V. BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG MÓNG
V.1.13. Chọn máy thi công
5. Chọn máy trộn và máy bơm bentonite
Lƣợng dung dịch bentonite cho 1 cọc 1,2m là 53 m3
Theo Định mức dự toán xây dựng cơ bản ta có lƣợng Bentonite cho 1 m3 dung dịch là:39,26 Kg/1 m3.
Khối lƣợng dd bentonite 39,26.53= 2080Kg
Công suất trạm trộn cần thiết cho 1 ngày thi công 1 cọc là 53(m3/ngày). Do bentonite sau khi trộn cần 1 ngày để các hạt trương nở, nên thể tích silô cần thiết sẽ là:
2.53 = 106(m3). Chọn 2 xilô chứa bentonite loại 60m3 để phục vụ thi công cọc.
Chọn máy trộn Bentonite KMP(A)_PM1800_9 năng suất 20m3/hcó công suất 11KW + Chọn máy bơm đảm bảo cung cấp bentonite đủ bù cho lƣợng đất bị đào
Năng suất đào của máy khoan = 10m3/h nên lưu lượng dung dịch bentonite cần cung cấp cho 1 cọc là 10m3/h.
Chọn 1 máy có năng suất 10m3/h với công suất điện 10KW/máy + Chọn máy bơm để thu lại dung dịch bentonite
Chọn 1 máy bơm năng suất 10m3/h 6. Chọn máy nén khí
Ta chọn máy nén khí YOKOTA UPS80_1520N và ống hút 300 đảm bảo áp lực khí 7KG/cm2
V.1.14. Thời gian thi công cho một cọc - Lắp mũi khoan, di chuyển máy: 30 phút.
- Thời gian đào mồi và thời gian hạ ống vách đồng thời căn chỉnh ống vách mất khoảng 35 phút
Sau khi hạ ống vách, ta tiếp tục khoan sâu xuống 40,95m.
+Năng suất của máy khoan là:10m3/h
Khối lƣợng đất lỗ khoan cọc 1,2m:V=3,14.0,62.40,95= 46 m3 Do đó thời gian cần thiết : 46/10=4,6h = 270 phút.
-Thời gian làm sạch hố khoan lần 1: 15 phút.
-Thời gian hạ lồng cốt thép(do cần thời gian điều chỉnh, nối các lồng cốt thép) ta lấy thời gian là: 120 phút.
-Thời gian lắp ống dẫn: (45-60) phút.
-Thời gian thổi rửa lần 2: 30 phút.
+Thể tích bê tông cọc V = 49,7 m3 Tốc độ đổ BT là 0,6m3/phút
Thời gian đổ bêtông cọc: 49,7.10/6=83 phút.
BT là 120 phút.
Thời gian rút ống vách: 20 phút.
Bảng tổng hợp thời gian thi công cọc
TT Nội dung công việc
Thời gian (phút)
Ghi chú
1 Định vị tim cọc 15
2 Định vị và khoan mở lỗ 15 Khoan để hạ vách
3 Hạ ống vách 15
4 Cấp Bentonite 10
5 Khoan tạo lỗ 270 Đến độ cao thiết kế
6 Kiểm tra cao độ đáy 10
7 Chờ lắng 30
8 Làm sạch lỗ khoan lần 1 15 Bằng gầu làm sạch 9 Lắp dựng lồng cốt thép 90
10 Lắp ống đổ bê tông 30
11 Làm sạch lần 2 30 Bằng pp.tuần hoàn
12 Kiểm tra cao độ đáy 10
13 Đổ bê tông 83
14 Rút ống đổ bê tông 10
15 Rút ống vách 20
16 Tổng thời gian thi công 653
Vậy thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi là 653/60 = 10,88 giờ
Do trong quá trình thi công có nhiều công việc xen kẽ, thời gian chờ đợi vận chuyển nên 1 cọc làm trong 1 ngày.
Vậy cọc sẽ thi công trong 45 ngày với 2 phân đoạn.
V.1.15. Số lƣợng công nhân thi công cọc trong 1 ca - Điều khiển máy khoan KH-100: 1 công nhân.
- Điều khiển cần trục E-2058: 1 công nhân.
- Máy xúc gầu nghich : 1 công nhân.
- Ôtô IFA chở đất, 3 xe: 3 công nhân
- Phục vụ trải tôn, hạ ống vách, mở đáy gầu, phục vụ lắp cần phụ..: 4 công nhân .
- Thợ điện: đường điện máy bơm...: 1 công nhân.
- Cân chỉnh 2 máy kinh vĩ : 4 công nhân.
Tổng số công nhân phục vụ trên công trường: 40 người/ca.
V.2. Thi công công tác đài, giằng.
V.2.1. Khối lƣợng bê tông lót móng và đài móng.
