PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính
4.3.1.1. Công tác chuẩn bị
Thu thập tài liệu
- Bản đồ địa chính: 45 tờ tỷ lệ 1/500, đo vẽ năm 1996 được số hóa Chỉnh lý năm 2006.
- Bản trích đo đất các tổ chức theo Chỉ thị 31/CT-TTg.
- Bản đồ quy hoạch khu dân cư số 2, 4, khu đồi yên ngựa.
- Bản đồ Địa giới hành chính phường Quang Trung.
- Bản đồ địa chính đo vẽ mới được thành lập trên mặt phẳng chiếu hình, ở múi chiếu 30, kinh tuyến trục theo từng tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ương, hê ̣ to ̣a đô ̣ quốc gia VN – 2000 và hệ tọa độ quốc gia hiện hành.
- Kinh tuyến trục theo từng tỉnh , thành phố trực thuộc Trung ư ơng quy đi ̣nh ta ̣i phu ̣ lu ̣c số 2 của Thông tư số 25/2014/TT – BTNMT Quy đi ̣nh về
thành lập bản đồ địa chính.
Khảo sát khu đo
Sau khi thu thập được các tài liệu cần thiết cho công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát thực địa để xác định ranh giới khu đo. Đồng thời tiến hành chọn điểm, chôn mốc địa chính.
Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ
Căn cứ vào hợp đồng của Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long & Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thái Nguyên về việc đo đạc bản lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phường Quang Trung, TP Thái Nguyên quy phạm thành lập bản đồ địa chính. Từ các điểm địa chính trong khu vực ( có 3 điểm địa chính được đo bằng công nghệ GPS). Lưới kinh vĩ được thống nhất thiết kế như sau:
Lấy 3 điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ làm điểm khởi tính.
Các điểm lưới kinh vĩ phải được bố trí đều nhau trong khu vực đo vẽ sao cho một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất.
Bảng 4.2. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính
STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính Chỉ tiêu kỹ thuật 1 Trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai ≤ 5 cm 2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤ 1:50000 3 Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400
m sau bình sai ≤ 1,2 cm
4
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Đối với cạnh lớn hơn hoặc bằng 400 m - Đối với cạnh nhỏ hơn 400 m
≤ 5 giây
≤ 10 giây
5
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng - Vùng núi
≤ 10 cm
≤ 12 cm (Nguồn: Thông tư 25/2014/TT-BTNMT).
4.3.1.2. Chọn điểm, đóng cọc thông hướng
- Vị trí chọn điểm kinh vĩ phải thông thoáng, nền đất chắc chắn ổn định, các điểm khống chế phải tồn tại lâu dài đảm bảo cho công tác đo ngắm và kiểm tra tiếp theo.
- Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4 * 4 cm, dài 30 – 50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết.
- Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT.
Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau.
Tổng số điểm địa chính: 3 điểm Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 86 điểm Tổng số điểm cần đo: 89 điểm 4.3.1.3. Công tác đo GPS
- Lưới kinh vĩ phường Quang Trung được đo bằng công nghệ GPS (định vị toàn cầu), khi đo sử dụng loại máy GPS của hãng HUACE, máy có độ chính xác đảm bảo theo quy định trong quy phạm.
- Máy đo và các dụng cụ đi kèm được kiểm nghiệm đầy đủ các hạng mục trước khi đo.
- Xác định tọa độ và độ cao của điểm kinh vĩ được đo đồng thời bằng máy GPS.
- Thời gian đo GPS trên các điểm đo là 45 phút, cố gắng đo tổng trị đo là tối đa. Thời gian đo trong ngày đều đảm bảo các thông số kỹ thuật: PDOP
< 4.0, số lượng vệ tinh lớn hơn hoặc bằng 5, tín hiệu vệ tinh tốt.
- Đo GPS tại các điểm được tiến hành theo lịch đo đã được lập trước khi đo.
- Ngưỡng góc cao của vệ tinh >150.
- Chiều cao Anten đo hai lần, trước và sau khi đo để kiểm tra, đọc số đến 1mm.
- Số liệu tại mỗi điểm đo như số hiệu điểm, ngày đo, người đo, thời tiết, chiều cao Anten… và các ghi chú khác được ghi vào sổ đo GPS theo mẫu sổ đo của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
4.3.2. Công tác nội nghiệp
4.2.2.1. Nhập số liệu đo được từ thực địa vào máy tính
Từ số liệu đo được lưu trong bộ nhớ trong của máy GPS và được trút vào máy tính bằng phần mềm Compass.
4.2.2.2. Bình sai lưới kinh vĩ
- Xử lý bằng phần mền Compass.
- Tiến hành kiểm tra toàn bộ số liệu đo giữa sổ đo và File số liệu đo.
