Tổ chức vận dụng sổ kế toán

Một phần của tài liệu Thực tế tổ chức kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương (2).DOC (Trang 31 - 54)

Phần I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH

2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ

2.2.4. Tổ chức vận dụng sổ kế toán

Cụng ty sử dụng hỡnh thức ghi sổ kế toỏn: Chứng từ ghi sổ. Theo hỡnh thức này cụng ty sử dụng cỏc loại sổ kế toỏn sau: sổ, thẻ kế toỏn chi tiết, Sổ cỏi cỏc tài khoản, sổ tổng hợp và cỏc tài khoản và khụng sủ dụng sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toỏn lập chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cỏi. Cỏc chứng từ gốc sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dựng để ghi vào sổ, thẻ kế toỏn chi tiết.

Cuối thỏng, kế toỏn tiến hành khúa sổ, tớnh tổng phỏt sinh Nợ, tổng phỏt sinh Cú và số dư của tài khoản trờn Sổ Cỏi. Căn cứ vỏo Sổ Cỏi lập bảng cõn đối số phỏt sinh.

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phỏt sinh Nợ và tổng số phỏt sinh Cú của tất cả cỏc tài khoản trờn Bảng cõn đối số phỏt sinh phải bằng nhau. Tổng số dư Nợ và tổng số dư Cú trờn bảng cõn đối số phỏt sinh phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trờn bảng cõn đối số phỏt sinh phải bằng số dư tài khoản của từng tài khoản tương ứng trờn Bảng tổng hợp chi tiết.

Sau khi đối chiếu khớp đỳng số liệu ghi trờn Sổ Cỏi và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ cỏc Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết) đuợc dựng để lập cỏc Bỏo cỏo tài chớnh.

Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 31 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan

Ghi hàng ngày Ghi cuối thỏng Đối chiếu, kiểm tra

2.2.4.1 Kế toỏn phần hành tài sản cố định.

*Đặc điểm TSCĐ

CTCP Thực Phẩm Minh Dương xõy dựng và đưa vào hoạt động từ thỏng 5/

2000, đến nay đuợc 9 năm. TSCĐ của cụng ty chủ yếu được mua sắm khi nhà mỏy bắt đầu đưa vào hoạt động, khi sửa chữa thiết bị, do vậy nhỡn chung TSCĐ của cụng ty phỏt sinh khụng nhiều nếu cụng ty khụng đõu tư xõy dựng nhà mỏy mới. Do vậy năm 2005, cụng ty bắt đầu xõy dựng nhà mỏy mới với diện tớch rộng lớn và hệ thống mỏy múc hiện đại được đầu tư mới hoàn toàn nờn TSCĐ của cụng ty tăng đỏng kể.

Ngoài khu trang trại, cụng ty cú 3 nhà mỏy tại 3 địa điểm khỏc nhau. Mỗi nhà mỏy đều được xõy dựng nhà xưởng, kho ..với cơ sỏ hạ tầng khang trang, đầu tư mới mỏy múc, thiết bị cụng nghệ hiện đại phục vụ tốt nhất cho viờc sản xuất sản phẩm.

Xong do đặc điểm của cụng ty là hoạt động 24/24 giờ, do vậy mỏy múc thiết bị phải vận Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 32 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan

Chứng từ gốc

Sổ quỹ

Chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cỏi

Bảng cõn đối số phỏt sinh Bỏo cỏo kế toỏn

Ghi hàng ngày Ghi cuối thỏng Đối chiếu, kiểm tra Bảng tổng

hợp chứng từ gốc

hành nhiều, dễ bị hỏng húc, nờn hàng thỏng cụng ty định kỳ cho ngưng sản xuất 2- 3 ngày để kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa lại. Kế toỏn cỏc nhà mỏy cú nhiệm vụ theo dừi cỏc khoản chi phớ này rồi chuyển lờn phũng TC- KT của cụng ty để kế toỏn tổng hợp hạch toỏn vào chi phớ sản xuất, kinh doanh.

