợp với nhu cầu của các dự án khởi nghiệp.

- Mức kỳ hạn số tiền được vay cao nhất dựa trên giá trị tài sản thế chấp khoản vay.

- Hạn mức khoản vay tối đa có thể lên đến 100% giá trị tài sản đảm bảo cho vay.

- Thủ tục nhanh gọn, đơn giản, phương thức thanh toán nợ phù hợp, lý tưởng cho hộ kinh doanh.

- Lãi suất thấp, ưu đãi hấp dẫn.

 Để có thể vay kinh doanh ở ngân hàng Vietcombank chúng ta cần có những loại giấy tờ sau :

1 Đơn đề nghị vay vốn và phương án trả nợ

2 Chứng minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu.

3 Sổ hộ khẩu/ Giấy tạm trú

4 Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân

5 Giấy tờ chứng minh thu nhập cá nhân

6 Giấy tờ chứng minh mục đích vay vốn

7 Giấy tờ liên quan đến tài sản (Hồ sơ tài sản đảm bảo: Bất động sản, tài sản hình thành từ vốn vay…)

Dự án đầu tư kinh doanh có vòng đời 4 năm, tuân thủ hiến pháp và pháp luật Việt Nam trong quy trình đăng ký kinh doanh Nguồn vốn vay được huy động từ ngân hàng Vietcombank Mục tiêu của dự án là tạo ra thu nhập từ kinh doanh thức ăn sáng, với kế hoạch mở rộng ra nhiều khu vực tại thành phố Hồ Chí Minh.

PHÂN TÍCH DỰ ÁN

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

2.1.1 Phân tích khách hàng mục tiêu

Dự án hướng đến thị trường thức ăn nhanh, tập trung vào đối tượng khách hàng là học sinh, sinh viên và người đi làm có thu nhập thấp Món ăn có giá cả hợp lý, đảm bảo dinh dưỡng, giúp người tiêu dùng chỉ cần mất khoảng 10 phút để có một bữa sáng tiết kiệm, đầy năng lượng, phù hợp với nhu cầu về thời gian và tính tiện lợi.

Thị trường thức ăn nhanh tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong bối cảnh đất nước đang trên đà phát triển và đời sống người dân ngày càng được nâng cao Sự gia tăng thu nhập và nhịp sống bận rộn đã tạo ra nhu cầu cao đối với thức ăn nhanh, khiến thị trường này trở thành một lĩnh vực hấp dẫn, đặc biệt với giới trẻ Theo Euromonitor International, thị trường thức ăn nhanh ở Việt Nam tăng trưởng từ 18% đến 20% mỗi năm, cho thấy đây là một phân khúc tiềm năng trong ngành thực phẩm và đồ uống Ông Nguyễn Huy Thịnh, Giám đốc điều hành McDonald’s Việt Nam, đã nhận định rằng Việt Nam là một thị trường tiêu dùng đầy hứa hẹn.

Với 100 triệu dân, phần lớn là người trẻ dưới 35 tuổi chiếm hơn 60%, Việt Nam ghi nhận GDP ổn định trên 6% và thu nhập bình quân đầu người tăng đều trong 10 năm qua, đạt hơn 2,200 USD năm vừa rồi Thị trường Việt Nam hứa hẹn nhiều tiềm năng, đặc biệt trong lĩnh vực bán lẻ và ẩm thực.

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Chủ đầu tư dự kiến tổng mức đầu tư cho dự án thương hiệu Xao Xuyến Xôi là 175.500.000 VND, bao gồm chi phí trang thiết bị sản xuất và tiền đặt cọc thuê mặt bằng kinh doanh.

Tổng chi phí đầu tư cho 3 cơ sở

Mua trang thiết bị sản xuất, kinh doanh xôi 31.500.000 Đặt cọc tiền thuê mặt bằng kinh doanh 144.000.000

Bảng 2-1: Danh mục đầu tư của dự án

2.2.2 Các yếu tố đầu vào a Trang thiết bị sản xuất và kinh doanh xôi Để sản xuất, đun nấu xôi cũng như bán hàng, dự án cần đầu tư vào những trang thiết bị như sau: Đơn vị: Việt Nam Đồng

Trang thiết bị sản xuất kinh doanh

Số lượng Đơn giá Tổng chi phí đầu tư cho 3

Thời gian hữu dụng cơ sở

Mua tủ kính trưng bày 3 4.500.000 13.500.000

Bộ dụng cụ nấu, đựng xôi

3 1.000.000 3.000.000 Phân bổ theo vòng đời dự án

Bảng 2-1: Danh mục trang thiết bị sản xuất kinh doanh của dự án b Thuê mặt bằng kinh doanh

