KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,

Một phần của tài liệu ỨNG DỤNG PHẦN mềm GCADAS xây DỤNG bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất, PHỤC vụ CÔNG tác KIỂM kê đất ĐAI năm 2014 của THỊ TRẤN vị XUYÊN, HUYỆN vị XUYÊN, TỈNH hà GIANG (Trang 38 - 42)

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢC VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 4.1.1.1. V trí địa lý

+ Thị trấn Vị Xuyên là trung tâm huyện lỵ huyện Vị Xuyên, nằm trên Quốc lộ 2 là trục hành lang kinh tế kỹ thuật quốc gia, ranh giới hành chính được xác định như sau:

+ Phía Bc: giáp xã Đạo Đức;

+ Phía Nam: giáp thị trấn Việt Lâm;

+ Phía Đông: giáp xã Ngọc Linh;

+ Phía Tây: giáp xã Việt Lâm.

4.1.1.2. Khí hu

- Mưa: Theo tài liệu khí tượng thủy văn Việt Nam 42A, khu vực Vị Xuyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.

+ Lượng mưa trung bình năm : 2,430 mm

+ Lượng mừa ngày lớn nhất trong năm : 256,2 mm (24/05/1973) + Số ngày mưa trung bình trong năm : 167,9 ngày

+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10

+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau - Nắng: Số giờ nắng trong năm 1437,0 giờ - Gió: Hướng gió chính là hướng Đông Nam

+ Tốc độ gió trung binh năm 1,1 m/s

+ Tốc độ gió mạnh nhất 24m/s theo nhiều hướng trong năm - Nhiệt độ không khí:

+ Nhiệt độ không khí trung bình trong năm : 22,7°C + Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình trong năm : 27,2°C

+ Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình trong năm : 19,6°C + Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối năm : 1,5°C + Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối năm : 40,0°C - Độ ẩm:

+ Độ ẩm tương đối trung bình năm : 84%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất tuyệt đối năm : 6%

+ Độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình năm : 60%

- Giông: Số ngày có giông trung bình năm : 68,6 ngày - Mưa phùn: số ngày mưa phùn trung bình năm : 19,5 ngày

- Bão: thường ít xuất hiện tại Hà Giang, mức độ ảnh hưởng nếu có là không đáng kể.

- Sương mù: Số ngày có sương mù trung bình năm là : 58 ngày 4.1.1.3. Địa hình

- Nằm trong vùng chuyển tiếp của các huyện núi đá vùng cao và các huyện núi đất vùng thấp, địa hình chia cắt phức tạp theo hướng nghiêng dần từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông, tạo ra hai loại địa hình chủ yếu, cụ thể như sau:

- Địa hình đồi núi: Hai dãy núi chạy theo hướng Bắc Nam, dọc theo hai bờ sông Lô:

+ Dãy phía Tây sông Lô, cách bờ sông khoảng 1.200 – 1.400m, độ dốc lớn, vách núi bắt đầu từ đường đồng mức cốt 100m. Từ dãy núi có nhiều suối đổ ra sông Lô như sưới Khuổi Mi, suối Vàng, suối Bình, suối Đông… Cần thiết phải khoanh vùng hành lang tiêu thoát nước để đảm bảo dòng chảy, tránh tối đa tình trạng ngập úng cục bộ, gây hư hỏng hệ thống hạ tang kỹ thuật, công trình kiến trúc… trong khu vực.

4.1.1.4. Chế độ thy văn

- Vùng Vị Xuyên có sông Lô chảy qua theo hướng Bắc Nam, chiều dài đoạn qua Thị trấn dài khoảng 6 km. Chế độ thủy văn của sông Lô (đoạn qua khu vực) chịu ảnh hưởng chủ yếu của sông Lô và sông Miện (hợp lưu tại thành phố Hà Giang, cách thị trấn Vị Xuyên khoảng 25 km):

+ Sông Lô: bắt nguồn từ Vân Nam (Trung Quốc) ở độ cao trên 1.000m, vào

địa phận Hà Giang tại xã Thanh Thủy, qua Tuyên Quang tới Việt Trì, Phú Thọ đổ vào sông Hồng. Sông Lô chảy qua địa phận tỉnh Hà Giang dài 155km.

+ Sông Miên: bắt nguồn từ Bát Đại Sơn, huyện Quản Bạ, qua dãy núi Cán Tỷ xuống đến thị trấn Quản Bạ nhập với sông Lô tại phường Trần Phú (TP. Hà Giang), chiều dài sông khoảng 58km, diện tích lưu vực khoảng 1.173km2.

4.1.1.5.Địa cht, địa chn trong lưu vc

- Nhìn chung địa chất trong khu vực thuận lợi cho xây dựng. Lưu ý các khu vực ven suối, trũng…

- Địa chấn: theo tài liệu phân vùng địa chấn của Viện vật lý địa cầu, khu vực nằm trong vùng động đất cấp V, trên địa bàn tỉnh Hà Giang nói chung, Vị Xuyên nói riêng không chịu ảnh hưởng của những trận động đất lớn. Cùng với sự ổn định của nền địa chất, việc xây dụng các công trình ở đây tương đối thuận lợi, không gây tốn kém trong công tác đầu tư xây dụng cơ bản, đặc biệt là kết cấu công trình. Tuy nhiên, các khu vực ven sông, suối cần lưu ý đến vấn đề sạt lở, lũ lụt…

4.1.1.6. Các ngun tài nguyên

- Nhìn chung, trong khu vực nghiên cứu không có nguồn tài nguyên lớn. Cần lưu ý giữ gìn các khu vực cây xanh, đồi núi tự nhiên, mặt nước… có giá trị về môi trường trong khu vực. Một số khu vực đang khai thác nguyên liệu phục vụ công nghiệp vật liệu xây dựng cần được khoanh vùng, tiến tới ngừng khai thác.