Khối lƣợng bêtông đài móng, bêtông lót móng đƣợc tổng hợp thành bảng sau : Móng
BT Đài+GM BT Lót VBT
(m3)
Vbt lót
(m3) SL VBT (m3)
Vbt lót (m3) h
(m) a (m)
b (m)
h’
(m) a’
(m) b’
(m)
M1 1,8 5,2 5,2 0,1 5,4 5,4 48,67 2,92 6 292,02 17,52 M2 1,8 5,2 3,1 0,1 2,6 5,8 29,02 1,51 17 493,34 25,67 M3 1,8 6,8 8,8 0,1 7 9 107,71 6,30 2 215,42 12,6 GM 1,2 0,6 75,2 0,1 0,8 79,2 54,1 6,34 1 54,1 6,34
TỔNG CỘNG 1054,88 62,13
1. Công tác thi công bê tông lót móng.
a. Kỹ thuật thi công bê tông lót:
- Khối lƣợng bê tông lót móng không lớn lắm, mặt khác cấp độ bê tông lót chỉ yêu cầu B7.5 do vậy chọn phương án trộn bêtông bằng máy trộn ngay tại công trường là kinh tế hơn cả, sau đó đƣợc vận chuyển đến các hố móng bằng xe cải tiến hoặc xô xách tay.
- Nếu vận chuyển bằng xe cải tiến, để tránh sụt nở hố đào, đồng thời đi lại đƣợc dễ dàng ta làm cầu công tác cho xe và người lên xuống.
- Bê tông lót móng đƣợc đƣa xuống đáy hố móng, san phẳng. Sau đó đầm qua cho phẳng để tăng thêm độ chặt.
- Trong quá trình thi công tránh va chạm vào thành hố đào làm sụt lở hố đào và làm lẫn đất vào bê tông lót dẫn đến làm bêtông bị giảm chất lƣợng.
b. Tổ chức thi công bê tông lót:
Chọn máy trộn bê tông quả lê có mã hiệu SB - 30V có các thông số kỹ thuật sau:
+ Dung tích hình học 250 lít + Dung tích xuất liệu 165 lít + Tần số quay n = 20 vòng/ph.
+ Thời gian trộn ttrộn = 60s.
+ Công suất động cơ Ne = 4,1KW
+ Các kích thước giới hạn LxBxH = 1,915.1,59.2,26 m.
+ Trọng lƣợng 0,8 T
N = Vsx. Kxl. Nck. Ktg Trong đó:
+ Vsx là dung tích sản xuất của thùng trộn = 165 lít + Kxl = 0,7 là hệ số xuất liệu.
+ Nck là số mẻ trộn trong 1giờ.
+ Nck = 3600/tck
+ tck = tđổvào + ttrộn + tđổra = 120 + 120 + 60= 300(s) + nck = 3600/280 = 12.
+ Ktg = 0,8 là hệ số sử dụng thời gian.
Vậy N = 0,165.0,7.12.0,8.8 = 8,9 m3/ca Thời gian phải trộn hết số bê tông lót móng t = 62,13/8,9= 7 (ca).
Bố trí 3 máy trộn,chia làm nhƣ vậy sẽ mất 3 ca để hoàn thành công việc Tra định mức : Công tác bê tông lót móng với thành phần công việc.
- Chuẩn bị trộn, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m. Đổ và bảo dƣỡng bê tông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Với nhân công 3/7 cần:
+ 1,18 công/m3, hao phí vật liệu 1,03m3 vữa/1m3 bê tông lót. Với chiều rộng >250cm (Mã hiệu định mức AF.11120).
Số nhân công thi công công tác bê tông lót móng thể hiện trong bảng sau.
BẢNG THỐNG KÊ NHÂN CÔNG CT BÊ TÔNG LÓT MÓNG
Cấu kiện Thể tích(m3)
Định mức (công/m3)
Mã hiệu định mức
Số ngày công
Tổng (công)
M-01 17,52 1,18 AF.11120 20,7
73,4
M-02 25,67 1,18 AF.11120 30,3
M-03 12,6 1,18 AF.11120 14,9
Giằng 6,34 1,18 AF.11120 7,5
Ta chia mặt bằng công trình thành 3 phân khu đổ bê tông lót móng, mỗi phân khu có tổng số công: T = 73,4/3 =25 công
2. Công tác thi công cốt thép đài giằng.
Tên cấu kiện lƣợng
BT (m3) thép
%
lƣợng
thép (m3) (Kg) lƣợng (Tấn)
Móng
M1 292,0 0,756 2,2 17330,2
66,19
M2 493,3 0,948 4,6 36713,4
M3 215,4 0,716 1,5 12107,9
Giằng G1 54,1 1 0,5 4246,9 4,2
Tổng khối lƣợng cốt thép đài, giằng móng 70,39 b. Kỹ thuật thi công cốt thép móng.