Chủ đầu tư nhận thấy quận 10 và quận Gò Vấp là những địa điểm kinh doanh tiềm năng nhờ vào mật độ dân cư cao và nhu cầu ăn uống lớn Hai quận này có vị trí thuận lợi gần các quận trung tâm như quận 1, quận 3 và quận Tân Bình, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh Công ty đã quyết định mở 3 cơ sở kinh doanh, bao gồm 2 chi nhánh tại quận 10 trên đường Lý Thường Kiệt và Trần Thiện Chánh, cùng 1 trụ sở chính tại quận Gò Vấp Qua việc tìm kiếm trên các trang rao vặt và khảo sát thực tế, công ty đã thuê được 3 căn nhà tầng trệt với diện tích 25 - 30m2, phù hợp cho mô hình sản xuất và bán xôi mang đi Mức giá thuê trung bình cho mỗi địa điểm là 16.000.000 đồng/tháng, với yêu cầu đặt cọc 3 tháng, tổng số tiền đặt cọc là 144.000.000 đồng.

Cơ cấu vốn Số tiền Lãi suất danh nghĩa

Bảng 2-3: Cơ cấu nguồn vốn của dự án và lãi suất danh nghĩa

2.2.4 Các thông số giả định của dự án

Dự án Xao Xuyến Xôi là một cơ sở sản xuất xôi quy mô nhỏ với 5 xe xôi, có vòng đời kéo dài 4 năm, bắt đầu từ năm 2017 Dự án hoàn thành vào năm 2017 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 2018, với thời gian hoạt động liên tục quanh năm và dự kiến thanh lý vào năm thứ 5 Các xe xôi sẽ được đặt ở những địa điểm linh động để tối ưu hóa doanh thu.

Theo dự báo của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020 sẽ dao động từ 2.7% đến 3.5%, với mức lạm phát 3.5% là một trong những kịch bản có thể xảy ra.

Theo Thời báo Tài chính Việt Nam, mức lạm phát năm 2019 được ghi nhận ở mức 3,17 – 3,41%, thấp hơn mục tiêu 3,3 – 3,9% đã đề ra trước đó Dựa trên những dữ liệu hiện có, dự án giả định rằng tỷ lệ lạm phát trung bình trong suốt thời gian thực hiện dự án sẽ là 3,5%.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp ( 20% ): Các căn cứ pháp lý để xác định số thuế TNDN phải nộp khi quyết toán thuế TNDN năm 2019 như sau:

Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ban hành ngày 3/6/2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013, các quy định liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định và điều chỉnh nhằm đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả trong quản lý thuế.

Theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ban hành ngày 26/12/2013, Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các sửa đổi, bổ sung liên quan đến Luật này.

 Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Thông tư số 78/2014/TT-BTC, ban hành ngày 18/6/2014 bởi Bộ Tài chính, đã được sửa đổi và bổ sung bởi các thông tư sau: Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, và Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015.

Một số lưu ý khi quyết toán thuế TNDN năm 2018

Vào ngày 24/6/2015, Tổng cục Thuế đã phát hành công văn số 2512/TCT-CS gửi các Cục thuế địa phương nhằm giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 96/2015/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 6/8/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015 trở đi Trong năm 2016, Chính phủ và Bộ Tài chính không ban hành văn bản pháp quy mới nào liên quan đến thuế TNDN, do đó, các chính sách và quy định hiện hành sẽ tiếp tục được áp dụng trong quyết toán thuế TNDN cho kỳ tính thuế 2016.

Trong năm 2016, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn liên quan đến thuế TNDN Do đó, doanh nghiệp cần chú ý đến những nội dung bổ sung bên cạnh các quy định đã có trong văn bản pháp quy khi thực hiện quyết toán thuế TNDN cho năm 2016.

1 Điều chỉnh điều kiện xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có hoá đơn mua HH,

DV từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

Thông tư số 173/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 15/12/2016, đã sửa đổi quy định về chứng từ thanh toán qua ngân hàng Theo đó, từ ngày 15/12/2016, không còn yêu cầu tài khoản của bên mua và bên bán phải được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế Đối với các giao dịch trước ngày 15/12/2016, nếu xác định được giao dịch mua bán là hợp pháp và bên bán đã khai thuế theo quy định, thì bên mua vẫn có thể tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện khác theo quy định.

