Sai số chuyển giao

Một phần của tài liệu Sẵn lòng chi trả (WTP) cho đa dạng sinh học ở Châu Á (Trang 33 - 37)

4.2 Chuyển giao lợi ích

4.2.3 Sai số chuyển giao

Trong phần này, chúng tôi tính toán những sai số trong chyển giao của chuyển giao giá trị đơn vị và chuyển giao hàm số.

Đối với chuyển giao giá trị đơn vị, chúng tôi đánh giá cả hai chuyển giao giá trị đơn vị đơn giản (trong đó mặc nhiên có nghĩa là không co giãn thu nhập) và chuyển giao giá trị trung bình hiệu chỉnh. Chúng tôi đã xem xét việc hiệu chỉnh trung bình WTP với độ co giãn thu nhập khác nhau, bao gồm cả độ co giãn không đổi (độ co giãn = 1); độ co giãn mà thường được sử dụng trong văn học (0.4 và 0.7); độ co giãn tính ở cả hai địa điểm nghiên cứu và điểm chính sách, như đã thấy trong cột 2 của bảng 9.

Trong bảng 9, chúng tôi báo cáo về các sai số trung bình chuyển giao và các trường hợp % sai số trong chuyển giao thấp hơn 50% trong năm đánh giá.

Một số kết quả chủ yếu được rút ra:

- Hiệu chỉnh trung bình WTP luôn luôn tốt hơn so với trung bình không hiệu chỉnh.

- Định giá 3 cho thấy sai số trong chuyển giao cao hơn một chút so với các định giá khác.

- Ngoại trừ định giá 3, kết quả khác nhau không nhiều giữa các định giá khác. Điều này cho thấy việc lựa chọn định giá là không quan trọng, có nghĩa là sai số trong chuyển giao được hợp lại trong phạm vi giá trị tương tự từ một quốc gia này sang những quốc gia khác, hoặc khác nhau tùy thuộc vào độ co giãn của thu nhập được sử dụng.

- Trong số độ co giãn của thu nhập được sử dụng trong bảng 9, độ co giãn không đổi (bằng 1) cung cấp kết quả tốt nhất trong điều kiện sai số thấp nhất của chuyển giao và các trường hợp tỷ lệ % cao nhất mà sai số này dưới 50%.

Bảng 9. Tóm tắt đo lường sai số chuyển giao giá trị đơn vị cho WTP trung bình

Định giá 1 Định giá 2 Định giá 3 Định giá 4 Định giá 5

Mẫu đầy đủ ở tất Mẫu con thuộc Mẫu con bắt buộc Mẫu con thuộc Mẫu con bắt buộc cả các quốc gia khu vực ở tất cả ở tất cả các quốc khu vực ở VN và ở VN và mẫu đầy đủ

các quốc gia gia mẫu đầy đủ ở các ở các quốc gia khác

quốc gia khác

Hiệu chỉnh / Độ co giãn Sai lệch % Sai lệch % Sai lệch % Sai lệch % Sai lệch % Không hiệu thu nhập trung bình trường hợp trung bình trường hợp trung bình trường hợp trung bình trường hợp trung bình trường hợp chỉnh chuyển giao dưới chuyển giao dưới chuyển giao dưới chuyển giao dưới chuyển giao dưới

50% 50% 50% 50% 50%

K . Hiệu chỉnh 0 67.53 33 26.77 42 217.18 42 52.39 33 42.46 42

Hiệu chỉnh 1 12.15 75 7.04 83 52.24 42 3.44 100 2.95 100

Hiệu chỉnh 0 .4 33.00 33 17.45 50 124.72 50 21.05 33 15.24 67

Hiệu chỉnh 0 .7 18.56 50 8.56 75 80.84 42 8.43 75 5.35 83

Hiệu chỉnh Điểm 37.89 33 20.67 42 138.30 50 25.70 33 19.80 50

Nghiên cứu

Hiệu chỉnh Điểm -11.18 33 -15.87 42 92.77 25 -17.02 42 -13.98 42

Chính sách

Trong so sánh giữa việc sử dụng độ co giãn thu nhập tại các điểm nghiên cứu và điểm chính sách, sử dụng độ co giãn thu nhập tại điểm chính sách ở tất cả 5 định giá cho thấy các sai số chuyển giao thấp hơn so với sử dụng độ co giãn thu nhập tại các điểm nghiên cứu. Đây là một thú vị, bởi vì trong các bài tập chuyển giao lợi ích thiết thực, chúng tôi sẽ chỉ biết và sử dụng độ co giãn thu nhập tại điểm chính sách. Điều này có thể được xem như là một hạn chế của chuyển giao lợi ích; xem Tuan et al. (trên báo chí) để thảo luận chi tiết.

