Phân tích các trạng thái của hộp số hành tinh kiểu Wilson

Một phần của tài liệu Báo-Cáo-Nhóm-8-Hoàn-Thành-1 (1).Docx (Trang 30 - 35)

3. Các khả năng làm việc của hộp số hành tinh

3.1 Các khả năng làm việc của hộp số hành tinh kiểu wilson độc lập

3.1.2 Phân tích các trạng thái của hộp số hành tinh kiểu Wilson

• Trạng thái 1 có thể là số 1 (hình 3.2) với i = 2.5 ÷ 5.0 (số truyền rất chậm)

Thành phần chủ động là bánh răng mặt trời M, phần bị động là cần dẫn G, bánh răng bao được cố định. Tỉ số truyền đạt được trong khoảng 2.5 ÷ 5.0, cơ cấu hành tinh làm việc ở chế độ giảm tốc với tỉ số truyền lớn.

Trong trường hợp này , bánh răng nhận công suất từ động cơ là bánh răng mặt trời, bánh răng hành tinh H ăn khớp với bánh răng mặt trời M đồng thời làm quay cần dẫn G .Như vậy chiều của trục sơ cấp và trục thứ cấp cùng chiều nhau và tỉ số truyền của bộ truyền nằm trong khoảng 2.5 ÷ 5. Ở trường hợp này cho tốc độ chậm nhưng lại có công suất rất lớn, phù hợp cho khả năng khởi động máy vì chúng cần công suất rất lớn.

Trạng thái 6 (hình 3.3) có thể là số 2 với i = 1.0 ÷ 2.0 (số truyền chậm)

Hình 3.3 Sơ đồ gài số 2.

Thành phần chủ động là bánh răng bao N, bị động là cần dẫn G, bánh răng mặt trời M là khoá liên kết. tỉ số truyền bằng 1 ÷ 2, cơ cấu hành tinh làm việc ở chế độ giảm tốc với tỉ số truyền nhỏ.

Trong trường hợp này , bánh răng nhận công suất từ động cơ là bánh răng bao N, bánh răng hành tinh H ăn khớp với bánh răng bao N đồng thời làm quay cần dẫn G .Như vậy chiều của trục sơ cấp và trục thứ cấp cùng chiều nhau và tỉ số truyền

của bộ truyền nằm trong khoảng 1 ÷ 2. Ở trường hợp này cho tốc độ cao hơn số 1 nhưng công suất lại nhỏ hơn. Phù hợp với khả năng leo dốc hoặc tải trọng nặng.

Trạng thái 7 có thể là số 3 với i = 1 (số truyền thẳng)

Hình 3.4 Sơ đồ gài số 3

Ở chế độ làm việc này, 2 trong 3 khâu bị khoá. Đầu vào là bánh răng mặt trời M và bánh răng bao N, đầu ra là cần dẫn G. Mômen và tốc độ truyền thẳng từ trục sơ cấp ra trục thứ cấp, tỉ số truyền bằng 1.

Trong trường hợp này , bánh răng nhận công suất từ động cơ là bánh răng mặt trời và bánh răng bao N, bánh răng hành tinh H ăn khớp với bánh răng mặt trời M và cả bánh răng bao đồng thời làm quay cần dẫn G .Bánh răng bao N và bánh răng mặt trời M đều quay cùng tốc độ và cùng chiều nhau nên lúc này cần G cũng quay với tốc độ tương tự với tỉ số truyền 1÷1.

Trạng thái 5 (hình 3.5) có thể là số 4 với i = 0,6÷0,8 (số truyền tăng OD) Sự tăng tốc độ là tốc độ đầu ra lớn hơn tốc độ đầu vào. Việc làm tăng tốc độ là điều ngược lại với tính chất của hộp giảm tốc. Bộ phận chủ động là cần dẫn G, bị động là bánh răng ngoại luân N, khoá liên kết là bánh răng mặt trời M, thì ta được tỉ số truyền bằng i = 0.6 ÷ 0.8.

Trong trường hợp này , bánh răng nhận công suất từ động cơ là cần dẫn G, bánh răng hành tinh H ăn khớp với bánh răng bao N và bánh răng mặt trời bị khóa cứng.Như vậy chiều của trục sơ cấp và trục thứ cấp cùng chiều nhau và tỉ số truyền của bộ truyền nằm trong khoảng 0.6 ÷ 0.8. Ở trường hợp này cho tốc độ cao nhưng công suất lại nhỏ. Cấp tốc độ này thường phù hợp với khả năng đi đường bằng .

Hình 3.5 Sơ đồ gài số 4.

Trạng thái 3 (hình 3.6) có thể là số lùi i = -(4.0÷1.5) (số lùi R)

Hình 3.6 Sơ đồ gài số lùi.

Đầu vào là bánh răng mặt trời M, đầu ra là bánh răng bao N, cần dẫn G được khoá cố định. Lúc này chiều quay của trục thứ cấp ngược chiều với chiều quay trục sơ cấp.

Tỉ số truyền bằng 1.5 ÷ 4.

Trong trường hợp này , bánh răng nhận công suất từ động cơ là bánh răng mặt trời M, bánh răng hành tinh H ăn khớp với bánh răng bao N nhưng cần dẫn G lúc này bị khóa cố định.Lúc này đầu vào của hộp số quay ngược chiều với đầu ra với tỉ số truyền khoảng 1.5÷ 4. Gần tương đương với số 1 vì với trường hợp lùi ta chỉ có 1 trường hợp và nếu lùi tốc độ nhanh thì sẽ rất nguy hiểm do bị giảm tầm quan sát .

Với hệ thống điều khiển cao cấp trên cơ sở lôgic mờ - phương pháp điều khiển sử dụng trí tuệ nhân tạo, các hệ thống điều khiển điện tử còn có thể làm tiếp những việc sau:

• Chuyển xuống số thấp tự động khi xe xuống dốc để tự điều khiển tốc độ, lợi dụng phanh động cơ và hạn chế mòn má phanh.

• Tăng số khi phanh và khi bị trượt trơn bánh xe để giảm mô-men phanh nhờ động cơ

• Ngăn chặn tăng số khi xe chạy trên các đoạn đường vòng và đường vênh.

Một phần của tài liệu Báo-Cáo-Nhóm-8-Hoàn-Thành-1 (1).Docx (Trang 30 - 35)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(56 trang)
w