2 Chi phí khấu hao tài sản cố định

Chi khấu hao tài sản cố định năm 2016 được quản lý và hạch toán theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư số 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016, do Bộ Tài chính ban hành.

3 Về khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

PHÂN TÍCH RỦI RO

2.3.1 Phân tích độ nhạy a) Phân tích độ nhạy một chiều

Nhóm tiến hành phân tích độ nhạy một chiều với biến đầu vào là giá bán năm

Sản lượng trong năm đầu tiên, chi phí đầu tư ban đầu, tỷ lệ vay nợ, tỷ lệ chi phí sản xuất trực tiếp so với doanh thu, và giá trị hiện tại ròng (NPV) được xem xét từ góc độ tổng đầu tư và góc độ của chủ sở hữu.

Kết quả từ bảng tính excel (phụ lục) cho thấy:

Giá bán năm 1 ảnh hưởng trực tiếp đến NPV của dự án, với NPV-TIPV tăng/giảm khoảng 150 triệu đồng và NPV-EPV tăng/giảm khoảng 120 triệu đồng khi giá thay đổi 5% Tuy nhiên, giá cao có thể dẫn đến giảm số lượng người mua, vì vậy chủ đầu tư cần áp dụng mức giá hợp lý, tránh tăng giảm bất thường để duy trì doanh thu và xây dựng uy tín.

Sản lượng năm 1 có mối quan hệ chặt chẽ với giá bán và NPV, với cả hai quan điểm đều cho thấy sự tác động cùng chiều Cụ thể, khi sản lượng thay đổi 5%, NPV-TIPV thay đổi khoảng 23.000.000 đồng, trong khi NPV-EPV thay đổi 22.000.000 đồng Tuy nhiên, để tránh tình trạng dư thừa thành phẩm, sản lượng cần được duy trì ở mức hợp lý.

Chi phí đầu tư trong năm đầu tiên cho thấy rằng việc tăng cường đầu tư vào năm 0 sẽ làm tăng NPV từ hai góc độ, mặc dù tỷ lệ tăng này không đáng kể.

Tỷ lệ vay nợ có mối quan hệ đồng biến với NPV, thể hiện qua hai khía cạnh khác nhau Trong khi NPV-TIPV tăng nhẹ khi tỷ lệ vay nợ gia tăng, NPV-EPV lại cho thấy sự khác biệt rõ rệt: một sự tăng 5% trong tỷ lệ vay nợ có thể làm tăng hiện giá dòng tiền của chủ sở hữu lên 2.000.000 đồng Điều này được lý giải bởi lợi ích từ tấm chắn thuế của lãi vay, khi lãi vay tăng sẽ giúp khấu trừ một phần thu nhập chịu thuế, từ đó nâng cao thu nhập của chủ sở hữu Phân tích này cũng gợi mở câu hỏi về cấu trúc vốn hợp lý cho dự án.

Tỷ lệ chi phí sản xuất trực tiếp so với doanh thu là một chỉ số quan trọng trong dự án, với mục tiêu tối thiểu hóa chi phí để tối đa hóa lợi nhuận Kết quả cho thấy, nếu chi phí này tăng 5%, NPV-TIPV sẽ giảm gần 400.000.000 đồng, trong khi NPV-EPV giảm hơn 300.000.000 đồng Tuy nhiên, chi phí sản xuất trực tiếp liên quan đến nguyên vật liệu nấu xôi, và nếu chi phí này quá thấp, chất lượng sản phẩm sẽ bị ảnh hưởng Mặc dù kinh doanh hướng đến lợi nhuận, yếu tố chất lượng cần được đặt lên hàng đầu, vì vậy nhà đầu tư nên cân nhắc không tối thiểu hóa chi phí này quá mức chỉ vì lợi nhuận.

Nhóm sẽ tiến hành phân tích độ nhạy hai chiều cho biến kết quả là NPV từ góc độ của nhà đầu tư, tập trung vào các cặp biến bao gồm: Giá bán và sản lượng năm 1, Tỷ lệ vay nợ kết hợp với sản lượng năm 1, Tỷ lệ vay nợ với giá bán năm 1, cùng với tỷ lệ chi phí sản xuất so với doanh thu và chi phí đầu tư trong năm 0.

Kết quả phân tích (phụ lục) cho thấy:

Kết quả phân tích cho thấy, khi giữ nguyên các yếu tố khác, vùng có NPV > 0 rất rộng, chứng tỏ rằng nếu giá bán giảm nhưng sản lượng tiêu thụ tăng, dự án vẫn có khả năng sinh lời ổn định Do đó, công ty có thể áp dụng các chương trình khuyến mãi như giảm giá nhẹ hoặc ưu đãi mua nhiều tặng một để thúc đẩy nhu cầu mua sắm của khách hàng.