Lắp cốt thép đài móng:
- Xác định trục móng, tâm móng và cao độ đặt lưới thép ở móng.
- Đặt lưới thép ở đế móng. Lưới này có thể được gia công sẵn hay lắp đặt tại hố móng, lưới thép được đặt tại trên những miếng kê bằng bê tông để đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ. Xác định cao độ bê tông móng.
Lắp đặt cốt thép cổ móng:
- Cốt thép chờ cổ móng đƣợc đƣợc bẻ chân và đƣợc định vị chính xác bằng một khung gỗ sao cho khoảng cách thép chủ đƣợc chính xác theo thiết kế. Sau đó đánh dấu vị trí cốt đai.
- Lồng cốt đai vào các thanh thép đứng, dùng thép mềm = 1 mm buộc chặt cốt đai vào thép chủ, các mối nối của cốt đai phải so le không nằm trên một thanh thép đứng.
- Sau khi buộc xong dọn sạch hố móng, kiểm tra vị trí đặt lưới thép đế móng và buộc chặt lưới thép với cốt thép đứng.
c. Tổ chức thi công cốt thép móng.
Tra định mức dự toán với công tác cốt thép móng,mã hiệu AF-61130,nhân công 3,5/7.
Từ đó ta có số lƣợng nhân công cho công tác cốt thép móng nhƣ sau:
Cấu kiện Tổng/c k (kG)
Định mức (công/Tấn)
Mã hiệu định mức
Số ngày công
Tổng (công)
M1 17330 6,35 AF-61130 110
M2 36713 6,35 AF-61130 233 436
M3 12108 6,35 AF-61130 77
G1 4247 6,35 AF-61130 16
có tổng số công: T = 436/3 =145 công
Chọn tổ đội thi công thép móng gồm 50 người → thời gian cho công tác thi công cốt thép đài và giằng móng : Tct = 9 ngày
3. Công tác bê tông đài, giằng.
a. Tính toán khối lượng.
Khối lƣợng bê tông móng đƣợc tính toán trong bảng sau:
Móng
BT Đài+GM BT Lót VBT
(m3)
Vbt lót
(m3) SL VBT (m3)
Vbt lót (m3) h
(m) a (m)
b (m)
h’
(m) a’
(m) b’
(m)
M1 1,8 5,2 5,2 0,1 5,4 5,4 48,67 2,92 6 292,02 17,52 M2 1,8 5,2 3,1 0,1 2,6 5,8 29,02 1,51 17 493,34 25,67 M3 1,8 6,8 8,8 0,1 7 9 107,71 6,30 2 215,42 12,6 GM 1,2 0,6 75,2 0,1 0,8 79,2 54,1 6,34 1 54,1 6,34
TỔNG CỘNG 1054,88 62,13
b. Tổ chức thi công trên mặt bằng
Sau khi công đoạn đào tỉa từng hố móng hoàn thành, tiến hành đập đầu cọc một đoạn l=0,7m để lấy cốt thép chủ của cọc neo vào đài (cần chú ý chừa đoạn bêtông đầu cọc 0,15m để ngàm vào bêtông đài cọc).
- Đối với bêtông lót móng:
Tiến hành cho đầm đá 40x60 tại đáy móng bằng máy đầm chân cừu, sau đó cho trộn ximăng và cát đạt mác 100, đổ xuống hố móng rồi đầm phẳng mặt.
Sau khi bêtông lót đài cọc ninh kết, tiến hành định vị tim cọc, các kích thước đài cọc theo 2 phương lên lớp bêtông lót này để chuẩn bị cho các công tác tiếp sau.
- Đối với bêtông đài cọc: dùng bêtông sản xuất tại nhà máy B25 + Trên mặt bằng thi công, bố trí 1 xe bơm bê tông.
+ Xe đứng cách tường cừ Larsen 2,5 m
Tiến hành đổ bêtông đài móng, giằng móng tới cao trình -3,45m (dưới cốt sàn 0,25 m). Sau đó tiến hành đầm nén phần nền tự nhiên dưới cốt đáy tiếp tục đổ đất đến cao trình dưới đáy sàn. Ta chia làm 4 phân đoạn.
