I. Lý do chọn chuyên đề
1. Quy trình hoạt động của đơn vị
Sản phẩm của Cụng ty cơ khớ sửa chữa cụng trỡnh cuầ đờng bộ II rất phong phỳ và đa dạng, với quy trỡnh cụng nghệ phức tạp trải qua nhiều cụng đoạn khỏc nhau. Mỗi phõn xởng hoàn thành một phần hoặc toàn bộ sản phẩm trong phạm vi mỏy múc thiết bị của phõn xởng mỡnh.
Sau đú nếu cha hoàn thiện chuyển tiếp sang phõn xởng khỏc hoàn thiện nốt và bộ phận kiểm nhận (KCS) của Cụng ty sẽ nghiệm thu và đợc nhập vào kho của Cụng ty hoặc xuất bỏn cho khỏch hàng.
2. Đặc điểm cụ thể liờn quan đến chuyờn đề.
2.1. Quy mụ, cơ cấu lao động và phõn loại lao động.
Lao động tại Cụng ty đợc quản lý theo từng phõn xởng, phũng ban.
Do quy trỡnh cụng nghệ sản xuất của Cụng ty là phức tạp kiểu chế biến liờn tục, sản xuất sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến liờn tiếp nhau. Nờn
để đảm bảo cho một sản phẩm hoàn thành thỡ rất cần sự phối hợp của cỏc cụng đoạn phõn xởng.
Hiện nay tổng số cỏn bộ cụng nhõn viờn của Cụng ty là 161 ngời trong đú số lao động giỏn tiếp gồm 35 ngời chiếm 21,73%. Số lao động quản lý 18 ngời chiếm 11,18% về trỡnh độ lao động của Cụng ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Trỡnh độ lao động toàn Cụng ty.
Trỡnh độ
Số ngời Đại học CĐ-TC Sơ cấp Bậc thợ
7/7 6/7 5/7 4/7 3/7 2/7
Số ngời 27 5 2 9 30 39 19 17 13
Cơ cấu phõn bổ lao động giỏn tiếp ở Cụng ty.
ST T
Đơn vị Tổng
số lao
động
Giới tớnh Trỡnh độ
Na m
N
ữ
Đại học
CĐ- TC
Sơ
cấp
Cụng nhõn
1 Cỏn bộ lónh đạo 3 3 3
2 Trạm y tế 3 1 2
3 Phũng kế toỏn tài chớnh
6 1 5 5 1
4 Phũng kỹ thuật 4 3 1 3 2
5 Phũng nhõn chớnh 6 4 2 5 1
6 Phõn xởng Sửa chữa
3 3 2 1
7 Phõn xởng Chế thử 3 3 2 1
8 Phõn xởng gơng 3 3 2 1
9 Phõn xởng biển bỏo 2 2 1 1
Cộng 35 24 11 27 5 2 2
Nh vậy ở Cụng ty hiện nay trỡnh độ Đại học của cỏn bộ nhõn viờn chiếm tỷ lệ tơng đối cao 16,7% (so với trỡnh độ lao động toàn Cụng ty). Bậc thợ bỡnh quõn là 4/7. Cụng ty cần tăng cờng hơn nữa về chớnh sỏch đào tạo và tuyển dụng để cú thể đỏp ứng đợc yờu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng.
- Hạch toỏn thời gian lao động. Hàng ngày cỏc bộ phận chức năng theo dừi thời gian lao động của cụng nhõn viờn phản ỏnh ghi chộp vào chứng từ sổ sỏch liờn quan (Bảng chấm cụng, Bảng lơng sản phẩm, cỏ nhõn, )…
- Hạch toỏn kết quả lao động: Hàng thỏng cỏc tổ trởng đơn vị kiểm tra, ký duyệt những chứng từ (bảng chấm cụng, bảng lơng sản phẩm tập thể, )… sau đú gửi lờn bộ phận lao động tiền lơng của Phũng Tài chớnh - Kế toỏn. Tại
đõy kế toỏn phụ trỏch sẽ xỏc nhận và tớnh lơng, tớnh thởng, tớnh trợ cấp BHXH và thanh toỏn lơng cho ngời lao động.
