Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Một phần của tài liệu Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện (Trang 23 - 29)

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 4.1.1.1. Vị trí địa lý

Thị trấn Đồng Mỏ nằm ở trung tâm huyện Chi Lăng - tỉnh Lạng Sơn.

- Phía Bắc giáp xã Thợng Cờng.

- Phía Nam giáp xã Quang Lang.

- Phía Đông giáp xã Quang Lang.

- Phía Tây giáp xã Hoà Bình.

Nằm trên tuyến Quốc lộ 1A, cách thành phố Lạng Sơn 40 km về phía Bắc, có tổng diện tích 474,60 ha , dân số 7014 người

4.1.1.2. Địa hình, địa mạo

Thị trấn Đồng Mỏ nằm trong thung lũng có giới hạn phía Tây bởi dãy núi đá có độ cao trung bình > 150 m, phía Nam là dãy đồi đất có độ cao bình quân 30 - 50 m, có độ dốc > 20%.

Thị trấn Đồng Mỏ có đờng quốc lộ 1A cũ và Đờng sắt Hà - Lạng chạy qua trung tâm thị trấn, do đó có rất nhiều thuận lợi trong giao lu, phát triển mọi mặt kinh tế-xã hội.

4.1.1.3. Đặc điểm khí hậu

Khu vực thị trấn Đồng Mỏ chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa vòng cung Đông Bắc - Bắc Bộ.

- Nhiệt độ không khí bình quân năm 22,50C

- Lượng mưa hàng năm 1418 mm, chia làm hai mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa bình quân/năm là 1276 mm chiếm 90%

lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 - tháng 3 năm sau, lượng mưa trung bình năm là 142 mm chiếm 10% lượng mưa cả năm.

- Chế độ gió: Hướng gió chủ đạo là Nam - Đông Nam, riêng mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

- Độ ẩm bình quân 83,4%.

- Lượng mưa trung bình hàng năm 1.243,4 mm (tập trung từ tháng 4 đến tháng 10, cao nhất là tháng 7 (278,3 mm).

Độ ẩm phân bổ không đều, lượng mưa trung bình hàng năm là 1.300 mm, Lượng mưa trung bình thấp nhất là 1000mm.

4.1.1.4. Tài nguyên đất.

Hiện trạng sử dụng đất

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Đồng Mỏ năm 2011

TT Nhóm đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)

Tổng diện tích tự nhiên 474,60 100

1 Nhóm đất nông nghiệp 127,12 26,78

2 Nhóm đất phi nông nghiệp 101,01 21,29

3 Nhóm đất chưa sử dụng 246,47 51,93

( Nguồn:thuyết minh số liệu thống kê 2011)

a) Đất nông nghiệp có 127,12 ha, chiếm 26,78 % tổng diện tích tự nhiên.

Trong đó:

- Đất sản xuất nông nghiệp có 110,97 ha, chiếm 87,30 % diện tích đất nông nghiệp.

- Đất lâm nghiệp có 16,15 ha, chiếm 12,63 % diện tích đất nông nghiệp.

b) Đất phi nông nghiệp có 101,01 ha, chiếm 21,29 % tổng diện tích tự nhiên.

Trong đó:

- Đất ở đô thị có 39,12 ha, chiếm 38,73 % diện tích đất phi nông nghiệp.

- Đất chuyên dùng có 32,97 ha, chiếm 32,64 % diện tích đất phi nông nghiệp.

- Đất tôn giáo, tín ngỡng có 0,14 ha, chiếm 0,14 % diện tích đất phi nông nghiệp.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa có 1,15 ha, chiếm 1,15 % diện tích đất phi nông nghiệp.

- Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng có 27,63 ha, chiếm 27,56 % diện tích đất phi nông nghiệp.

c) Đất cha sử dụng hiện có 246,47 ha, chiếm 51,93 % tổng diện tích tự nhiên.

Trong đó, toàn bộ diện tích nêu trên là núi đá không có rừng cây.

Trong phần diện tích này đáng chú ý là có khoảng 50 ha diện tích vùng thung lũng và triền núi đá đợc các hộ gia đình trồng cây ăn quả lâu năm (chủ yếu là c©y Na).

4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội

4.1.2.1. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội

* Tăng trưởng kinh tế: Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế của toàn Huyện, nền kinh tế TT Đồng Mỏ đã có sự chuyển biến tích cực, đạt tốc độ tăng trưởng khá và ổn định đúng hướng. GDP năm 2009 đạt: 1.260,0 triệu đồng; năm 2010 đạt 1.620,0 triệu đồng và ước tính năm 2012 đạt 1.950,0 triệu đồng.

* Cơ cấu kinh tế thị trường đã có sự chuyển dịch đúng hướng nhưng tốc độ còn chậm. Hiện tại năm 2010 kinh tế nông lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong GDP ( 31,07% ); Công nghiệp và xây dựng đạt 32,33%; dịch

vụ 36,87%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 5,25 triệu đồng, ước tính năm 2011 có thể đạt 5,80 triệu đồng.

Đánh giá chung: Trong những năm qua, nền kinh tế của Chi Lăng nói chung và kinh tế của TT Đồng Mỏ nói riêng đã có sự chuyển biến mạnh mẽ.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 10%. DGP bình quân đầu người tăng 1.5 lần so với năm 2010. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng lên, tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp giảm.

Tuy nhiên, so với những lợi thế và tiềm năng sẵn có của TT thì mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn rất chậm. Sản xuất nông lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế, bình quân lương thực trên đầu người còn thấp (318kg/năm), năng xuất lúa và các loại hoa màu, lương thực tăng ở nhịp độ trung bình, diện tích vụ đông chưa được mở rộng sản phẩm nông nghiệp hàng hoá chưa nhiều.

