Lựa chọn thuốc hạ huyết áp?

Một phần của tài liệu TĂNG HUYẾT ÁP TRONG BỆNH THẬN MẠN TRONG BỆNH THẬN MẠN (Trang 32 - 35)

3.2. Lựa chọn thuốc hạ huyết áp?

 Cần phải chọn loại thuốc vừa kiểm soát HA, có khả năng làm Cần phải chọn loại thuốc vừa kiểm soát HA, có khả năng làm chậm tiến triển của suy thận, giảm NCTM. Kiểm soát tốt HA, chậm tiến triển của suy thận, giảm NCTM. Kiểm soát tốt HA, có thể trì hoãn sự tiến triển của suy thận,báo cáo của có thể trì hoãn sự tiến triển của suy thận,báo cáo của Mogensen cách đây hơn 30 năm, sử dụng thuốc lợi tiểu và Mogensen cách đây hơn 30 năm, sử dụng thuốc lợi tiểu và chẹn Beta cho bệnh nhân ĐTĐ type 1, bệnh thận. Mặc dù, chẹn Beta cho bệnh nhân ĐTĐ type 1, bệnh thận. Mặc dù, trong những thập kỷ qua, sự vượt trội của các chất ƯCMC, và trong những thập kỷ qua, sự vượt trội của các chất ƯCMC, và gần đây ƯCTT, trong ngăn chặn sự tiến triển của suy thận gần đây ƯCTT, trong ngăn chặn sự tiến triển của suy thận cũng như làm giảm BTM và tỷ lệ tử vong đã được báo cáo cũng như làm giảm BTM và tỷ lệ tử vong đã được báo cáo trong y văn. Các lợi ích của ƯCMC và ƯCTT vượt xa và độc trong y văn. Các lợi ích của ƯCMC và ƯCTT vượt xa và độc lập với kiểm soát HA. Các cơ chế kết quả bảo vệ thận do phản lập với kiểm soát HA. Các cơ chế kết quả bảo vệ thận do phản ứng huyết động học và không huyết động học: giảm áp lực ứng huyết động học và không huyết động học: giảm áp lực thủy tĩnh trong cầu thận, giảm bài tiết protein, và giảm hoạt thủy tĩnh trong cầu thận, giảm bài tiết protein, và giảm hoạt

động AII.

động AII.

Kiểm soát huyết áp (tt) Kiểm soát huyết áp (tt)

 Octapeptide: là một cytokine mạnh với đặc tính không huyết Octapeptide: là một cytokine mạnh với đặc tính không huyết động như hoạt động tiền viêm và profibrotic. AII tăng sản động như hoạt động tiền viêm và profibrotic. AII tăng sản xuất của các phân tử kết dính, các cytokine và chemokine, xuất của các phân tử kết dính, các cytokine và chemokine, tăng số lượng tế bào viêm trong thận.Nó cũng kích thích sự tăng số lượng tế bào viêm trong thận.Nó cũng kích thích sự tích lũy các matrix ở ngoại bào thông qua việc sản xuất các tích lũy các matrix ở ngoại bào thông qua việc sản xuất các yếu tố profibrotic, chẳng hạn như chuyển đổi yếu tố tăng yếu tố profibrotic, chẳng hạn như chuyển đổi yếu tố tăng trưởng-β. Sự giảm hoạt động của AII quan sát ở các loại thuốc trưởng-β. Sự giảm hoạt động của AII quan sát ở các loại thuốc này giải thích, một phần ưu điểm sử dụng thuốc hạ huyết áp này giải thích, một phần ưu điểm sử dụng thuốc hạ huyết áp ƯCMC hoặc ƯCTT ở những bệnh nhân BTM. Một số nghiên ƯCMC hoặc ƯCTT ở những bệnh nhân BTM. Một số nghiên cứu RCT và phân tích đa biến, bệnh nhân ĐTĐ type 1 hoặc 2 cứu RCT và phân tích đa biến, bệnh nhân ĐTĐ type 1 hoặc 2 cũng như bệnh nhân không ĐTĐ, đã công nhận ƯCMC và cũng như bệnh nhân không ĐTĐ, đã công nhận ƯCMC và ỨCTT phải là thuốc đầu tiên trong lựa chọn thuốc ở bệnh nhân ỨCTT phải là thuốc đầu tiên trong lựa chọn thuốc ở bệnh nhân thận, do hiệu quả làm chậm sự tiến triển của suy thận[10].

thận, do hiệu quả làm chậm sự tiến triển của suy thận[10].

[22]. [15]. Hơn nữa, các loại thuốc này có khả năng làm giảm [22]. [15]. Hơn nữa, các loại thuốc này có khả năng làm giảm

bệnh tật và tử vong tim mạch.

bệnh tật và tử vong tim mạch.

Kiểm soát huyết áp(tt) Kiểm soát huyết áp(tt)

 Trong phân tích của nghiên cứu HOPE, điều trị với ramipril ở Trong phân tích của nghiên cứu HOPE, điều trị với ramipril ở những bệnh nhân BTM từ nhẹ đến vừa giảm đáng kể số lượng những bệnh nhân BTM từ nhẹ đến vừa giảm đáng kể số lượng các BCTM.Trong nghiên cứu PEACE , trandolapril làm giảm các BCTM.Trong nghiên cứu PEACE , trandolapril làm giảm tỉ lệ tử vong ở 27% nhóm BN suy thận [36]. và trong NC đa tỉ lệ tử vong ở 27% nhóm BN suy thận [36]. và trong NC đa biến gần đây Balamuthusamy, và đồng nghiệp nhận thấy ức biến gần đây Balamuthusamy, và đồng nghiệp nhận thấy ức chế RAS ở những BN BTKĐTĐ giảm đáng kể có liên quan chế RAS ở những BN BTKĐTĐ giảm đáng kể có liên quan

đến BCTM [7].

đến BCTM [7].

 Liên quan đến TD phụ của thuốc hạ HA ở BN thận, đặc biệt Liên quan đến TD phụ của thuốc hạ HA ở BN thận, đặc biệt cần lưu ý:

cần lưu ý: nồng độ nồng độ creatinine tăng nhẹ (<25%), phản ánh creatinine tăng nhẹ (<25%), phản ánh giảm giảm TLCT, điều này tốt về lâu dài, tăng nồng độ creatinin gợi ý TLCT, điều này tốt về lâu dài, tăng nồng độ creatinin gợi ý suy giảm thể tích (sử dụng lợi tiểu đồng thời) hoặc hẹp ĐM suy giảm thể tích (sử dụng lợi tiểu đồng thời) hoặc hẹp ĐM thận hai bên, tăng kali máu thườngkhông đáng kể, nhưng thận hai bên, tăng kali máu thườngkhông đáng kể, nhưng nghiêm trọng có thể gây tử vong, cần để ý kali nhất là khi sử nghiêm trọng có thể gây tử vong, cần để ý kali nhất là khi sử dụng các thuốc có khả năng tăng kali: kháng aldosterone hoặc dụng các thuốc có khả năng tăng kali: kháng aldosterone hoặc

thuốc chống viêm không steroid; erythropoietine liều cao thuốc chống viêm không steroid; erythropoietine liều cao

Kiểm soát huyết áp (tt) Kiểm soát huyết áp (tt)

Một phần của tài liệu TĂNG HUYẾT ÁP TRONG BỆNH THẬN MẠN TRONG BỆNH THẬN MẠN (Trang 32 - 35)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(45 trang)