II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển
3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển.
Muốn phát triển bền vững kinh tế biển thì phải khai thác đi đôi với bảo vệ tài nguyên, môi trờng biển - đảo.
* Phơng án 2:
Phần mở đầu bài học trong SGK:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Cá nhân/ cặp Bớc 1:
3. Khai thác và chế biến khoáng sản biển. khoáng sản biển.
HS dựa vào Atlat địa lí Việt Nam (tr16) kết hợp kênh chữ, kiến thức đã học:
- Kể tên một số khoáng sản chính của biển nớc ta ? Phân bố ở đâu ?
động khai thác dầu khí ở nớc ta ?
- Tại sao nghề làm muối phát triển ở ven biển Nam Trung Bộ ?
Bớc 2: HS phát biểu, chỉ bản đồ – GV chuẩn kiến thứ.
- Biển nớc ta có nhiều khoáng sản (dầu mỏ, khí đốt, oxit titan, cát trắng)
- Khai thác dầu khí phát triển mạnh, tăng nhanh.
- Xu hớng: phát triển hoá dầu
chất dẻo, sợi tổng hợp, cao su tổng hợp, điện, phân bón – công nghệ cao về dầu khí.
- Làm muối phát triển ở ven biển từ Bắc vào Nam, nhất là Nam Trung Bộ.
HĐ 2: cá nhân/cặp 4. Phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển
Bớc 1: HS dựa vào hình 39.2 Atlat (tr 18), kênh chữ SGK, tranh ảnh kết hợp kiến thức đã học: - Xác định một số cảng biển và tuyến giao thông đờng biển của nớc ta.
- Cho biết tình hình giao thông vận tải biển ở nớc ta.
- Việc phát triển giao thông vận tải biển có ý nghĩa to lớn nh thế nào đối với ngành ngoại thơng ở nớc ta ?
- Xu hớng phát triển của ngành vận tải biển ?
Bớc 2: HS phát biểu, chỉ bản đồ, GV chuẩn kiến thức.
- Điều kiện: gần nhiều tuyến giao thông quốc tế, nhiều vũng vịnh, cửa sông để xây dựng cảng biển.
- Phát triển nhanh, ngày càng hiện đại cùng với quá trình nớc ta hội nhập vào nền kinh tế thế giới.
HĐ 3: Cá nhân/cặp III. Bảo vệ tài nguyên môi tr - ờng biển - đảo
Bớc 1: HS dựa vào kênh chữ trong SGK, tranh ảnh, kết hợp vốn hiểu biết:
1. Sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi tr ờng biển - đảo