Đánh giá chất lượng nước sông Phan thông qua các chỉ tiêu ô nhiễm

Một phần của tài liệu Áp dụng chỉ số chất lượng nước để đánh giá chất lượng nước sông (Trang 43 - 51)

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Đánh giá chất lượng nước lưu vực sông Phan thông qua WQI

3.1.1. Đánh giá chất lượng nước sông Phan thông qua các chỉ tiêu ô nhiễm

Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt và áp dụng để đánh giá, kiểm soát chất lượng nguồn nước mặt. Các số liệu quan trắc của ba đợt đƣợc thể hiện ở các bảng 3-1, 3-2, 3-3:

- 1. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước sông Phan - Tháng 8/2014

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị

tính NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6 NM7

QCVN 08:2008/BTNMT

(Cột B1)

1 Nhiệt độ 0C 23 24,3 22,9 22,7 22,5 21,5 21,2 -

2 pH - 6,58 6,59 6,85 6,93 6,71 6,66 6,59 5,5 - 9

3 Độ đục NTU 35 31 32 39 33 36 42 -

4 DO mg/l 4,49 5,00 5,12 5,42 4,59 5,52 5,70 ≥ 4

5 BOD5 mg/l 15,59 14,84 11,99 13,39 14,29 12,84 15,44 15

6 COD mg/l 26,4 22,4 19,2 21,2 23,4 22,4 22,4 30

7 TSS mg/l 90 102 58 80 73 55 97 50

8 Phôtphat (PO43-) mg/l 0,063 0,11 0,10 0,017 0,095 0,083 0,038 0,3 9 Amoni (NH4+) mg/l 0,482 0,465 0,639 0,426 0,47 0,504 0,516 0,5 10 Tổng coliform MPN/100ml 13.000 7.000 9.300 7.000 7.900 17.000 7.900 7.500

11 E.Coli MPN/100ml 950 800 1400 650 900 400 650 100

- 2. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước sông Phan - Tháng 10/2014

TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị

tính NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6 NM7

QCVN 08:2008/BTNMT

(Cột B1)

1 Nhiệt độ 0C 29,7 28,2 27,1 28 28,6 29,2 27 -

2 pH - 6,58 6,59 6,85 6,88 6,71 6,69 6,6 5,5 - 9

3 Độ đục NTU 42 35 37 40 39 48 49 -

4 DO mg/l 4,10 5,00 6,49 5,91 4,61 4,24 5,05 ≥ 4

5 BOD5 mg/l 17,29 15,14 10,39 13,99 16,09 15,39 16,74 15

6 COD mg/l 27,4 23,8 19,6 22,4 23,8 22,2 23,4 30

7 TSS mg/l 136 96 51 109 124 50 96 50

8 Phôtphat (PO43-) mg/l 0,043 0,088 0,115 0,027 0,067 0,048 0,033 0,3

9 Amoni (NH4+) mg/l 0,363 0,71 0,836 0,277 0,69 0,563 0,37 0,5

10 Tổng coliform MPN/100ml 7.000 7.900 14.000 7.900 9.300 14.000 7.000 7.500

11 E.Coli MPN/100ml 1.000 1.000 1.850 950 800 400 600 100

- 3. Tổng hợp kết quả phân tích chất lượng nước sông Phan - Tháng 3/2015

TT Chỉ tiêu phân tích

Đơn vị

tính NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6 NM7

QCVN 08:2008/BTNMT

(Cột B1)

1 Nhiệt độ 19,5 18,7 21 19,3 17,7 21 19 -

2 pH - 6,91 7,04 7,16 7,00 6,88 7,22 6,95 5,5 - 9

3 Độ đục 32 26 31 41 35 22 34 -

4 DO mg/l 4,91 5,43 5,37 6,42 6,03 5,92 5,88 ≥ 4

5 BOD5 mg/l 13,69 12,39 11,44 10,89 10,54 11,29 12,44 15

6 COD mg/l 24,6 23,1 20,6 18,4 19,6 19,8 20,4 30

7 TSS mg/l 90 68 72 112 86 74 82 50

8 Phôtphat (PO43-) mg/l 0,118 0,116 0,111 0,093 0,145 0,133 0,091 0,3 9 Amoni (NH4+) mg/l 0,359 0,316 0,406 0,425 0,439 0,586 0,406 0,5 10 Tổng coliform MPN/100ml 7.900 7.000 7.000 17.000 22.000 21.000 7.900 7.500

11 E.Coli MPN/100ml 400 450 700 600 650 500 300 100

Ghi chú:

- Giá trị giới hạn: Trích theo QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

- B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2.