Do hầu hết TSCĐ của cụng ty đều nằm ở 3 nhà mỏy sản xuất chớnh và để trong quỏ trỡnh sản xuất giảm tổn hư mỏy múc, tại mỗi nhà mỏy cụng ty đều bố trớ nhõn viờn kỹ thuật làm cụng tỏc theo dừi, kiểm tra và sửa chữa, nõng cấp mỏy múc để sản xuất diễn ra liờn tục và khụng bị giỏn đoạn.

Để quản lý, sủ dụng TSCĐ một cỏch cú hiệu quả, cụng ty đó phõn loại TSCĐ như sau:

TSCĐ hữu hỡnh:

• Cỏc nhà xưởng sản xuất;

• Mỏy múc, thiết bị;

• Phương tiện vận tải, truyền dẫn;

• Thiột bị, dụng cụ quản lý;

• TSCĐ hữu hỡnh khỏc.

TSCĐ vụ hỡnh:

• Quyền sử dụng đất;

• Nhón hiệu hàng húa;

• TSCĐ vụ hỡnh khỏc.

TSCĐ của cụng ty được quản lý, sử dụng tại từng nhà mỏy, nhưng nhiệm vụ theo dừi, quản lý TSCĐ này trờn sổ sỏch là do kế toỏn tổng hợp thực hiện. Về mặt kế toỏn TSCĐ được quản lý theo nguyờn giỏ và giỏ trị hao mũn. Mỗi TSCĐ đều được lập một bộ hồ sơ gồm đầy đủ cỏc chứng từ liờn quan đến TSCĐ đú từ khi ghi nhận nguyờn giỏ, đưa vào sử dụng đến khi thanh lý, nhượng bỏn; gồm cỏc chứng từ như: Húa đơn mua TSCĐ, Biờn bản giao nhận TSCĐ, Biờn bản thanh lý TSCĐ và cú kốm theo cỏc hợp đồng kinh tế về mua sắm, thanh lý TSCĐ.

Việc trớch khấu hao TSCĐ được thực hiện theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh Theo quyết định này cụng ty sử dụng phương phỏp khấu hao đường thẳng (theo thời gian – khấu hao tuyến tớnh). Cụng ty

Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 33 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan

trớch khấu hao TSCĐ theo thỏng, cỏc TSCĐ phỏt sinh tăng, giảm trong thỏng này thỡ thỏng sau cụng ty mới tiến hành trớch hoặc thụi trớch khấu hao.

Mức trớch khấu hao trung bỡnh hàng năm

của TSCĐ

=

Nguyờn giỏ TSCĐ Số năm sử dụng Mức trớch khấu hao trung

bỡnh hàng năm của TSCĐ

=

Nguyờn giỏ

TSCĐ x

Tỷ lệ % khấu hao năm

Mức trớch khấu hao trung bỡnh hàng thỏng của tài sản cố định

=

Mức khấu hao năm 12

Số khấu hao phải trớch thỏng này =

Số khấu hao phải trớch thỏng trước

+

Mức khấu hao tăng trong thỏng

-

Mức khấu hao giảm trong thỏng Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của cụng ty diễn ra liờn tục, mỏy múc thiết bị vận hành dễ bị hư hỏng, do vậy mức khấu hao cho mỏy múc thiết bị thường lớn. Mức khấu hao này được trớch và phõn bổ vào chi phớ sản xuất, kinh doanh theo quy định.

*Trỡnh tự luõn chuyển Sổ sỏch kế toỏn:

Sổ tổng hợp gồm:

• Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ.

• Thẻ TSCĐ.

• Chứng từ ghi sổ: TK 211, TK 213, TK 214, TK 241.

• Sổ cỏi cỏc tài khoản: TK 211, TK 213, TK 214.

Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 34 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan

TK 111, 112 TK 241 TK 211 (5)

TK 331

(1)

(2) TK 441 (3)

(6)

TK 152

TK 138 (4)

(7)

Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ và hạch toỏn trờn sổ sỏch kế toỏn:

Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 35 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan Hợp đồng mua sắm

TSCĐ

Biờn bản giao nhận TSCĐ

Biờn bản thanh lý TSCĐ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cỏi TK 211, 213,

214, 241 214

Bảng cõn đối số phỏt sinh

Bảng tớnh và phõn bổ KH TSCĐ thỏng

trước

Bảng tớnh và phõn bổ KH TSCĐ thỏng này

Thẻ TSCĐ

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ cỏi TK 211, 213, 214,241..

Bỏo cỏo tài chớnh Chứng từ ghi sổ

Bảng cõn đối số phỏt sinh

TK 111, 112 TK 241 TK 211 (5)

TK 331

(1)

(2) TK 441 (3)

(6)

TK 152

TK 138 (4)

(7)

TK 211, 213 TK 214 TK 627, 642 Giỏ trị hao mũn của TSCĐ kết chuyển cuối kỳ

thanh lý

Sơ đồ hạch toỏn cỏc nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ 1: Kế toỏn chi phớ đầu tư xõy dựng cơ bản (khi cụng ty thuờ ngoài)

Giải thớch:

(1): Khi ứng trước hoặc thanh toỏn tiền cho người nhận thầu;

(2): Khi cụng tỏc xõy lắp hoàn thành nghiệm thu thanh toỏn.

(3): Chi khỏc;

(4): Xuất thiết bị khỏc;

(5): Giỏ trị cụng trỡnh XDCB hoàn thành bàn giao;

(6): Chi phớ XDCB được duyệt bỏ;

(7): Số chi sai phải thu hồi khi quyết toỏn được duyệt.

Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 36 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan TK 111, 112 TK 241 TK 211

(5) TK 331

(1)

(2) TK 441 (3)

(6)

TK 152

TK 138 (4)

(7)

TK 211, 213 TK 214 TK 627, 642 Giỏ trị hao mũn của TSCĐ kết chuyển cuối kỳ

thanh lý

Sơ đồ 2: Kế toỏn chi mua sắm TSCĐ dựng vào hoạt động sản xuất kinh doanh:

Sơ đồ 3:Sơ đồ hạch toỏn khấu hao và hao mũn

2.2.4.2. Kế toỏn phần hành NVL- CCDC.

*Đặc điểm VNL – CCDC.

CTCP Thực Phẩm Minh Dương chuyờn sản xuất cỏc loại sản phẩm liờn quan đến thực phẩm, trong đú 2 sản phẩm chủ yếu là mạch nha và đường Glucụ, cỏc sản phẩm khỏc là phự trỳc, thực phẩm chay… Với cụng nghệ sản xuất khộp kớn hiện đại đó tạo ra sản phẩm cú chất lượng đảm bảo. Mỗi sản phẩm hoàn thành là sự kết tinh của nhiều yếu tố, là sự kết hợp của nhiều loại nguyờn liệu.

Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 37 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan TK 211, 213 TK 214 TK 627, 642

Giỏ trị hao mũn của TSCĐ kết chuyển cuối kỳ thanh lý

TK 111, 112, 331… TK 2411 TK 211, 213 Nếu mua phải trải qua lắp đặt, Khi TSCĐ mua sắm hoàn chạy thử đưa vào sử dụng TK 133

Mua TSCĐ đưa vào sủ dụng ngay

Ở cụng ty nguyờn liệu chủ yếu được sử dụng là nụng – lõm – thủy sản, được cung cấp từ cỏc hộ gia đỡnh, cỏc xó viờn chuyờn sản xuất tinh bột hay làm nghề nụng nghiệp. Chỳng thường được mua với khối lượng lớn nhưng khụng đồng đều giữa cỏc thỏng, vào mựa vụ thỡ nguyờn liệu này được cung cấp nhiều hơn, nhưng do đặc điểm khụng để được trong kho quỏ lõu nờn vào thời điểm này cụng ty thường đẩy mạnh sản xuất, khuyến khớch cụng nhõn làm tăng năng suất. Vào những thỏng NVL thu mua trờn địa bàn khụng đủ, cụng ty tiến hành mua của cỏc bạn hàng khỏc trờn thị trường, để đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời cho sản xuất. Nguyờn liệu khỏc thỡ cụng ty sử dụng là:

húa chất, nhiờn liệu, khớ đốt… với khối lượng khụng nhiều, nhưng nú khụng thể thiếu được trong quy trỡnh sản xuất do vậy cụng ty luụn phải theo dừi để mua sắm, cung cấp kịp thời cho sản xuất.

Nguồn nguyờn vật liệu mang nhiều tớnh chất khỏc nhau nờn đơn vị cũng phải sử dụng những đơn vị đo lường khỏc nhau để theo dừi và hạch toỏn trờn sổ sỏch như: Kg dựng cho nguyờn liệu là bột sắn ẩm, sắn lỏt, bột khụ,..lớt dựng cho cỏc húa chất như enzim, thuốc tẩy, dầu chạy mỏy…m3 dựng cho than đốt, than hoạt tớnh…

Cụng cụ dụng cụ trong CTCP Thực Phẩm Minh Dương thường là cỏc dụng cụ phục vụ quỏ trỡnh sản xuất, thường là những loại CCDC cú mang giỏ trị nhỏ nờn được tớnh trực tiếp vào chi phớ sản xuất, kinh doanh. Cỏc loại bao bỡ, bao tải đúng gúi sản phẩm được cụng ty xếp vào loại CCDC chỉ sử dụng một lần..

* Sổ sỏch sử dụng:

Sổ tổng hợp gồm - Chứng từ ghi sổ.

- Sổ cỏi TK 152, TK 153 Sổ kế toỏn chi tiết:

- Thẻ kho

- Sổ chi tiết NVL – CCDC

- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho NVL – CCDC - Sổ chi tiết tỡnh hỡnh thanh toỏn với người bỏn.

- Bảng tổng hợp tỡnh hỡnh thanh toỏn với người bỏn.

Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 38 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan

Thẻ kho được mở cho từng vật liệu, cụng cụ, dựa trờn căn cứ vào phiếu nhập kho, xuất kho. Cuối ngày, thủ kho tớnh ra số lượng tồn của từng loại. Cuối thỏng đối chiếu số lượng Nhập – Xuất – Tồn với sổ chi tiết vật tư.

Sổ chi tiết NVL – CCDC, được kế toỏn tại cỏc nhà mỏy mở cho từng loại, căn cứ vào cỏc phiếu nhập kho – xuất kho, cuối thỏng tớnh ra số tổng và đối chiếu với thẻ kho.

Sổ tổng hợp Nhập – xuất – tồn, theo dừi biến động hàng ngày, cuối thỏng kế toỏn tiến hành xỏc định tổng nhập – xuất – tồn và đối chiếu với sổ cỏi TK 152, 153.

Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 39 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan

TK 111, 112, 331 TK152 TK 621, 641, 642, 627, 241 Nhập do mua ngoài xuất dựng cho sản xuất, quản lý,

TK 133 bỏn hàng, XDCB

TK 338 , 632 TK 111,112,331 Phỏt hiện thừa khi kiểm kờ, CKTM, Giảm giỏ hàng bỏn

mua hàng ,

TK 412 TK 632 Chờnh lệch do đỏnh giỏ lại xuất bỏn, cho vay

TK 138, 632 Thiếu khi mua về khi kiểm kờ

TK 412 Chờnh lệch giảm do

đỏnh giỏ lại

Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ và hạch toỏn trờn sổ sỏch:

Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 40 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan Bảng kờ mua hàng nụng – lõm – thủy sản

của người trực tiếp sản xuất

Húa đơn mua hàng nụng – lõm – thủy sản.