Công nghiệp đã phát triển tương đối khá, đặc biệt là công nghiệp chế biến và công nghiệp khai thác nhưng sức cạnh tranh trên thị trường còn nhiều hạn chế.

Hoạt động của công nghiệp và dịch vụ thương nghiệp đã có sự chuyển biến nhưng thực sự chưa phục vụ tốt cho thị trường nông thôn về tiêu thụ sản phẩm và chế biến nông lâm sản, nên chưa kích thích nền sản xuất hàng hoá phát triển mạnh.

Hệ thống kết cấu hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, cung cấp điện, nước…đã được quan tâm đầu tư xây dựng nhưng thiếu đồng bộ, chất lượng thấp chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp háo, hiện đại hoá.

Tỷ lệ phát triển dân số tương đối cao, đất cho sản xuất nông nghiệp hạn hẹp, mặt khác do nhu cầu phát triển của các ngành đã gây áp lực đối với đất đai ngày càng gay gắt, làm cho đất nông nghiệp bình quân đầu người giảm.

Do vậy trong tương lai để thực hiện được chiến lược phát triển kinh tế xã hội của TT cần phải xem xét kỹ việc khai thác sử dụng quỹ đất, để sử dụng một cách khoa học, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, đó là yếu tố quan trọng.

Bảng 4.2. Thực trạng phát triển kinh tế thị trấn Đồng Mỏ giai đoạn 2009 - 2011

STT Chỉ tiêu Đơn vị

tính

2009 20010 2011 1

2 3

Tổng giá trị sản xuất BQ lương thực/người

Cơ cấu kinh tế

- Ngành nông nghiệp - Ngành công nghiệp - Dịch vụ thương mại - Ngành nghề khác

Tỷ đồng Kg

%

%

%

%

%

1,572 233

12 10 63 15

1,501 257

11 15 64 10

1,251 318

11 17 64 08 ( Nguồn:UBND thị trấn Đồng Mỏ.)

4.1.2.2. Dân số và nguồn lực lao động

Bảng 4.3. Hiện trạng dân số năm 2011

TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lượng

1

Tổng số hộ - Hộ nông nghiệp - Hộ phi nông nghiệp - Hộ công nghiệp,sây dựng - Hộ T/nghiệp,DV,V/tải - Hộ khác,hộ CNVC

Người Người Người Người Người Người

307 1442 76 722 644

2

Tổng số nhân khẩu - Nhân khẩu nông nghiệp - Nhân khẩu phi nông nghiệp - Nhân khẩu CN, XD

- Nhân khẩu TN, DV,VT - Nhân khẩu khác, CNDV

Người Người Người Người Người Người

7605 1258 634 362 3512 2473 (Nguồn : UBND thị trấn Đồng Mỏ)

Bảng 4.4. Biến động dân số giai đoạn 2009 - 2011

STT Chỉ tiêu Đơn vị

tính 2009 2010 2011 1

2

3

Tổng số khẩu

- Khẩu nông nghiệp - Khẩu phi nông nghiệp Tổng số hộ

- Hộ nông nghiệp - Hộ phi nông nghiệp Lao động

Người Người Người

Hộ Hộ Hộ Người

7241 1340 5901

1735 356 1379 2782

7494 1284 6210

1745 322 1423 2934

7648 1258 6347

1746 307 1442 3118 ( Nguồn: báo cáo dân số thị trấn Đồng Mỏ)

Thị trấn Đồng Mỏ bao gồm 8khu: Khu thống nhất 1, Khu thống nhất 2, Khu hòa bình 1, Khu hòa bình 2, Khu ga bắc, Khu ga nam, Khu chính, Thôn lũng cút với tổng dân số là 7605 người,trong đó có 1749 hộ gia đình. Nữ chiếm tỉ lệ gần 50% là 3882 người.

4.1.2.3. Cơ sở hạ tầng

* Về giao thông: Thị trấn Đồng Mỏ có quốc lộ 1A cũ và Đường sắt Hà – Lạng chạy qua trung tâm thị trấn, do đó có rất nhiều thuận lợi trong giao lưu, phát triển mọi mặt kinh tế xã hội. Giao thông thị trấn chủ yếu sử dụng 2 loại là đường sắt và đường bộ.

* Trường học: Trên địa bàn thị trấn có trường THPT, trường THCS, trường tiểu học, trường mầm non đã đáp ứng được nhu cầu dạy và học của giáo viên và học sinh trong trong thị trấn nói chung và huyện Chi Lăng nói chung.

* Y tế: thị trấn có 1 trạm y tế khang trang, hơn nữa Trung tâm y tế huyện Chi Lăng được xây dựng trên địa bàn thị trấn nên rất thuận lợi cho người dân thị trấn được khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe.

* Thông tin liên lạc: Bưu điện huyện Chi Lăng đặt ở thị trấn và các trạm phát sóng điện thoại di động. 100% số hộ trong xã có phương tiện nghe nhìn nên thông tin đã phần nào được cải thiện.

* Hệ thống điện: Hiện tại Đồng Mỏ đã có điện lưới quốc gia. 100% hộ gia đình có điện thắp sáng và đáp ứng đủ nhu cầu. Cán bộ quản lý hệ thống có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững.

Một phần của tài liệu Báo cáo tốt nghiệp ngành khoa học môi trường đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt thị trấn đồng mỏ huyện (Trang 23 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(53 trang)
w