CHƯƠNG 1: THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT
1.4. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH VÀ THỦY VĂN
1.4.1. Đặc điểm phân bố và đặc trƣng các lớp đất
Căn cứ vào các số liệu ghi nhận tại hiện trường và kết quả thí nghiệm trong phòng của 495 mẫu nguyên dạng, đã thành lập 11 hình trụ địa chất của 11 hố khoan và 05 mặt cắt địa chất công trình.
Kể từ mặt đất hiện hữu đến độ sâu đã khảo sát là 90.05m, nền đất trong khu vực xây dựng đƣợc cấu tạo bởi 04 lớp đất chính thể hiện rõ trên các hình trụ hố khoan và mặt cắt địa chất công trình.
Kết quả đƣợc mô tả nhƣ sau:
Lớp đất 1: Á sét, sét lẫn ít cát mịn, dẻo mềm đến nửa cứng.
Lớp đất á sét, á sét lẫn cát mịn, đƣợc phân chia dựa vào trạng thái nhƣ sau:
+ Lớp đất 1a: Á sét, sét lẫn hữu cơ, lẫn ít cát mịn dẻo mềm.
Trên bề mặt hiện hữu là lớp đất á sét, sét lẫn hữu cơ, lẫn ít cát mịn có bề dày tại hố khoan HK1 = 2.50m, tại HK2 = 2.50, tại HK3 = 2.50m, tại HK4 = 2.50m, tại HK5 = 2.50m, tại HK6 = 2.50m, tại HK7 = 3.00m, tại HK8 = 3.50m, tại HK9 = 2.00m, tại HK10 = 2.50m, tại HK11 = 2.660m. Thành phần của lớp chủ yếu là đất sét, bột, bụi, hữu cơ, ít cát mịn, màu xám vàng nâu, xám xanh, đốm nâu vàng, nâu đỏ, trạng thái dẻo mềm. Sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N = 3 – 7.
Bề dày 2.5m. Đặc trƣng cơ lý chủ yếu của lớp nhƣ sau:
+ Độ ẩm tự nhiên : W = 26.1%
+ Dung trọng tự nhiên : γtn = 1.84 g/cm3 + Dung trọng khô : γk = 1.46 g/cm3 + Lực dính đơn vị : C = 0.185 kG/cm2 + Gúc ma sỏt trong : ỉ = 8043’
+ Lớp đất 1b: Á sét, lẫn ít cát mịn, sỏi sạn thạch anh, dẻo cứng đến nửa cứng.
Lớp đất á sét, sét đất hữu cơ, lẫn ít cát mịn có bề dày tại hố khoan HK1 = 7.50m, tại HK2 = 8.00m, tại HK3 = 8.70m, tại HK4 = 7.80m, tại HK5 = 7.80m, tại HK6 = 8.10m, tại HK7 = 7.50m, tại HK8 = 11.30m, tại HK9 = 8.30m, tại HK10 = 9.10m, tại HK11 = 14.90m. Thành phần chủ yếu của lớp là sét, bột, bụi, ít cát mịn, ít sỏi sạn thạch anh, màu xám xanh, xám trắng, vàng nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng.
Sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N = 9 – 30.
Bề dày 8m. Đặc trƣng cơ lý chủ yếu của lớp nhƣ sau:
+ Độ ẩm tự nhiên : W = 21.3%
+ Dung trọng tự nhiên : γtn = 1.954 g/cm3 + Dung trọng khô : γk = 1.612 g/cm3 + Lực dính đơn vị : C = 0.314 kG/cm2 + Gúc ma sỏt trong : ỉ = 15058’
Lớp đất 2: Cát mịn đến thô lẫn bột, ít sét, ít sỏi nhỏ, chặt vừa đến rất chặt.
Lớp đất cát mịn đến trung lẫn bột, ít sét, ít sỏi nhỏ, đƣợc chia dựa vào trạng thái nhƣ sau:
+ Lớp đất 2a: Cát mịn đến thô lẫn bột, ít sét, ít sỏi sạn, chặt vừa.