Húa đơn GTGT

Phiếu chi, giấy bỏo Nợ, Cú

Sổ chi tiết tỡnh hỡnh thanh toỏn

với người bỏn

Bảng tổng hợp tỡnh hỡnh thanh toỏn với

người bỏn Chừng

từ ghi sổ

Sổ cỏi TK 152, 153

Phiếu nhập kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Sổ chi tiết NVL - CCDC

Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn

NVL - CCDC

Bảng cõn đối sổ phỏt

sinh Bỏo cỏo kế

toỏn

TK 111, 112, 331 TK152 TK 621, 641, 642, 627, 241 Nhập do mua ngoài xuất dựng cho sản xuất, quản lý,

TK 133 bỏn hàng, XDCB

TK 338 , 632 TK 111,112,331 Phỏt hiện thừa khi kiểm kờ, CKTM, Giảm giỏ hàng bỏn

mua hàng ,

TK 412 TK 632 Chờnh lệch do đỏnh giỏ lại xuất bỏn, cho vay

TK 138, 632 Thiếu khi mua về khi kiểm kờ

TK 412 Chờnh lệch giảm do

đỏnh giỏ lại

*sơ đồ hạch toỏn

2.2.4.3.Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương.

*Đặc điểm của đơn vị kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương.

Cụng ty cú 4 khu sản xuất và 1 trụ sỏ chớnh. Việc theo dừi lương cho từng khu sản xuất do kế toỏn tại nhà mỏy đú phụ trỏch, kế toỏn tại trụ sở chớnh do kế toỏn tổng hợp phụ trỏch. Điều này thuận tiện cho việc phõn cụng, chuyờn mụn húa lao động cho nhõn viờn phũng kế toỏn. Tuy nhiờn phải đến cuối thỏng kế toỏn cỏc nhà mỏy mới tập Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 41 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan

TK 111, 112, 331 TK152 TK 621, 641, 642, 627, 241 Nhập do mua ngoài xuất dựng cho sản xuất, quản lý,

TK 133 bỏn hàng, XDCB

TK 338 , 632 TK 111,112,331 Phỏt hiện thừa khi kiểm kờ, CKTM, Giảm giỏ hàng bỏn

mua hàng ,

TK 412 TK 632 Chờnh lệch do đỏnh giỏ lại xuất bỏn, cho vay

TK 138, 632 Thiếu khi mua về khi kiểm kờ

TK 412 Chờnh lệch giảm do

đỏnh giỏ lại

hợp bảng chấm cụng, phiếu nghỉ hưởng BHXH, sổ nhập thành phẩm..chuyển lờn phũng TC – KT của cụng ty. Vỡ vậy cụng việc của kế toỏn tổng hợp bị dồn vào cuối thỏng, nờn nhiều khi việc tớnh lương và thanh toỏn lương cho cỏn bộ, cụng nhõn viờn bị chậm.

Về chi phớ nhõn cụng trực tiếp, bao gốm: Tiền lương phải trả cho cụng nhõn sản xuất và cỏc khoản trớch theo lương của cụng nhõn sản xuất:

CTCP Thực Phẩm Minh Dương quy đinh cỏch tớnh lương theo thời gian, theo bậc lương và tớnh lương theo sản phẩm dưới hỡnh thức khoỏn:

Hiện nay cụng ty cú 5 bậc lương cơ bản:

Bậc 1: từ 1.500.000 – 2.000.000đ/ thỏng/ người.

Bậc 2: từ 2.000.000 – 2. 200.000đ/ thỏng/ người Bậc 3: từ 2.200.000 – 2.500.000đ/ thỏng/ người Bậc 4: từ 2.500.000 – 2.700.000đ/ thỏng / người Bậc 5: từ 2.700.000đ / thỏng/ người trở lờn

Hàng ngày cụng nhõn viờn được phõn cụng theo dừi, chấm cụng cỏc nhõn viờn bộ phận thuộc quản lý của mỡnh, cuối thỏng gửi bảng chấm cụng và phiếu nghỉ hưởng BHXH về phũng TC - KT của cụng ty để kế toỏn tổng hợp tớnh lương cho những đối tượng khụng ăn lương theo sản phẩm.