Tỷ lệ vay nợ và sản lượng năm 1 có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng sinh lời khi cả hai biến cùng tăng hoặc giảm Tổng quan, NPV và EPV không thay đổi nhiều, vì vậy nếu nhà đầu tư có tỷ lệ vay nợ cao, họ nên cân nhắc tăng sản lượng ở mức hợp lý.

Tỷ lệ vay nợ và giá bán trong năm đầu tiên có ảnh hưởng lớn đến NPV-EPV, cho thấy rằng dù có lợi từ tấm chắn thuế, tỷ lệ vay nợ cao vẫn không thể bù đắp cho những thiệt hại do giá bán thấp Khi giá bán giảm quá mức, NPV trở nên bi quan, chứng tỏ rằng giá bán là yếu tố quyết định trong việc duy trì lợi nhuận.

Tỷ lệ chi phí sản xuất trực tiếp so với doanh thu và chi phí đầu tư vào năm 0 cho thấy rằng vùng có NPV > 0 rất rộng, nhưng lại không khả quan khi tỷ lệ chi phí sản xuất quá cao Chi phí đầu tư dường như không ảnh hưởng nhiều đến NPV-EPV khi bị tác động bởi tỷ lệ chi phí, điều này cho thấy rằng chủ sở hữu nên tập trung vào việc kiểm soát chi phí hiệu quả trong quá trình kinh doanh thay vì chỉ chú trọng vào đầu tư ban đầu.

Phân tích kịch bản không chỉ cho thấy mức ảnh hưởng của hai biến mà còn giúp xây dựng một kịch bản kinh doanh khi các yếu tố thay đổi đồng thời Có bốn tình huống có thể xảy ra: KỊCH BẢN TỐT, KỊCH BẢN BÌNH THƯỜNG, KỊCH BẢN BẤT LỢI và KỊCH BẢN ẢM ĐẠM Những kịch bản này giúp đánh giá các chỉ tiêu như NPVTIPV, NPVEPV và các nhóm biến rủi ro liên quan đến dự án trong thực tế.

Kết quả phân tích kịch bản như bảng sau:

KỊCH BẢN KINH DOANH ĐIỀU KIỆN KINH

KỊCH BẢN ẢM ĐẠM Khi các chỉ số sau cùng thay đổi

Chi phí đầu vào năm 1 100 175 200 250

Tỉ lệ chi phí sản xuất so với doanh thu 50% 60% 65% 70%

Thời gian hoàn vốn (EPV) 0.000 0.000 0.000 0.000

2.3.2.1 Theo quan điểm Tổng đầu tư

Ta tiến hành phân tích mức độ ảnh hưởng của các biến số đến kết quả của dự án Kết quả Sensitivity Chart như sau:

Hình 3-1: Phân tích các biến tác động đến NPV (TIPV) của dự án

Giá bán năm 1 đóng góp 72.3% vào giá trị NPV TIPV, cho thấy mối tương quan tích cực với chỉ số này Trong khi đó, khoản đóng góp từ CPSXTT (chưa khấu hao) chỉ đạt 27.5% và có mối tương quan ngược chiều với NPV TIPV Vay nợ chỉ chiếm 0.3% giá trị NPV TIPV, và cả sản lượng năm 1 lẫn đầu vào năm 0 không có ảnh hưởng đến NPV TIPV trong 10.000 lần chạy thử.

Sau đây là bảng hệ số tương quan của các biến nêu trên với NPV (TIPV) cho dễ hình dung được sự đóng góp của từng biến :

Hình 3-2: Hệ số tương quan của các biến với NPV (TIPV)

Tiến hành thực hiện phân tích rủi ro từ tất cả các biến ở bảng thông số là biến độc lập Biến phụ thuộc là NPV(TIPV)

Theo quan điểm NPV(TIPV) khi chạy 10 000 lần cho 2 trường hợp ta thấy:

- Xác suất để dự án này có NPV(TIPV) lớn hơn hoặc bằng 0 khà 96.14%

Hình 3-3: Xác suất để NPV (TIPV) ≥ 0

- Xác suất để dự án có thể đạt được NPV theo TIPV vượt cả dự kiến là 47.47% , 1 kết quả đáng mong đợi với xác suất cao