Lớp đất cát mịn đến thô lẫn bột, ít sét, ít sỏi sạn có bề dày tại hố khoan HK1 = 28.50m, tại HK2 = 40.00m, tại HK3 = 45.30m, tại HK4 = 34.20m, tại HK5 = 38.20m, tại HK6 = 31.90m, tại HK7 = 34.00m, tại HK8 = 37.70m, tại HK9 = 32.20m, tại HK10 = 27.90m, tại HK11 phân bố từ độ sâu 17.50m đến 32.50m và từ độ sâu 36.50m đến 42.50m. Thành phần của lớp chủ yếu là cát mịn đến thô, ít sét, bột, bụi, sỏi nhỏ, màu nâu vàng, xám vàng, trạng thái chặt vừa. Sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N = 12-30.
Bề dày 40m. Đặc trƣng cơ lý chủ yếu của lớp nhƣ sau:
+ Độ ẩm tự nhiên : W = 20.8%
+ Dung trọng tự nhiên : γtn = 1.932 g/cm3 + Dung trọng khô : γk = 1.6 g/cm3 + Lực dính đơn vị : C = 0.043 kG/cm2 + Gúc ma sỏt trong : ỉ = 29014’
+ Lớp đất 2b: Cát mịn đến thô lẫn bột, ít sét, ít sỏi nhỏ, chặt đến rất chặt.
Lớp đất cát mịn đến thô lẫn bột, ít sét, ít sỏi nhỏ gặp tại hố khoan HK1 phân bố từ độ sâu 38.50m đến 57.20m và từ 58.00m đến 70.40m, tại HK2 phân bố từ độ sâu 50.55m đến 54.80m và từ 57.90m đến 70.00m, có bề dày tại hố khoan HK3 = 13.60m, tâi HK4 = 26.50m, tại HK5 có phân bố từ độ sâu 48.50m đến 54.10m và từ 56.90m đến 69.50m, có bề dày tại hố khoan HK6 = 27.30m, tại hố khoan HK7 = 28.50m, tại HK8 = 17.50m, tại HK9 = 25.30m, tại HK10 = 28.30m, tại HK11 phân bố từ độ sâu 32.50m đến 36.50m và từ độ sâu 42.50m đến 68.20m. Thành phần của lớp chủ yếu là cát mịn đến thô , ít sét, bột, bụi, sỏi nhỏ, màu nâu vàng, trạng thái chặt đến rất chặt.
Sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N = 31 – 75.
Bề dày 19.5m. Đặc trƣng cơ lý chủ yếu của lớp nhƣ sau:
+ Độ ẩm tự nhiên : W = 18.3%
+ Dung trọng tự nhiên : γtn = 1.983 g/cm3 + Dung trọng khô : γk = 1.676 g/cm3 + Lực dính đơn vị : C = 0.047kG/cm2 + Gúc ma sỏt trong : ỉ = 32023’
Lớp đất 3: Sét, cứng đến rất cứng.
Lớp đất sét có bề dày tại hố khoan HK1 = 8.70m, tại HK2 = 9.50m, tại HK3 = 8.50m, tại HK4 = 6.90m, tại HK5 = 8.70m, tại HK6 = 8.60m, tại HK7 = 7.70m, tại HK8 = 8.50m, tại HK9 = 10.90m, tại HK10 = 11.40m, tại HK11 = 10.30m. Thành phần của lớp chủ yếu là sét, bột, bụi, màu xám xanh vàng nâu đỏ, đốm xám vàng, xám xanh, trạng thái cứng đến rất cứng. Sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N = 32 -82.