4.1.2. Điều kiện về kinh tế - xã hội 4.1.2.1. Kinh tế

- Tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ:

+ Hiện nay trên địa bàn thị trấn có 10 HTX và 17 cơ sở sản xuất chế biến lâm sản; cơ sở sản xuất gạch, cát, sỏi. Các cơ sở sản xuất kinh doanh, HTX hoạt động cơ bản ổn định và có hiệu quả. Giá trị sản xuất đạt 65 tỷ đồng so với kế hoạch và nghị quyết HĐND đạt 100%KH

+ Nhìn chung quy mô kinh doanh và số hộ kinh doanh không có biến động lớn. Giá cả mặt hàng ổn định, chất lượng hàng hóa đảm bảo tốt. Số hộ kinh doanh ổn định 499 hộ, các lĩnh vực dịch vụ ăn uống, hàng điện tử...kinh doanh đạt kết quả tốt.

- Sản xuất Nông – Lâm nghiệp – Chăn nuôi thú y:

+ Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 246/267,5ha = 92%KH. Tổng sản lượng lương thực đạt 910,3/903,4 tấn = 100,8%KH. Bình quân lương thực đầu người khu vực nông nghiệp đạt 650kg/ người/ năm ( so với Nghị quyết đạt 100%KH). Thu nhập bình quân đầu người toàn thị trấn đạt 22,5 triệu đồng/ người/ năm.

+ Triển khai cho nhân dân trồng rừng mới và trồng rặm được 17,5/11,7ha đạt 155% so NQHĐND. Trong đó (Trồng mới được 9 ha; Trồng rặm được 8,5 ha) Tổ chức rà soát kê khai trữ lượng lâm sản cất giữ tại hộ gia đình trên địa bàn là 8,741m3, hướng dẫn các hộ gia đình hồ sơ khai thác gỗ cho 11 hộ gia đình với trữ lượng gỗ khai thác là 136,8m3. Kiểm tra 20 hộ chế biến lâm sản trên địa bàn. Làm tốt công tác phòng cháy chữa cháy bảo vệ rừng.

+ Đàn gia súc, gia cầm cơ bản phát triển ổn định, không có dịch bệnh xẩy ra trên địa bàn (Tổng số đàn Trâu 403 con; Bò 9 con; Ngựa 3 con; Dê 337 con; Lợn 3.021con; Gia cầm 37.576 con).

- Giao thông - xây dựng - chỉnh trang đô thị

+ Xác nhận 54 bộ hồ sơ xin cấp phép xây dựng tư nhân, thu thuế xây dựng được 318.448.200 đồng; phối hợp với hạt 7 kiểm tra nạo vét hệ thống cống thoát nước khu vực (Tổ 2, tổ 4, tổ 7, tổ 9, 14, cổng nghĩa trang). Xây dựng mới, sân bê tông tổ 18, cầu thôn Đông Cáp 2, xây mới bếp ăn, tường rào thôn Đông Cáp 2 Làm đường bê tông tổ 6, 12, 13, 14, 15, 18, thôn Làng Vàng 1, thôn Đông Cáp 1 tổng số được 2.895/2.895m2 đạt 100%KH. Lát vỉa hè tổ 10, giám sát thi công, công trình rãnh thoát nước từ trục đường công an huyện xuống Bệnh viện huyện. Hoàn thành xây 02 bể nước phục vụ trồng rau an toàn tại thôn Đông Cáp 1. Nhận bàn giao và đưa vào sử dụng hội trường và trụ sở làm việc của UBND thị trấn. Chỉnh trang bố trí xắp xếp lại các gian hàng tại chợ trung tâm huyện, chuyển địa điểm quỹ tín dụng nhân dân. Rà soát các tuyến đường bê tông và đề nghị làm đường bê tông (đợt 2 năm 2014) là 3.552m. Quản lý chặt chẽ các hộ xây dựng cơ bản tư nhân trên địa bàn.

4.1.2.2. Dân s

- Theo báo cáo thông kê năm 2014, dân số thị trấn Vị Xuyên có 7.264 người, có 18 dân tộc anh em chung sống, mật độ dân số đạt 404 người/km². Nếu chỉ tính mật độ dân trong khu vực trung tâm xây dựng: 1.800 người/km2

- Thường xuyên tuyên truyền vận động các cặp vợ chồng sử dụng các biện pháp tránh thai; Tổng số phụ nữ áp dụng các BPTT còn tác dụng: 838 người. Tổng số cặp vợ chồng áp dụng các BPTT mới trong năm là: 485 cặp. Tổng số trẻ sinh: 129 trẻ; số tử: 33 (chết do bệnh tật: 31; tai nạn giao thông: 02). Có 05 trường hợp sinh con thứ 3 ở các tổ 1; 9; 15; 17.

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1%.

Một phần của tài liệu ỨNG DỤNG PHẦN mềm GCADAS xây DỤNG bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất, PHỤC vụ CÔNG tác KIỂM kê đất ĐAI năm 2014 của THỊ TRẤN vị XUYÊN, HUYỆN vị XUYÊN, TỈNH hà GIANG (Trang 38 - 42)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(75 trang)