Hình 3-4: Xác suất để NPV (TIPV) lớn hơn giá trị dự kiến2.3.2.2 Theo quan điểm Chủ sở hữu

Chúng tôi đã thực hiện phân tích ảnh hưởng của các biến số đến kết quả dự án từ góc nhìn của Chủ sở hữu Kết quả được thể hiện qua biểu đồ độ nhạy như sau:

Hình 3-5: Phân tích các biến tác động đến NPV (EPV) của dự án

Và biểu đồ thể hiện hể số tương quan của các biến được chọn với NPV EPV :

Hình 3-6: Hệ số tương quan của các biến với NPV (TIPV)

Theo quan điểm NPV(EPV) cũng cho chạy mô hình 10 000 lần cho 2 trường hợp ta thấy:

Hình: Xác suất để NPV (EPV) ≥ 0

Xác suất để dự án có NPV(EPV) lớn hơn 0 là hơn 95% Xác suất này rất cao nên dự án rất khả thi.

Hình 3-7: Xác suất để NPV (EPV) lớn hơn giá trị dự kiến

Xác suất để dự án có NPV(EPV) lớn hơn giá trị dự kiến (1176 triệu đồng ) xấp xỉ 48%

Kết luận: Dựa trên các chỉ số tài chính đã được phân tích, dự án này cho thấy tính khả thi cao trong ngành buôn bán thực phẩm, mang lại lợi ích cho cả người cho vay và chủ dự án.

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

Bên cạnh việc mang lại hiệu quả tài chính cho chủ đầu tư, dự án còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế – xã hội cho địa phương:

- Tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho địa phương

- Mang đến cho mọi người món ăn sạch sẽ, an toàn, và dinh dưỡng

Hiện nay, ẩm thực nhanh từ nhiều quốc gia đang trở nên phổ biến, dẫn đến sự suy giảm của các món ăn truyền thống đậm đà hương vị quê hương Do đó, dự án phát triển ẩm thực Việt Nam nhằm nâng cao danh tiếng và quảng bá những nét độc đáo của ẩm thực Việt ra thế giới là rất cần thiết.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình đánh giá chi tiết về thị trường, khách hàng và hiệu quả tài chính của một dự án Quá trình này giúp xác định tính khả thi của dự án và đưa ra quyết định cho nhà đầu tư, chủ nợ về việc có nên thực hiện dự án hay không Đây là bước quan trọng và cần thiết cho những cá nhân trực tiếp tham gia vào dự án.

Kết quả phân tích tài chính dự án cho thấy hiện giá thu nhập thuần theo quan điểm tổng đầu tư (NPV – TIPV) đạt 1416,65 triệu đồng, trong khi hiện giá thu nhập thuần theo quan điểm chủ sở hữu (NPV – EPV) là 1176,75 triệu đồng Thời gian thu hồi vốn, cả có chiết khấu và không chiết khấu, đều nhỏ hơn vòng đời dự án.

Do đó dự án đầu tư “Kinh doanh xôi các loại thương hiệu Xao Xuyến Xôi” là một dự án khả thi về mặt tài chính.

Phân tích mô phỏng cho thấy biến giá bán năm 1 chiếm 72.3% giá trị NPV TIPV, có tương quan cùng chiều và bù đắp cho khoản đóng góp 27.5% của CPSXTT (chưa khấu hao), nhưng lại có tương quan ngược chiều với NPV TIPV Trong khi đó, vay nợ chỉ đóng góp 0.3% vào giá trị NPV TIPV, và sản lượng năm 1 cùng đầu vào năm 0 không có ảnh hưởng đến NPV TIPV trong 10.000 lần chạy thử.

Còn biến sản lượng năm 1 và tổng chi phí đầu tư năm 0 hầu như không tác động đến NPV,IRR của dự án.

Việc triển khai dự án không chỉ mang lại lợi ích tài chính cho nhà đầu tư và tạo ra việc làm cho người lao động, mà còn cung cấp thực phẩm đáp ứng đầy đủ tiêu chí “ngon, bổ, rẻ” cho người tiêu dùng.

Dự án có tính khả thi cao, nhưng quá trình thẩm định cho thấy biến động giá bán ảnh hưởng lớn đến NPV Mức độ ảnh hưởng này tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi nhà đầu tư phải xây dựng các chiến lược giá bán phù hợp.

- Cần đảm bảo duy trì mức giá ổn định so với thị trường.

- Có chính sách giá hợp lý, sử dụng những chiến lược kinh doanh phù hợp như bán sản phẩm kèm theo, ưu đãi tặng kèm nước, …

- Mở rộng thêm nhiều mặt hàng với những mức giá khác nhau để tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn.