2.2. Tỡnh hỡnh quỹ lơng tại Cụng ty.
Quỹ tiền lơng của Cụng ty bao gồm cỏc khoản sau:
* Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động bao gồm:
- Tiền lơng trả theo thời gian (bộ phận giỏn tiếp, quản lý, lónh đạo của Cụng ty)
- Tiền lơng trả theo sản phẩm (trực tiếp sản xuất)
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyờn nhõn khỏch quan.
- Tiền thởng cú tớnh chất thờng xuyờn.
- Phụ cấp thuộc quỹ lơng: phụ cấp độc hại, phụ cấp trỏch nhiệm, phụ cấp làm thờm, làm đờm.
- Tiền lơng phải trả khỏc thuộc quỹ lơng (ăn ca, ăn tra, ).…
* Quỹ tiền lơng dự phũng: Theo quy định cứ mỗi thỏng Cụng ty trớch 5% tổng quỹ lơng của Cụng ty làm quỹ tiền lơng dự phũng (việc chi quỹ tiền lơng dự phũng do phũng tài chớnh -kế toỏn tham mu trỡnh giỏm đốc).
Quỹ tiền lơng của Cụng ty phải trả cho ngời lao động đợc xỏc định theo thỏng, chia làm 2 kỳ. Kỳ I vào ngày15 hàng thỏng, kỳ vào cuối thỏng.
2.3. Cỏc hỡnh thức tớnh lơng ỏp dụng tại Cụng ty.
Hiện nay Cụng ty đang ỏp dụng 2 hỡnh thức tiền lơng cơ bản: tiền lơng (t) và tiền lơng sản phẩm. Ngoài ra cũn cú tiền lơng giỏn tiếp, tiền lơng nghỉ việc ngừng việc.
+ Tiền lơng thời gian: dựa trờn số ngày làm việc thực tế của ngời lao
động và hệ số lợng mức lơng tối thiểu mà Nhà nớc quy định, ỏp dụng với bộ phận giỏn tiếp sản xuất.
Lg (t) = x số ngày làm việc thực tế.
Lơng cơ bản = Mlmin x HS cấp bậc, cục.
+ TLg sản phẩm: Cụng ty ỏp dụng 2 loại lơng sản phẩm cho bỡnh quõn trực tiếp sản xuất sản phẩm.
- Lơng sản phẩm theo đơn giỏ:
Tiền lơng sản phẩm = Số lợng sản phẩm hoàn thành X Đơn giỏ lơng - Tiền lơng sản phẩm tập thể: thực hiện chia lơng theo giỏ trị sản phẩm hoàn thành của cả tổ.
+ Tiền lơng năng suất: Dựa trờn số điểm và hệ số phức tạp Cụng ty tớnh và quy định ỏp dụng đối với bộ phận giỏn tiếp toàn Cụng ty.
+ Tiền lơng nghỉ việc, ngừng việc: ỏp dụng cho những trờng hợp ngời lao động ngừng việc, nghỉ việc do nguyờn nhõn khỏch quan nh chỏy nổ, bóo lụt, . đ… ợc Nhà nớc quy định.
2.4. Cỏc hỡnh thức trả lơng.
Dựa trờn cỏc hỡnh thức tiền lơng mà Cụng ty ỏp dụng. Cụng ty cũng cú 2 hỡnh thức trả lơng cơ bản: Trả lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm hoàn thành. Ngoài ra cũn trả lơng theo tiền lơng năng suất, lơng ngừng việc, nghỉ việc.
Cụng ty trả lơng cho ngời lao động vào 2 kỳ. Kỳ I tạm ứng vào giữa thỏng (200.000/1ng) và kỳ 2 (thực lĩnh) vào cuối thỏng.
Căn cứ vào bảng thanh toỏn lơng của cỏc bộ phận và cỏc chứng từ tiền lơng liờn quan kế toỏn tiền lơng thanh toỏn lơng, thởng cho ngời lao động.
Tiền lơng thời gian: ỏp dụng với bộ phận nhõn viờn giỏn tiếp sản xuất nh nhõn viờn quản lý phõn xởng, nhõn viờn cỏc phũng ban,…
Trả lơng thời gian dựa trờn số ngày làm việc thực tế và hệ số lơng, Mlmin do Nhà nớc quy định.
Lơng thời gian = x số ngày cụng thực tế Lơng cơ bản = Mlmin x Hệ số lơng.
