CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM AUTODESK INVENTOR ĐỂ MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY PHAY LĂN RĂNG
6.2. Một số thao tác cơ bản với Inventor (phiên bản Autodesk Inventor 2014)
CBHD: Võ Thành Bắc - 59 - SVTH: Đặng Hoàng Việt Ta có thể tạo các dự án mới như: mô hình hóa chi tiết, lắp ráp, tạo bản vẽ 2D, mô phỏng lắp ráp.
– Mô hình hóa chi tiết:
Chọn new để tạo một dự án mới:
Hình 6.1: Thanh công cụ tạo một dự án mới Xuất hiện hộp thoại Create New File như sau:
Hình 6.2: Hộp thoại tạo một dự án mới Chọn dự án cần thiết kế.
Mô hình hóa (*.ipt)
CBHD: Võ Thành Bắc - 60 - SVTH: Đặng Hoàng Việt Lắp ráp (*.iam)
Tạo bản vẽ 2D (*.dwg) Mô phỏng lắp ráp (*.ipn)
Chọn theo tiêu chuẩn của hệ Anh, hệ mét, ... theo yêu cầu thiết kế trên cột bên trái hộp thoại Create new File.
6.2.2. Mô hình hóa chi tiết trong Part.
Các mô hình 3D được tạo nên từ biên dạng của chính nó. Trong Inventor, biên dạng này được thực hiện trong môi trường phác thảo Sketch. Inventor có liên hệ trực tiếp với sketch, khi sketch thay đổi thì mô hình này cũng thay đổi theo. Tạo mô hình 3D bằng cách kéo biên dạng theo một phương hoặc theo một đường dẫn bất kì.
– Giao diện của sketch:
Hình 6.3: Giao diện vẽ phác Sketch – Phác thảo biên dạng 2D trong sketch và tạo mô hình 3D:
Hình 6.4: Vẽ phác và tạo hình 3D
CBHD: Võ Thành Bắc - 61 - SVTH: Đặng Hoàng Việt 6.2.3. Lắp ráp chi tiết trong Assemble:
Các chi tiết cần cho lắp ráp có thể là các file *ipt đã tạo ra từ trước, hoặc các chi tiết được thiết kế trong Design Accelerator gồm thiết kế bộ truyền bánh răng, trục vít – bánh vít, xích, đai, ...
Để gọi các chi tiết có sẵn, thực hiện lệnh Place. Để lấy các chi tiết có sẵn trong thư viện của chương trình, thực hiện lệnh sau: Place from content center.
Hình 6.5: Thanh công cụ trong môi trường lắp ráp Để lắp ráp các chi tiết, ra lệnh Constrain, hộp
thoại Place Constraint xuất hiện.
Ta có các ràng buộc sau:
– Ràng buộc lắp ráp: trong tab Assemble, gồm Mate, Tangent, Angle, Insert, Symmetry.
Hình 6.6: Hộp thoại Place Constraint (ràng buộc lắp ráp)
CBHD: Võ Thành Bắc - 62 - SVTH: Đặng Hoàng Việt – Ràng buộc chuyển động quay:
Trong tab Motion, ta có các ràng buộc chuyển động quay Motion như sau:
Ràng buộc Rotation: giữa hai chi tiết có dạng khối trụ tròn.
Ràng buộc Rotation – trasitional:
giữa chi tiết có dạng khối trụ tròn và chi tiết có dạng khối hình hộp chữ nhật.
Hình 6.7: Hộp thoại Place Constraint (ràng buộc chuyển động quay)
– Ràng buộc chuyển động tịnh tiến transitional.
Hình 6.8: Hộp thoại Place Constraint ( ràng buộc chuyển động tịnh tiến)
CBHD: Võ Thành Bắc - 63 - SVTH: Đặng Hoàng Việt Tính toán các bộ truyền: Inventor hỗ trợ tính toán các bộ truyền trục bánh răng, trục vít, bánh vít, xích, đai, ... trong môi trường Assemble, chọn thẻ Design Accelerator.
Hình 6.9: Thanh công cụ lắp ráp ( công cụ thiết kế chi tiết máy)
6.2.4. Mô phỏng quá trình lắp ráp:
Trong hộp thoại Create New Flie, chọn Standard ( mm) tại vùng Presentation).
Hình 6.10: Vùng mô phỏng chuyển động của Inventor (trong hộp thoại tạo dự án mới Create New File)
Giao diện làm việc xuất hiện, chọn cụm lắp ghép cần mô phỏng tại Create View, hợp thoại Select Assemble xuất hiện, duyệt đến các file có duôi *.iam cần môp phỏng.
CBHD: Võ Thành Bắc - 64 - SVTH: Đặng Hoàng Việt Hình 6.11: Lựa chọn chi tiết máy cần mô phỏng tại môi trường mô phỏng
6.2.5. Tạo bản vẽ 2D:
Trong vùng Drawing, chọn các chuẩn bản vẽ 2D cần tạo theo các tiêu chuẩn khác nhau, thông thường chọn theo chuẩn iso. Các bản vẽ cần tạo với file có mở rộng là *.dwg, *.idw.
Hình 6.12: Vùng tạo bản vẽ 2D ( trong hộp thoại tạo một dư án mới)
CBHD: Võ Thành Bắc - 65 - SVTH: Đặng Hoàng Việt Môi trường cho thiết kế 2D xuất hiện.
Hình 6.13: Môi trường tạo bản vẽ 2D Ta có các lệnh như sau;
– Nút Base: dựng hình chiếu cơ bản
– Nút Projected: xây dựng hình chiếu từ hình chiếu cơ bản – Nút Section: tạo hình cắt
Tab Annotate, đo kích thước, độ nhám bề mặt và các thông số khác.
Hình 6.14: Thanh công cụ ghi kích thước và hiệu chỉnh của môi trường bản vẽ 2D