Việc thẩm định dự án này sẽ hỗ trợ chủ đầu tư trong việc đưa ra quyết định đầu tư, từ đó giúp thực hiện hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả và tối ưu hóa lợi ích.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Asean Development Bank, 2019, Dự báo tình hình kinh tế tại các quốc gia Đông Nam Á [Ngày truy cập: 25 tháng 11 năm 2019].

2 Phòng Maketing, 2019 Nhu cầu sử dụng thức ăn nhanh.

[Ngày truy cập:

3 Phương Thu, 2017 Thị trường thức ăn nhanh đang mạnh đến mức nào? < https://dantri.com.vn/kinh-doanh/thi-truong-thuc-an-nhanh-dang-manh-den- muc-nao-20171221091450625.htm> [Ngày truy cập: 26 tháng 11 năm 2019].

4 Tài liệu giảng dạy bộ môn “Luật Doanh nghiệp” của TS Trần Huỳnh Thanh Nghị

5 Một số khóa luận tốt nghiệp về “Thẩm định dự án đầu tư” tại thư viện Khoa Kinh tế, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh

6 Thông tư 96/2015 http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-96-2015-TT-BTC- huong-dan-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-tai-Nghi-dinh-12-2015-ND-CP-

8 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Vietcombank, 2016.Cho vay dự án đầu tư.

BẢNG THÔNG SỐ CỦA DỰ ÁN

* Số năm hoạt động của dự án 4 năm

* Đầu tư năm 0 175.50 triệu đồng

Mua tài sản cố định 27.00 triệu đồng Đời sống hữu dụng của tài sản cố định 5.00 năm (khấu hao đường thẳng)

Tiền thuê mặt bằng 48.00 triệu đồng/tháng (đặt cọc 3 tháng) Đặt cọc 3 tháng là 144.00 triệu đồng trả vào năm 0 và được hoàn trả vào năm thanh lý

Chi phí mua dụng cụ nấu, đựng xôi +banner bảng hiệu 4.50 (phân bổ cp theo thời gian hữu dụng của dự án)