Lương của CBCNV 1

thỏng

=

Lương theo bậc của CBCNV

30

+

Số ngày làm việc thực tế trong thỏng

-

Phụ cấp, làm thờm, khoản khỏc

Riờng đối với cụng nhõn viờn làm việc theo ca sản xuất và hưởng lương theo sản phẩm thỡ cụng ty ỏp dụng cỏch tớnh lương như sau: hàng thỏng cụng ty sẽ khoỏn số sản phẩm hoàn thành tương ứng với số tiền trả để hoản thành số sản phẩm đú, nếu vượt mức khoỏn thỡ sẽ ảnh hưởng thờm số tiền vượt định mức theo quy định của cụng ty, ngược lại nếu khụng đạt được định mức đề ra thỡ sẽ bị trừ đi số khụng hoàn thành định mức đú.

Như vậy kế toỏn sẽ tiến hành tớnh luơng cho cả 3 ca sản xuất, rồi chia ra theo từng ca theo tỷ lệ hoàn thành sản phẩm thực tế ở từng ca. Cuối cựng kế toỏn căn cứ vào tay nghề và thời gian làm việc của từng cụng nhõn trong từng ca sản xuất đề thanh toỏn lương cho từng người.

Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 42 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan

ở văn phũng cụng ty:

lập: - Bảng chấm cụng

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Hàng thỏng, cụng ty cũn tiến hành trớch BHXH, BHYT và KPCĐ dựa trờn lương cơ bản và theo đỳng tỷ lệ quy định của Nhà nước : BHXH 15%, BHYT 2%, KPCĐ 2%

tổng tiền lương cơ bản của cụng nhõn sản xuất để tớnh vào chi phớ sản xuất, đồng thời khấu trừ lương của người lao động 6% để trớch lập cỏc quỹ trờn: BHXH 5%, BHYT 1%.

Ngoài ra, cụng ty cũn ỏp dụng hỡnh thức trả lương theo thời gian để trả lương cho lao động giỏn tiếp làm cụng tỏc văn phũng và quản lý như ban giỏm đốc, cỏc phũng ban nghiệp vụ, nhõn viờn bỏn hàng, nhõn viờn quản lý…. Chi phớ giỏn tiếp cũng bao gồm 2 phần là tiền lương theo thời gian và cỏc khoản trớch theo lương.

CTCP Thực Phẩm Minh Dương luụn coi vấn đề cụng ăn việc làm của người lao động hết sức quan trọng. Vỡ vậy cụng ty luụn cố gắng tạo mọi điều kiện tốt nhất cho người lao động, thỳc đẩy họ luụn phấn đấu gúp phần đắc lực vào sự phỏt triển của cụng ty. Để đạt được điều đú cụng ty luụn quan tõm đến việc tớnh lương và trả lương phự hợp, đồng thời cú chớnh sỏch khen thưởng, kỷ luật rừ ràng cho nhõn viờn của mỡnh để họ yờn tõm gắn bú lõu dài với cụng ty.

*Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ và sổ sỏch

* Sổ sỏch sử dụng:

Sổ tổng hợp gồm:

• Chứng từ ghi sổ

• Sổ cỏi TK 334, 338..

Sổ kế toỏn chi tiết khỏc:

• Bảng tớnh lương.

• Bảng phõn bổ tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương.

• Bảng tổng hợp thanh toỏn lương.

Danh Thị Dung – Kế toỏn 47a 43 GVHD: GS.TS. Đặng Thị Loan

ở văn phũng cụng ty:

lập: - Bảng chấm cụng

- Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Một phần của tài liệu Thực tế tổ chức kế toán tại CTCP Thực Phẩm Minh Dương (2).DOC (Trang 31 - 54)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(69 trang)
w