Các yếu tố và lực lượng bên trong doanh

Một phần của tài liệu BÀI THẢO LUẬN MARKETING CĂN BẢN MARKETING CĂN BẢN (Trang 95 - 102)

III. Phân tích môi trường Vĩ Mô

1. Các yếu tố và lực lượng bên trong doanh

 Công ty tổ chức cơ cấu theo khu vực của thị trường

 Lĩnh vực kinh doanh : sữa đặc , sữa bột , sữa nước , sữa chua và các sản phẩm khác như nước giải khát, kem , phomai.

 Vai trò của các bộ phận chức năng khác trong công ty

+ Phòng tài chính- kế toán : đảm bảo cung ứng kịp thời và đầy đủ vốn cho kế hoạch marketing. Và theo dõi tình hình thu chi , nhằm giúp bộ phận marketing đánh giá được thực trạng và triển vọng của việc thực hiện những mục tiêu marketing đã đề ra.

+ Phòng quản trị nhân lực : nhằm đáp ứng nhu cầu đội ngũ nhân viên trong việc thực hiện các kế hoạch marketing.

+ Phòng nghiên cứu và phát triển: giúp người làm marketing giải quyết những vấn đề kỹ thuật thiết kế , chế tạo một cách có hiệu quả các sản phẩm theo đúng yêu cầu của thị trường.

+ Phòng vật tư, sản xuất : giúp người làm marketing đảm bảo về số lượng , chất lượng , cơ cấu của sản phẩm sẽ cung ứng ra thị trường

2. Các nhà cung ứng sản phẩm

 Đó là những cá nhân, tổ chức cung cấp các nguồn lực ( sản phẩm , dich vụ , nguyên nhiên vật liệu , máy móc, thiết bị…) cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Vd : do tiến bộ của KH-CN , các nhà cung ứng cung cấp những nguyên vật liệu đầu vào mới có tính năng vượt trội hơn hay giá cả rẻ hơn so với nguyên vật liệu cũ – đó là cơ hội tốt cho công ty và hoạt động marketing.

+ Ngược lại sự gia tăng về giá cả hay gia tăng về mức đố khan hiếm của những yếu tố đầu vào sẽ khiến cho các quyết định marketing cần phải thay đổi theo)

3. Trung gian marketing

+ Công ty Vinamilk hiện có 140.000 đại lý bán buôn, bán lẻ, 240 đại lý phân phối độc quyền, các công ty vận chuyển, kho vận trên 64 tình thành của cả nước- Họ giúp cho doanh nghiệp trong khâu phân phối hàng hoá, dịch vụ đến tay người tiêu dùng cuối cùng nhanh chóng và hiệu quả

+ Các công ty tư vấn, nghiên cứu thị trường, các công ty quảng cáo, các đài, báo chí, phát thanh, truyền hình - Họ giúp cho doanh nghiệp tuyên truyền, quảng cáo sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp.

+ Các tổ chức tài chính trung gian như Ngân hàng, Công ty tài chính, Công ty bảo hiểm, Công ty kiểm toán - Họ hỗ trợ tài chính, giúp cho doanh nghiệp đề phòng rủi ro

4. Khách hàng:

a, Thị trường và hành vi mua của người tiêu dùng :

Thị trường người tiêu dùng bao gồm tất cả các cá nhân, các hộ gia định và

các nhóm người hiện có và tiềm ẩn mua sắm hàng hóa dịch vụ nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu cá nhân.

- Sản phẩm của công ty Vinamilk phù hợp với mọi lứa tuổi như: trẻ em, thanh niên, người lớn tuổi.