Giá bán Năm 1 0.02 triệu đồng/sp

Giá bán năm sau tăng 0.001 triệu đồng so với năm trước

Chi phí SX trực tiếp (chưa có khấu hao) 60% so với doanh thu

Chi phí nhân công 36.00 triệu đồng/tháng

Vay nợ 60% vốn đầu tư ban đầu

Lãi suất vay (rD) 9.60% /năm

Phương thức trả nợ: VỐN GỐC VÀ LÃI TRẢ ĐỀU , ÂN HẠN GỐC VÀ LÃI NĂM ĐẦU TIÊN

Khoản phải thu (AR) 0.00 Doanh thu

Khoản phải trả (AP) 0.10 Chi phí trực tiếp

Số dư tiền mặt (CB) 0.05 EAT

Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (rE) 20%

Chi phí sử dụng vốn bình quân(WACC) 13.76%

Lạm phát: xem như cố định qua các năm 3.5% /năm

1 LỊCH KHẤU HAO VÀ PHÂN BỔ Đơn vị tính: Triệu đồng Khấu hao tài sản cố định

Giá trị tài sản đầu kỳ 27.00 21.60 16.20 10.80 5.40

Giá trị tài sản cuối kỳ 27.00 21.60 16.20 10.80 5.40 0.00

Phân bổ chi phí đặt cọc thuê mặt bằng

Phân bổ chi phí mua dụng cụ nấu, đựng xôi+banner bảng hiệu

Giá trị tài sản đầu kỳ 4.50 3.38 2.25 1.13

Giá trị tài sản cuối kỳ 4.50 3.38 2.25 1.13 0.00

2 LỊCH VAY VÀ TRẢ NỢ Đơn vị tính: Triệu đồng

Lãi phát sinh trong kỳ 10.11 11.08 5.79

Tổng trả nợ, trong đó: 0 66.14 66.14

3 KẾ HOẠCH DOANH THU, CHI PHÍ TRỰC TIẾP (Chưa kể khấu hao) Đơn vị tính: Triệu đồng

Chi phí sản xuất trực tiếp cho ĐVSP 0.012 0.013 0.013 0.014

Tổng chi phí sản xuất trực tiếp 777.60 1360.80 2376.00 3477.60

4 BẢNG THU NHẬP DỰ TRÙ Đơn vị tính:

(-) Tổng chi phí sản xuất trực tiếp 777.60 1360.80 2376.00 3477.60

(-) Chi phí mua dụng cụ và banner bảng hiệu 1.13 1.13 1.13 1.13

Thu nhập ròng và lãi vay trước thuế

Thu nhập ròng trước thuế (EBT) -146.23 241.60 923.68 1663.88

Thuế thu nhập doanh nghiệp (20%) 0.00 48.32 184.74 332.78

Thu nhập ròng sau thuế (EAT) or (NI)) -146.23 193.28 738.95 1331.10

5 BẢNG VỐN LUÂN CHUYỂN Đơn vị tính: Triệu đồng

Thay đổi trong khoản phải trả

( (+) ΔAP = APt-1- APt) =>NL RA -77.76 -58.32 -101.52 -110.16 347.76

Số dư tiền mặt (CB) 0.00 9.66 36.95 66.56 0.00

Thay đổi trong số dư tiền mặt

( (+)ΔCB = CBt- CBt-1) =>NL VÀO 0.00 -9.66 -27.28 -29.61 66.56

Thay đổi trong tồn kho

( (+)ΔAI = AIt- AIt-1) =>NL RA 7.78 5.83 10.15 11.02 -34.78

6 BẢNG NGÂN LƯU Đơn vị tính: Triệu đồng

Thu hồi tiền đặt cọc thuê MB 144.00

Giá trị thanh lý TSCĐ 5.40

Tiền đặt cọc thuê mặt bằng 144.00

Mua dụng cụ nấu đựng xôi và banner 4.50

NGÂN LƯU RÒNG TRƯỚC THUẾ

NGÂN LƯU RÒNG SAU THUẾ

(-) Ngân lưu nợ vay (vào) 105.3 0 -66.14 -66.14 0 0

NGÂN LƯU RÒNG SAU THUẾ

BÁO CÁO NGÂN LƯU THEO

QUAN ĐIỂM CHỦ ĐẦU TƯ Đơn vị tính: Triệu đồng Suất chiết khấu dự án = WACC = 13.76%

Hệ số chiết khấu = 1 / (1+WACC)^t 1.00 0.88 0.77 0.68 0.60 0.52

Hiện giá Ngân lưu ròng sau thuế

NPV (TIPV) = Σ PV(NCF-TIPV) = 1416.65

=> DỰ ÁN KHẢ THI VÌ NPV(TIPV) = 1416.7 > 0

Thời gian hoàn vốn theo quan điểm của chủ đầu tư (TIPV) Đơn vị tính: Triệu đồng

TG hoàn vốn chưa chiết khấu theo

TG hoàn vốn chưa chiết khấu theo

1năm8tháng 7ngày TPP(TIPV) = 1.687 năm

TG hoàn vốn có chiết khấu theo

(TIPV) Đơn vị tính: Triệu đồng

PV (NCF_TIPV) tích lũy -175.500 -196.259 27.601 605.881 1467.582 1416.654

TG hoàn vốn có chiết khấu theo

1năm10thán g15ngày TDPP(TIPV) = 1.88 năm

BÁO CÁO NGÂN LƯU THEO

QUAN ĐIỂM CHỦ SỞ HỮU Đơn vị tính:

Triệu đồng Suất chiết khấu dự kiến (r) = 20%

Hiện giá Ngân lưu ròng sau thuế

NPV (TIPV) = Σ PV(NCF-EPV) = 1176.75

=>DỰ ÁN KHẢ THI VÌ

Thời gian hoàn vốn theo quan điểm của chủ sở hữu

TG hoàn vốn chưa chiết khấu theo quan điểm chủ sở hữu Đơn vị tính: Triệu đồng

TG hoàn vốn chưa chiết khấu theo (EPV) =>

1năm5tháng 1ngày TPP(EPV) = 1.420 năm

TG hoàn vốn có chiết khấu theo

(EPV) Đơn vị tính: Triệu đồng

PV (NCF_EVP) tích lũy -70.200 -89.880 65.373 519.776 1215.744 1176.751

TG hoàn vốn có chiết khấu theo

1năm6tháng28ngàyTDPP(EPV) = 1.58 năm

PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY MỘT CHIỀU

Giá bán năm 1 0.02 0.017 0.018 0.019 0.02 0.021 0.022 0.023 NPV(TIPV) 1,416.65 1,000.33 1,139.11 1,277.88 1,416.65 1,555.43 1,694.20 1,832.98

Sản lượng năm 1 64,800 55,080 58,320 61,560 64,800 68,040 71,280 74,520 NPV(TIPV) 1,416.65 1,347.18 1,370.34 1,393.50 1,416.65 1,439.81 1,462.97 1,486.12

