PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai cu ̉ a phường Quang Trung
Theo kết quả kiểm kê đất đai 2014, với tổng diện tích và cơ cấu được thể hiện qua bảng 4.1 như sau:
Bảng 4.1. Bảng hiện trạng sử dụng đất phường năm 2014
TT Chỉ tiêu DT (ha) CC (%)
I I. Tổng diện tích đất tự nhiên 198,10 100
1 Nhóm đất nông nghiệp 41,50 20,95
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 38,40 19,38
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 13,70 6,90
1.1.1.1 Đất trồng lúa 12,30 6,20
1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác 1,30 0,66
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 24,80 12,52
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 3,10 1,56
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 154,00 77,75
2.1 Đất ở 68,90 34,78
2.1.1 Đất ở tại đô thị 68,90 34,78
2.2 Đất chuyên dùng 81,40 41,09
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 1,60 0,81
2.2.2 Đất quốc phòng 10,00 5,04
2.2.3 Đất xây dựng công trình sự nghiệp 24,00 12,12 2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 6,40 3,23 2.2.5 Đất sử dụng vào mục đích công cộng 39,40 19,89 2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà
hỏa táng 1,30 0,66
2.4 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 2,30 1,16
3 Nhóm đất chƣa sử dụng 2,60 1,30
(Nguồn: Báo cáo kiểm kê đất đai năm 2014 tỉnh Thái Nguyên) Trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất và kết quả phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn phường, trong những năm qua công tác quản lý Nhà nước về đất đai phường được UBND thành phố quan tâm chỉ đạo nên việc giao đất, sử dụng đất của các chủ sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả cao.
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai Quản lý đất đai:
Tăng cường công tác kiểm soát việc thực hiện các quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai; thực hiện các nội dung đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên địa.
Tập trung vào các nội dung: Đẩy mạnh, nâng cao công tác quản lý nhà nước về đất đai, khắc phục những yếu kém trong công tác quản lý đất đai, đẩy mạnh công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khắc phục những tồn tại, sai sót của những giấy chứng nhận đã cấp, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính để phục vụ tốt công tác quản lý.
Công tác quản lý đất đai đã đi vào nề nếp. Thường xuyên kiểm tra rà soát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của đối tượng sử dụng đất. Bộ phận chuyên môn tiếp tục kiểm tra hướng dẫn nhân dân hoàn chỉnh hồ sơ đất đai theo quy định của pháp luật.
Về kết quả cấp giấy chứng nhận: Trên địa bàn thành phố Thái Nguyên kết quả cấp giấy chứng nhận đã đạt trên 98%, số lượng giấy chứng nhận chưa được cấp chủ yếu thuộc một số loại sau đây:
+ Các thửa đất có tranh chấp, có lấn chiếm, thiếu giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nên không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận.
+ Các thửa đất mới chia tách, mua bán, chuyển nhượng...
Về công tác xây dựng dữ liệu cơ sở địa chính: công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính được thực hiện đồng loạt trên địa bàn 28 xã, phường do 1 số đơn vị thực hiện như sau:
+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: Thực hiện 12 phường là phường Quang Trung, phường Trưng Vương, phường Gia Sàng, phường Phan Đình Phùng, phường Tân Lập, phường Cam Giá, phường Túc Duyên, phường Tân Thịnh, phường Thịnh Đán, phường Hoàng Văn Thụ và phường Quang Vinh.
+ Trung tâm kỹ thuật Tài Nguyên và Môi Trường: Thực hiện 5 phường là phường Trung Thành, phường Tích Lương, xã Thịnh Đức, xã Phúc Xuân và xã Cao Ngạn.
+ Các đơn vị ký hợp đồng với sở: Thực hiện 11 xã phường là phường Quang Triều, phường Phú Xá, phường Tân Long, phường Hương Sơn, phường Tân Thành, xã Tân Cương, xã Phúc Trìu, xã Quyết Thắng, xã Phúc Hà, xã Lương Sơn và xã Đồng Bẩm. 11 xã phường này thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu đồng thời với việc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính nên khối lượng thực hiện còn hạn chế.
4.2.3. Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính - Bản đồ địa chính: 45 tờ tỷ lệ 1/500, đo vẽ năm 1996 được số hóa Chỉnh lý năm 2006.
- Bản trích đo đất các tổ chức theo Chỉ thị 31/CT-TTg.
- Bản đồ quy hoạch khu dân cư số 2, 4, khu đồi yên ngựa … - Bản đồ Địa giới hành chính phường Quang Trung.
(Nguồn: UBND phường Quang Trung) - Bản đồ địa chính đo vẽ mới được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 30, kinh tuyến trục theo từng tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương, hê ̣ to ̣a đô ̣ quốc gia VN – 2000 và hệ tọa độ quốc gia hiện hành.
- Kinh tuyến trục theo từng tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương quy đi ̣nh ta ̣i phu ̣ lục số 2 của Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT Quy đi ̣nh về
thành lập bản đồ địa chính.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 19/5/2014 Quy định về bản đồ địa chính.
- Thành lập bản đồ địa chính được Quy đi ̣nh theo Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT và Thông tư 30/2013/TT – BTNMT Thông tư Quy đi ̣nh thực hiê ̣n lồng ghép viê ̣c đo đa ̣c lâ ̣p hoă ̣c chỉnh lý bản đồ đi ̣a chính và đăng ký, cấp Giấy
chứng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng hồ sơ đi ̣a chính, cơ sở dữ liê ̣u đi ̣a chính.