4. Đánh giá và so sánh về mặt động học của 2 cơ cấu hành tính Wilson độc lập và cơ cấu hành tinh kiểu
4.3.3 Cấu tạo của CCHT trên ôtô TOYOTA CROWN
Cấu tạo của CCHT này gồm hai phần:
- Phần trước là một cơ cấu Wilson có hai tỷ số truyền được điều khiển bằng các ly hợp khóa B0, C0 khớp một chiều F0.
Khớp F0 có tác dụng là cơ cấu an toàn cho C0, được phép song song trong mạch truyền lực của CCHT, liên kết giữa bánh răng mặt trời với giá hành tinh tạo nên số truyền thẳng được gọi là số D. Ly hợp khóa B0 khóa giữa bánh răng mặt trời với vỏ, bánh răng này được cố định tạo nên số truyền tăng gọi là OD. Các cơ cấu B0, C0 luân phiên làm việc, tức là khi một phần tử này đóng thì phần tử kia sẽ mở. Trục chủ động của cơ cấu là trục nối cứng với giá hành tinh, nó lồng trong trục bánh răng mặt trời.
Trục nhận mômen truyền từ bánh tuabin T của máy bơm thủy lực. Trục bị động nối cứng với bánh răng ngoài N và truyền mômen tới CCHT Simpson phía sau qua hai ly hợp khóa C1, C2.
Bộ truyền này có tên gọi là bộ tuyền OD, vì nó cho phép tạo nên khả năng tăng tốc cho hộp số. Tóm tắt nguyên lý làm việc trong Bảng 4-3
Bảng 4-3. Nguyên lý làm việc bộ truyền OD.
Số truyền B0 C0 F0
D(i=1) * *
OD(i<1) *
- Phần sau là CCHT Simpson bao gồm hai dãy hành tinh đã tổ hợp sẵn: dãy phía trước (F.P.C) và dãy phía sau (R.P.C). Hai dãy hành tinh được điều khiển qua các khớp ma sát: B1, B2, B3, C1, C2 và các khớp một chiều tự động điều khiển F1, F2.
Khớp B2, B3 là ly hợp khóa. Khớp B3 liên kết theo mạch song song với F2 nhằm khóa giá hành tinh của dãy phía trước (F.P.C) với vỏ, chỉ làm việc đồng thời với F2
khi chịu tải lớn và có thể gây nên đảo chiều quay ở số truyền 1. Khớp B2 và F1 khóa bánh răng mặt trời với vỏ. Với cấu trúc này, khớp B2 chỉ có tác dụng theo một chiều quay nhất định nhằm tránh hiện tượng bánh răng mặt trời tự động đảo chiều làm việc.
Hai khớp này làm việc đồng thời khi ở khi ở số truyền 2. Khớp B, là phanh giải có tác dụng khóa bánh răng mặt trời với vỏ. B3 làm việc đồng thời với khớp B2 và F1 ở số 2.
Trong trường hợp này F1 là cơ cấu an toàn cho B3.
Hình 4.8 Cấu tạo của CCHT trên ôtô TOYOTA CROWN.
Khớp C1, C2 là khớp điều khiển hai dòng mômen truyền vào CCHT Simpson.
Khớp ly hợp C1 nối mômen truyền từ bộ OD vào bánh răng ngoại luân của dãy phía sau (R.P.C) thuộc bộ truyền Simpson, trong tất cả số truyền cho xe chạy tiến. Khớp ly hợp C2 nối mômen truyền từ bộ OD vào bánh răng mặt trời thuộc bộ truyền Simpson, chỉ khi xe lùi và khi cần khóa CCHT Simpson tạo nên số truyền thẳng. Khi truyền thẳng C1, C2 đồng thời đóng, như vậy bánh răng mặt trời và bánh răng ngoại luân quay cùng tốc độ I = 1. Như vậy ở đây trạng thái trục chủ động có thay đổi: có lúc là trục của bánh răng mặt trời nếu C2 hay cả C1 và C2 cùng đóng, có lúc là trục của bánh răng
dãy (F.P.C) và giá hành tinh của dãy (R.P.C). Tóm tắt nguyên lý làm việc cho CCHT Simpson trên TOYOTA (Bảng 4-4)
Bảng 4-4. Tóm tắt nguyên lý làm việc CCHT Simpson.
Số truyền
C1 C2 B1 B2 B3 F1 F2
1
*
*
* *
2
*
*
*
* 3
*
*
*
Lùi
*
*
- Tổ hợp hai thành phần HSHT thực hiện theo năm khả năng tiến và một lùi với các chế độ làm việc.
+ Khi đặt cần chọn số ở D: xe thực hiện các số truyền 1, 2, 3, OD.
Với 1, 2, 3 bộ truyền OD nằm ở trạng thái OD (i=1).
Với OD bộ truyền OD nằm ở trạng thái OD (i<1).
+ Khi đặt cần số ở 2: thực hiện các số 1, 2, 3, OD nằm ở trạng thái (i=1).
+ Khi đặt cần chọn số ở L: thực hiện các số truyền 1, 2, OD nằm ở trạng thái (i=1). Với trạng thái số 1 khớp ly hợp B3 hỗ trợ cho F2 nhằm giảm tải cho cơ cấu. Cấu trúc như vậy nâng cao khả năng an toàn làm việc cho CCHT.
+ Khi đặt cần chọn số ở số lùi, các trạng thái: bộ truyền OD ở D, bộ truyền Simpson có C2, B3 đóng.
+ Khi đặt cần chọn số ở số P và số N chỉ có khớp C0 đóng, còn lại ở trạng thái mở.
Khi đặt cần chọn số ở P khóa trục bị động ở trạng thái khóa với vỏ, do vậy xe không bị tự trôi.
Tổ hợp các trạng thái làm việc của HSHT gồm bộ truyền OD và bộ truyền Simpson trên ôtô trong Bảng 4-5.
Bảng 4-5. Tổ hợp các trạng thái làm việc của CCHT TOYOTA CROWN.
Vị trí Vị trí C0 C1 C2 B0 B1 B2 B3 F0 F1 F2
cần HSHT
P P
* R R
* * * *
N
N
* 1
*
* * *
D
2
*
* * * *
3
*
* * * *
OD
* *
* *
1
*
* * *
2
*
* * * * *
3
*
* 1
*
* * * *
2*
*
* * * * *