+ Phân đoạn 1 : móng M2(Số lƣợng 5) và móng M3(Số lƣợng 1) V1 = 5.29,02 + 1.107,71 = 252,81 m3
+ Phân đoạn 2 : M1(Số lƣợng 3) và M2(Số lƣợng 4) V2 = 3.48,67 + 4.29,02 = 262,09 m3
+ Phân đoạn 3 : móng M2(Số lƣợng 4) và móng M3(Số lƣợng 1) V3 = 4.29,02 + 1.107,71 = 223,79 m3
- Bê tông đài móng được cung cấp bằng xe vận chuyển bêtông thương phẩm chọn theo mối quan hệ giữa khối lƣợng bê tông móng + đài và thời gian đổ bêtông sao cho số xe cần thiết để đổ bê tông là ít nhất. Chọn xe vận chuyển bê tông thương phẩm KAMAZ mã hiệu SB-92B có các thông số kỹ thuật sau:
- Dung tích thùng trộn: 6 m3 - Dung tích thùng nước: 0,75 m3 - Ô tô cơ sở: KAMAZ - 5511 - Công suất động cơ: 40 KW
- Tốc độ quay của thùng trộn:9–14,5vòng/phút - Độ cao đổ vật liệu vào: 3,5 m
- Thời gian đổ bêtông ra: 10 phút - Trọng lƣợng xe: 21,85 T
- Vận tốc trung bình: 30 km/h
Trạm trộn cách công trình 10 km. Ta có chu kỳ làm việc của xe:
Tck = T nhận + 2.Tchạy + Tđổ + Tchờ. Trong đó:
Tnhận = 10 phút
Tchạy = (10/30)x60 = 20 phút.
Tđổ = 10 phút.
Tchờ = 5 phút.
Tck = 10 + 20.2 +10 + 5 = 65 phút.
Số chuyến xe chạy trong 1 ca:
M = 8 0,85 60
Tck
= 8 0,85 60 65
= 6 (chuyến).
Số chuyến xe cần thiết phục vụ :
3 3
1055 176 6
m
m (chuyến)
Số xe cần phục vụ cho một máy bơm liên tục: Tck/tđổ = 65/10 = 6,5 ; chọn 7 chiếc - Chọn máy bơm bê tông.
Cơ sở để chọn máy bơm bê tông:
Ta chọn máy bơm loại: BSA 1004E có các thông số kỹ thuật sau:
+ Năng suất kỹ thuật: 30 (m3/h) + Dung tích phễu chứa: 300 (lít) + Công suất động cơ: 3,8 (kW)
+ Trọng lƣợng máy: 2,5 (T) + Áp lực bơm: 75 (bar) + Hành trình pittông: 1000 (mm)
Chọn hai máy bơm phục vụ đổ bê tông liên tục trong 2 ngày
* Chọn máy đầm dùi:
Chọn đầm dùi loại U-50, có các thông số kỹ thuật sau:
+ Đường kính thân đầm: d = 5 cm.
+ Thời gian đầm bê tông: 30s + Bán kính tác dụng : 30 cm.
+ Chiều sâu lớp đầm: 25 cm.
+ Năng suất : ( 25 30 ) m2/h.
+ Bán kính ảnh hưởng: 60 cm.
Năng suất máy đầm: N = 2.h.r2.d.3600./(t1 + t2 ).
Trong đó: r – Bán ảnh hưởng của đẩm r= 60 cm = 0,6 m D – Chiều dày lớp bê tông cần đầm, d = 0,2 0,3.
t1 – Thời gian đầm bê tông. t1 = 30s.
t2 – Thời gian di chuyển đầm. t2 = 6s.
k – Hệ số sử dụng k = 0,85.
N= 2.0,85.0,62.0,25.3600\(30+6) = 15,3 (m3/h).
Số lƣợng đầm cần thiết: n = V/(N.T) = 1055/(15,3.8.0,85) = 11.
Ta chia mặt bằng móng ra thành 4 phân đoạn và thi công trong 1 ngày Biện pháp kỹ thuật thi công bê tông đài,giằng móng.
- Sau khi hoàn thành công tác ván khuôn móng ta tiến hành đổ bê tông móng. Bê tông móng được dùng loại bê tông thương phẩm cấp độ bền B25, thi công bằng máy bơm bê tông.
- Công việc đổ bêtông đƣợc thực hiện từ vị trí xa về gần vị trí máy bơm, khoảng cách từ miệng ống bơm đến vị trí đổ phải < 2m. Bêtông đƣợc chuyển đến bằng xe chuyên dùng và đƣợc bơm liên tục trong quá trình thi công.
- Bêtông phải đƣợc đổ phân lớp, mỗi lớp dày 30 cm, đổ đến đâu dùng đầm dùi để dùi ngay đến đấy. Khi đầm xong một vị trí, để di chuyển tới một vị trí khác phải rút đầm ra và tra đầm từ từ. Khoảng cách giữa 2 vị trí đầm phải < 2Ro (Ro-bán kính ảnh hưởng của đầm).
- Bảo dưỡng bê tông: Bêtông sau khi đổ 4-7 giờ phải được tưới nước bảo dưỡng ngay. Hai ngày đầu cứ 2 giờ tưới nước một lần, những ngày sau từ 3-10 giờ tưới nước