- Lưới kinh vĩ được tính toán, bình sai chặt chẽ thành một mạng chung cho toàn bộ khu đo.
- Tính đồng thời tọa độ và độ cao các điểm kinh vĩ.
- Các cạnh (BaseLine) của lưới GPS được xử lý tính toán bằng phần mền Compass.
Tính khái lược cạnh được tiến hành theo chương trình Compass.
Sau khi tính cạnh trong toàn bộ lưới, tiến hành tính sai số khép hình theo sơ đồ đo.
Công tác tính toán bình sai lưới được thực hiện bằng phần mềm Compass. Về tọa độ và độ cao đều lấy tọa độ và độ cao các điểm địa chính cơ sở làm cơ sở để tính bình sai cho lưới.
+ Bình sai trong hệ WGS - 84 cho tất cả các điểm.
+ Tính toạ độ vuông góc không gian theo Ellipsoid WGS - 84 của tất cả các điểm khởi tính tọa độ và độ cao.
+ Bình sai lưới toàn khu đo theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
+ Bình sai theo lưới kinh vĩ trên hệ tọa độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục 1060 30‟ 00”, múi chiếu 30 của tỉnh Thái Nguyên.
Bảng 4.3. Số liệu điểm gốc
STT Tên điểm Tọa độ
X(m) Y(m)
1 TN12 2389656.887 429821.410
2 TN17 2389299.918 428968.290
3 TN37 2387909.142 430724.281
Thành quả tọa độ sau khi bình sai:
Bảng 4.4. Tọa độ sau khi bình sai
HỆ TỌA ĐỘ TRẮC ĐỊA WGS84 ELLIPSOID QUI CHIẾU: WGS-84
STT Tên điểm B(° ' ") L(° ' ") H(m) 1 KV01 21° 36' 09.55862 105° 49' 15.86899 -25.937 2 KV02 21° 36' 00.35580 105° 49' 09.06074 -25.938 3 KV03 21° 35' 45.31858 105° 49' 02.61147 -25.936 4 KV04 21° 35' 38.38766 105° 49' 06.62793 -25.929 5 KV05 21° 35' 54.48466 105° 49' 27.07559 -25.919 6 KV06 21° 35' 48.36590 105° 49' 15.25805 -25.927 7 KV07 21° 35' 36.11128 105° 49' 14.45642 -25.921 8 KV08 21° 35' 29.15484 105° 49' 18.99132 -25.913 9 KV09 21° 35' 36.95138 105° 49' 30.52235 -25.907 10 KV10 21° 35' 30.25109 105° 49' 34.30081 -25.900 11 KV11 21° 35' 19.76867 105° 49' 07.14173 -25.919 12 KV12 21° 35' 14.75628 105° 49' 10.97333 -25.913 13 KV13 21° 35' 20.27253 105° 49' 19.88448 -25.908 14 KV14 21° 35' 12.02508 105° 49' 25.56244 -25.898 15 KV15 21° 35' 07.91245 105° 49' 07.76876 -25.912 16 KV16 21° 35' 09.87903 105° 49' 00.12482 -25.920 17 KV17 21° 34' 56.83037 105° 49' 08.82350 -25.905 18 KV18 21° 34' 51.33558 105° 49' 04.52973 -25.906 19 KV19 21° 35' 21.26354 105° 48' 54.56274 -25.930 20 KV20 21° 35' 07.53802 105° 49' 20.38894 -25.900 21 KV21 21° 35' 13.68666 105° 49' 37.53355 -25.889 22 KV22 21° 35' 18.22623 105° 49' 43.18506 -25.886 23 KV23 21° 35' 22.42352 105° 49' 37.32580 -25.893 24 KV24 21° 35' 41.80476 105° 49' 21.21214 -25.918 25 KV25 21° 35' 37.20165 105° 49' 21.54631 -25.915 26 KV26 21° 35' 45.27955 105° 49' 28.41805 -25.913 27 KV27 21° 35' 50.71258 105° 49' 09.11780 -25.933 28 KV28 21° 35' 54.64180 105° 49' 03.19814 -25.940 29 KV29 21° 35' 28.63347 105° 48' 57.12158 -25.932 30 KV30 21° 35' 01.58724 105° 49' 34.22531 -25.885 31 TN12 21° 36' 04.05539 105° 49' 26.73273 -25.925 32 TN17 21° 35' 52.32767 105° 48' 57.12644 -25.945 33 TN37 21° 35' 07.35554 105° 49' 58.38374 -25.867
(Nguồn: Công ty cổ phần trắc địa đại chính và xây dựng Thăng Long) Tổng số điểm đi ̣a chính, điểm lưới kinh vĩ của toàn bô ̣ khu đo:
Tổng số điểm đi ̣a chính: 03 điểm.
Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 86 điểm.
Lưới có dạng là hình chuỗi tam giác.