Bề dày 9.5m. Đặc trƣng cơ lý chủ yếu của lớp nhƣ sau:
+ Độ ẩm tự nhiên : W = 18.3%
+ Dung trọng tự nhiên : γ = 2.036 g/cm3
+ Dung trọng khô : γk = 1.72 g/cm3 + Lực dính đơn vị : C = 0.598 kG/cm2 + Gúc ma sỏt trong : ỉ = 23015’
Lớp đất 4: Cát mịn đến thô lẫn bột, ít sét, ít sỏi sạn, chặt đến rất chặt.
Lớp đất cát mịn đến thô gặp tại hố khoan HK1 phân bố từ độ sâu 79.10m đến 88.10m và từ 88.60m đến hết chiều sâu khoan khảo sát (90.05m), tại HK2 phân bố từ độ sâu 79.50m đến 88.90m và từ 89.50 đến hết chiều sâu khoan khảo sát (90.05m), tại HK3 phân bố từ độ sâu 78.60m đến 88.30m và từ 88.90m đến hết chiều sâu khoan khảo sát (90.05m), tại HK4 phân bố từ độ sâu 77.90m đến 89.00m và từ 89.60m đến hết chiều sâu khoan khảo sát (90.05m), tại HK5 phân bố từ độ sâu 78.20m đến 87.50m và từ 89.30m đến hết chiều sâu khoan khảo sát (90.05m), tại HK6 phân bố từ độ sâu 78.40m đến 888.90m và từ 89.40 đến hết chiều sâu khoan khảo sát (90.05m), tại HK7 phân bố từ độ sâu 78.00m đến 87.50 và từ 88.80m đến hết chiều sâu khoan khảo sát ( 90.05m), tại HK8 phân bố từ độ sâu 78.50m đến hết chiều sâu khoan khảo sát (90.05m), tại HK9 phân bố từ độ sâu78.70m đến 88.60m và từ 89.40m đến hết chiều sâu khoan khảo sát ( 90.05m), tại HK10 phân bố từ độ sâu 79.20m đến 88.80m và từ 89.60m đến hết chiều sâu khoan khảo sát ( 90o.05m), tại HK11 phân bố từ độ sâu 78.50m đến hết chiều sâu khoan khảo sát ( 90.05m). Thành phần của lớp chủ yếu là cát mịn đến thô, bột, ít sét, sỏi sạn, màu xám vàng nâu đỏ, trạng thái chặt đến rất chặt. Sức kháng xuyên động chùy tiêu chuẩn N = 34 – 81.
Bề dày: từ 80.4m đến hết. Đặc trƣng cơ lý chủ yếu của lớp nhƣ sau:
+ Độ ẩm tự nhiên : W = 17.8%
+ Dung trọng tự nhiên : γtn = 1.985 g/cm3 + Dung trọng khô : γk = 1.686 g/cm3 + Lực dính đơn vị : C = 0.051 kG/cm2 + Gúc ma sỏt trong : ỉ = 34020’
1.4.2. Đặc điểm địa chất thủy văn
Nước dưới đất ở đây chủ yếu được tàng trữ và lưu thông ở lớp đất (2). Thành phần cấu tạo của tầng chứa nước gồm cát mịn đến thô lẫn bột, đôi chổ lẫn ít đất sét, sỏi sạn không đồng nhất. Mực nước tĩnh theo dõi ở giếng quan trắc QT1 là 17.60m ( xem biểu bảng BV1). Tầng nước ngầm này có ảnh hưởng đến việc đào móng thi công xây dựng tầng hầm. Cần lưu ý quan trắc mực thủy tĩnh của tầng nước này trong quá trình đào móng để đảm bảo ổn định lớp bảo vệ đáy móng chống bùng nền.
Kết quả phân tích 01 mẫu nước tại hố khoan HK11 cho thấy:
Tại hố khoan HK11 nước dưới đất ở đây thuộc loại Bicacbonat – Clorua – Natri, độ pH = 7.35. Theo tiêu chuẩn TCVN 3994 – 85 nước không có tính ăn mòn đối với bêtông và kim loại.