- Nghiên cứu về người tiêu dùng :

 + Nghiên cứu về hành vi mua của người tiêu dùng

 (+) Nhân tố thuộc về văn hóa :

 (+) Nhân tố mang tính chất xã hội :

 (+) Nhân tố thuộc về bản thân :

 (+) Nhân tố thuộc về tâm lý :

 + Nghiên cứu về quá trình đưa ra quyết định mua của người tiêu dùng:

5 giai đoạn

 (+) Nhận biết nhu cầu

 (+) Tìm kiếm thông tin

 (+) Đánh giá các phương án

 (+) Ra quyết định mua

 (+) Ứng xử sau khi mua

b, Thị trường và hành vi mua của các doanh nghiệp sản xuất:

- Thị trường các doanh nghiệp sản xuất bao gồm các cá nhân , tổ chức mua sắm các sản phẩm dịch vụ sử dụng vào việc sản xuất ra những hàng hóa dịch vụ khác để bán , cho thuê hay cung ứng cho người khác để kiếm lời.

VD: các công ty bánh kẹo, các cơ sở làm bánh ngọt , bánh sữa như Hải Minh , KINH ĐÔ…

- Nghiên cứu về các doanh nghiệp sản xuất:

 + Nghiên cứu về hành vi mua của tổ chức

 (+) Những nhân tố môi trường :

 (+) Những nhân tố về tổ chức :

 (+) Những mối quân hệ cá nhân :

 (+) Những yếu tố thuộc về quan hệ cá nhân :

 + Nghiên cứu về quá trình mua của tổ chức : trải qua 8 bước

 (+) Bước 1 : Nhận thức vấn đề

 (+) Bước 2 : Mô tả khái quát nhu cầu

 (+) Bước 3 : Đánh gia các đặc tính của hàng hóa

 (+) Bước 4: Tìm kiếm các nhà cung ứng

 (+) Bước 5: Xem xét các bản chào hàng

 (+) Bước 6 : Lựa chọn nhà cung ứng

 (+) Bước 7 : Làm thủ tục đặt hàng

 (+) Bước 8 : Xem xét độ thỏa mãn sau khi mua

C, Thị trường và hành vi mua các các doanh nghiệp thương mại

- Thị trường các doanh nghiệp thương mại là tập hợp những cá nhân và tổ

chức mua hàng để bán hay cho thuể nhằm mục đích kiếm lời.

- Nghiên cứu về các doanh nghiệp thương mại

 + Nghiên cứu về hành vi mua của doanh nghiệp

 (+) Họ thường căn cứ vài sự biến động về doanh số và mức lời mà

họ đạt được để điều chỉnh giá với công ty.

 (+) Họ căn cứ vào lượng hàng tồn kho để thực hiện các đơn đặt hàng.

 (+) Họ căn cứ vào chất lượng hàng hóa , tinh thần phục vụ , các điều kiện vật chất kỹ thuật mà công ty đem lại

 + Khi xác định được mặt hàng , doanh nghiệp thương mại có thể chọn trong bốn chiến lược sau:

 (+) Kinh doanh chủng loại hàng hóa riêng biệt :

 (+) Kinh doanh theo chiều sâu :

 (+) Kinh doanh theo chiều rộng :

 (+) Kinh doanh hỗn hợp :

D, Thị trường và hành vi mua các các tổ chức nhà nước:

 Thị trường các tổ chức Nhà Nước bao gồm những tổ chức của chính phủ và các cơ quan địa phương, mua hay thuê những mặt hàng cần thiết để thực hiện những chức năng cơ bản theo sự phân công của chính

quyền.

 Vd : Việc giá sữa tăng cao hay giảm thấp khiến cơ quản nhà nước phải có chính sách tác động vào như mua sản phẩm của các công ty sữa để

điều tiết thị trường.

 Quá trình mua hàng hàng hóa và dịch vụ mỗi một tổ chức Nhà nước

thông qua hàng loạt sự chọn như : xác định về chủng loại , số lượng , giá

cả , dịch vụ sau khi mua…

Một phần của tài liệu BÀI THẢO LUẬN MARKETING CĂN BẢN MARKETING CĂN BẢN (Trang 95 - 102)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(154 trang)