Chi phí đầu vào năm 1

Chi phí đầu vào năm 1 175.5 149.2 158 166.7 175.5 184.3 193.1 201.8 NPV(TIPV) 1,416.65 1,416.27 1,416.40 1,416.53 1,416.65 1,416.78 1,416.91 1,417.04

Tỷ lệ chi phí sx trực tiếp so với doanh thu

Tỷ lệ chi phí sx trực tiếp so với doanh thu 60% 45% 50% 55% 60% 65% 70% 75%

PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY HAI CHIỀU

Giá bán năm 1 NPV (EPV) 1,176.75 0.017 0.018 0.019 0.02 0.021 0.022 0.023

Tỷ lệ chi phí SXTT so với doanh thu

Chi phí đầu tư vào năm 0

KỊCH BẢN KINH DOANH ĐIỀU KIỆN KINH DOANH KỊCH BẢN TỐT KỊCH BẢN BÌNH

Khi các chỉ số sau cùng thay đổi

Chi phí đầu vào năm 1 100 175 200 250

Tỉ lệ chi phí sản xuất so với doanh thu 50% 60% 65% 70%

Thời gian hoàn vốn (TIPV) 0.000 0.000 1.194 0.000

Thời gian hoàn vốn (EPV) 0.000 0.000 0.000 0.000

Ngày đăng: 16/01/2022, 05:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2-1: Danh mục đầu tư của dự án - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Bảng 2 1: Danh mục đầu tư của dự án (Trang 8)
Bảng 2-1: Danh mục trang thiết bị sản xuất kinh doanh của dự án - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Bảng 2 1: Danh mục trang thiết bị sản xuất kinh doanh của dự án (Trang 9)
Bảng 2-5: Tổng doanh thu dự kiến của dự án b) Kế hoạch chi phí trực tiếp - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Bảng 2 5: Tổng doanh thu dự kiến của dự án b) Kế hoạch chi phí trực tiếp (Trang 16)
Bảng 2-4: Sản lượng dự kiến của dự án - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Bảng 2 4: Sản lượng dự kiến của dự án (Trang 16)
Bảng 2-6: Chi phí trực tiếp trên 1 ĐVSP - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Bảng 2 6: Chi phí trực tiếp trên 1 ĐVSP (Trang 17)
BẢNG VỐN LUÂN CHUYỂN - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
BẢNG VỐN LUÂN CHUYỂN (Trang 17)
Bảng 2-7: Vốn luân chuyển của dự án - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Bảng 2 7: Vốn luân chuyển của dự án (Trang 18)
Bảng 2-8: Bảng thu nhập dự trù của dự án 2.2.10 Báo cáo ngân lưu dự án theo các quan điểm - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Bảng 2 8: Bảng thu nhập dự trù của dự án 2.2.10 Báo cáo ngân lưu dự án theo các quan điểm (Trang 19)
Bảng hiệu - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Bảng hi ệu (Trang 19)
Bảng 2-9: Tóm tắt ngân lưu ròng theo 2 quan điểm TIPV và EPV - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Bảng 2 9: Tóm tắt ngân lưu ròng theo 2 quan điểm TIPV và EPV (Trang 20)
Bảng 2-11: Đánh giá hiệu quả dự án theo quan điểm chủ sở hữu - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Bảng 2 11: Đánh giá hiệu quả dự án theo quan điểm chủ sở hữu (Trang 21)
Hình 3-1: Phân tích các biến tác động đến NPV (TIPV) của dự án - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Hình 3 1: Phân tích các biến tác động đến NPV (TIPV) của dự án (Trang 25)
Hình 3-3: Xác suất để NPV (TIPV) ≥ 0 - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Hình 3 3: Xác suất để NPV (TIPV) ≥ 0 (Trang 26)
Hình 3-4: Xác suất để NPV (TIPV) lớn hơn giá trị dự kiến 2.3.2.2 Theo quan điểm Chủ sở hữu - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Hình 3 4: Xác suất để NPV (TIPV) lớn hơn giá trị dự kiến 2.3.2.2 Theo quan điểm Chủ sở hữu (Trang 26)
Hình 3-5: Phân tích các biến tác động đến NPV (EPV) của dự án - TIỂU LUẬN THẨM ĐỊNH dự án KINH DOANH CHUỖI của HÀNG xôi
Hình 3 5: Phân tích các biến tác động đến NPV (EPV) của dự án (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w