- B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.

Theo trình bày ở chương 2, tác giả sẽ phân loại các thông số nghiên cứu thành các nhóm đối tượng. Do đó, các thông số chất lượng nước được thảo luận theo các nhóm đối tƣợng nhƣ sau:

* Nhóm chỉ tiêu lý - hóa: Nhiệt độ, pH, độ đục, TSS

Nhóm các chỉ tiêu này có sự biến động giữa các vị trí và các đợt quan trắc, dao động từ: Nhiệt độ: 17,70C (tháng 3) đến 29,70C (tháng 10); pH dao động từ 6,58 đến 7,16 trong khoảng giá trị cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT, cột B1.

Trên toàn bộ hệ thống dòng chảy sông Phan, chỉ tiêu lý - hóa biến động lớn nhất là TSS. Tại tất cả các điểm quan trắc vào cả 3 đợt, chỉ tiêu TSS đều vƣợt giá trị giới hạn theo QCVN 08:2008/BTNMT, cột B1.

- 5. Diễn biến kết quả của thông số TSS

* Nhóm chỉ tiêu hóa - sinh: DO, BOD5, COD, PO43-, NH4+

- Hàm lƣợng oxy hòa tan DO: Giá trị DO ở tất cả các điểm quan trắc đều lớn hơn mức tối thiểu theo quy định tại QCVN 08:2008/BTNMT, cột B1.

- Nhu cầu oxy sinh hóa BOD5: Giá trị BOD5 tại các điểm quan trắc vƣợt giá trị giới hạn theo quy chuẩn tùy thời điểm. Tuy nhiên mức vượt tương đối thấp, cao nhất là mẫu NM1 vào tháng 10, vƣợt 1,15 lần.

- Nhu cầu oxy hóa học COD: Giá trị COD ở tất cả các điểm quan trắc đều thấp hơn mức giá trị giới hạn theo QCVN 08:2008/BTNMT, cột B1.

- PO43-: Giá trị PO43- ở tất cả các điểm quan trắc đều thấp hơn nhiều so với giới hạn của QCVN 08:2008/BTNMT, cột B1.

- NH4+: Giá trị amoni vào tháng 10 vƣợt tiêu chuẩn nhiều nhất, với 04 điểm quan trắc, vƣợt từ 1,13 đến 1,67 lần.

Nguyên nhân một số chỉ tiêu hóa - sinh, dinh dưỡng trong nước mặt sông Phan vượt quy chuẩn là do nước sông tiếp nhận một số nguồn thải từ sinh hoạt của dân cư ven sông, từ các hoạt động canh tác nông nghiệp, chăn nuôi.

(a)

(b)

- 6. Diễn biến kết quả các chỉ tiêu hóa - sinh môi trường nước sông Phan (a) Diễn biến thông số BOD5 so với QCVN 08:2008, cột B1

(b) Diễn biến thông số NH4+

so với QCVN 08:2008, cột B1

* Nhóm chỉ tiêu sinh học: Tổng Coliform, E.Coli

Giá trị tổng Coliform ở hầu hết các điểm quan trắc đều vƣợt giới hạn theo QCVN 08:2008/BTNMT, cột B1. Đặc biệt tại thời điểm tháng 3/2014, kết quả phân tích giá trị Coliform vƣợt lên đến 4,5 lần. Giá trị E.Coli ở tất cả các điểm quan trắc vào cả 3 đợt đều vƣợt giới hạn của QCVN 08:2008/BTNMT, cột B1 nhiều lần (từ 4 đến 18,5 lần). Như vậy chất lượng nước sông Phan đã bị ô nhiễm nặng bởi vi sinh vật, mà sinh vật chỉ thị là tổng Coliform và E.Coli.

(a)

(b)

- 7. Diễn biến kết quả các chỉ tiêu vi sinh

(a) Diễn biến thông số Tổng Coliform so với QCVN 08:2008, cột B1 (b) Diễn biến thông số E.Coli so với QCVN 08:2008, cột B1

Kết quả phân tích chất lượng nước sông Phan ở cả 3 đợt cho thấy: Một số chỉ tiêu nhƣ: BOD5, TSS, NH4+

Một phần của tài liệu Áp dụng chỉ số chất lượng nước để đánh giá chất lượng nước sông (Trang 43 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(75 trang)