Trong phần tiếp theo, chúng tôi điều tra xem liệu chuyển đổi chức năng có tốt hơn chuyển đổi giá trị đơn vị hay không. Bảng 10 trình bày sai số chuyển giao hàm số (và mô phỏng lại các kết quả của bài kiểm tra tính hợp lệ bằng cách sử dụng các biểu tượng; xem ghi chú các định nghĩa của các biểu tượng).

Kết quả từ bảng 10 cho thấy rằng việc chuyển giao hàm số tốt hơn chuyển giao giá trị đơn vị về sai số trong chuyển giao. Cần chú ý rằng chúng ta không thể so sánh trực tiếp kết quả7 ở bảng 10 với kết quả ở bảng 9, vì sai số chuyển giao trong bảng 9 là sai số chuyển giao trung bình.

Phần lớn các sai số chuyển giao là dưới 50%, với số ít ngoại lệ sai số chuyển giao trên 100% (trong định giá 1, 3, và 4). Định giá 3 đưa ra các sai số chuyển giao trung bình thấp hơn so với định giá khác.

Bảng 10. Sai số chuyển giao trong chuyển giao hàm số về sẵn lòng chi trả ( giữa một quốc gia với một quốc gia).

Định giá 1 Định giá 2 Định giá 3 Định giá 4 Định giá 5

Mẫu đầy đủ ở tất Mẫu con thuộc Mẫu con bắt buộc Mẫu con thuộc Mẫu con bắt buộc cả các quốc gia khu vực ở tất cả ở tất cả các khu vực ở VN và ở VN và mẫu đầy đủ

các quốc gia quốc gia mẫu đầy đủ ở các ở các quốc gia khác quốc gia khác

Từ Đến Sai số Sai số Sai số Sai số Sai số

China Phil ☺ -23.83 ☺ -29.81 ☺ 29.30 ☺ -23.70 ☺ -23.70

Thai x -21.52 x -35.19 x -38.46 x -21.63 x -21.63

Viet ☺ -13.26 ☺ -1.18 x -79.91 ♦ 222.64 ♦ 56.62

Phil China ☺ -36.88 ☺ -31.72 ☺ -61.03 ☺ -36.88 ☺ -36.88

Thai ☺ -16.07 ☺ -33.68 ☺ -50.45 ♦ -16.18 ♦ -16.18

Viet x -41.96 ☺ -8.88 ☺ -72.86 x 304.31 ■ 96.10

Thai China x -60.65 x -64.42 x -62.36 x -60.65 x -60.65

Phil ☺ 28.48 ☺ 38.34 ☺ 386.91 ♦ 28.70 ♦ 28.70

Viet ☺ 40.45 ☺ 35.63 ☺ -34.20 ♦ 26.60 ♦ -37.21

Viet China ☺ -76.84 ☺ -44.91 x -28.50 ♦ -67.14 ♦ -50.75

Phil x -123.21 ☺ -99.18 ☺ -12.80 x 120.86 ■ -93.11

Thai ☺ -85.63 ☺ -62.68 ☺ -40.99 ♦ -79.72 ♦ -61.23

Trung Bình -35.91 -28.14 -5.45 12.96 -18.33

☺Họ hàm sẵn lòng chi trả bình đẳng không thể bị loại bỏ ở mức ý nghĩa 5% theo kiểm định Wald và LR

♦ Họ hàm sẵn lòng chi trả bình đẳng không thể bị loại bỏ ở mức ý nghĩa 5% theo Wald test

■ Họ hàm sẵn lòng chi trả bình đẳng không thể bị loại bỏ ở mức ý nghĩa 5% bằng LR test x Ho hàm sẵn lòng chi trả bình đẳng bị loại bỏ ở mức ý nghĩa 5% bởi Wald và LR tests

Phần lớn các sai số trong chuyển giao là trên 50% (nhưng dưới 100%). So với chuyển giao hàm số từ một quốc gia này với một quốc gia khác, chuyển giao hàm số từ nhiều quốc gia gộp lại với một quốc gia làm điều này tồi tệ hơn. Kết quả về sai số chuyển giao cho thấy rằng định giá 3 (bắt buộc WTP) cho các sai số chuyển giao trung bình thấp hơn so với định giá khác.

Một phần của tài liệu Sẵn lòng chi trả (WTP) cho đa dạng sinh học ở Châu Á (Trang 33 - 37)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(43 trang)
w