Vớ dụ: Anh Xuõn tạo ở tổ nguội cú : HSL: 2,33, ngời làm việc thanh toỏn: 26 ngời =>
Lơng cơ bản = 290.000 x 2,33 = 675.000 Lg(t) = x 26 = 674.999 đ/thỏng
Tiền lơng (sản phẩm): Do đặc thự của Cụng ty là sản xuất sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến, quy trỡnh cụng nghệ phức tạp, nờn sản phẩm mà ngời lao động làm ra đợc chia làm 2 loại lơng sản phẩm.
- Tiền lơng tớnh theo đơn giỏ tiền lơng sản phẩm: Đõy là loại tiền lơng trả cho bộ phận sản xuất sản phẩm trải qua một giai đoạn hoàn thành sản phẩm.
Đơn giỏ tiền lơng sản phẩm đợc Cụng ty quy định sẵn cho từng loại sản phẩm khi sản xuất. Hàng quý phũng tài chớnh kế toỏn căn cứ vào kế hoạch sản xuất đó đợc giỏm đốc ký duyệt dựa trờn những hớng dẫn cơ bản của Bộ Lao động - Thơng binh và Xó hội để hỡnh thành lờn đơn giỏ tiền lơng.
Kốm theo đơn giỏ tiền lơng sản phẩm của từng loại sản phẩm là đơn giỏ tiền lơng chi tiết của sản phẩm kốm theo từng qui trỡnh cụng nghệ sản xuất.
Đơn giỏ tiền lơng của một số sản phẩm của Cụng ty.
STT Tờn sản phẩm ĐVT Đơn giỏ tiền lơng (đồng) 1 Biển bỏo phản quang Chiếc 8.700
2 Gơng cầu lụi Chiếc 9.450
Vớ dụ: Trong thỏng 3 Anh Hồng Anh sản xuất đợc 90 biển bỏo phản quang và 22 chiếc gơng cầu lồi với đơn giỏ biển bỏo phản quang=
8.700đ/chiếc.
Gơng cầu lồi = 8.500đ/chiếc
Vậy tiền lơng theo đơn giỏ sản phẩm của anh Hồng Anh sẽ là:
Tiền lơng sản phẩm thỏng = (90 x 8.700) + (22 x 8.500) = 970.00đ
- Tiền lơng tớnh theo số lợng sản phẩm hoàn thành của tập thể.
Đõy là hỡnh thức tiền lơng khụng ỏp dụng trờn đơn giỏ lơng sản phẩm mà phải tiến hành chia lơng dựa trờn số lợng sản phẩm hoàn thành (Vỡ sản phẩm sản xuất ra trải qua nhiều cụng đoạn).
Đối với hỡnh thức này tại Cụng ty ỏp dụng trả lơng theo hệ số cấp bậc cụng việc đảm nhiệm (khụng theo hệ số mức lơng đợc xếp theo Nghị định 26/CP/của Chớnh phủ) và số điểm đỏnh giỏ mức độ đúng gúp để hoàn thành cụng việc.
Cụng thức nh sau: m diti i
j diti VSP Ti
∑=
=
Trong đú + Ti: tiền lơng của ngời thứ i đợc nhận.
+ Vsp: tiền lơng sản phẩm tập thể.
+ ti: Là cấp bậc cụng việc của ngời thứ i đảm nhận.
+ di: Là số điểm đỏnh giỏ mức độ đúng gúp đẻ hoàn thành cụng việc của ngời thứ i.
(Số điểm đỏnh giỏ thụng qua bỡnh xột tập thể và đợc phụ trỏch đơn vị ký duyệt)
Cụ thể cỏch chia lơng nh sau:
Vớ dụ: Một tổ sản xuất cú 6 cụng nhõn. Trong kỳ cú thu nhập tiền lơng sản phẩm là:
Bảng lơng sản phẩm tập thể Tổ: Nguội 2
Phõn xởng:Biển bỏo
ĐVT: Đồng
Tờn sản phẩm cụng việc ĐVT Số lợng Đơn giỏ Thành tiền Ghi chỳ
1. Gơng cầu lụi Chiếc 400 6.000 2.400.000
2. Căn vuụng Chiếc 150 4.000 600.000
3. Biển bỏo Chiếc 500 8.500 4.250.000
4. Bu lụng K1 Chiếc 120 5.000 600.000
5. Lập lỏch đặc biệt Đụi 11 2.500 27.500
6. Bu lụng tà vẹt Chiếc 20 4.000 80.000
Cộng 6,9750,000
Cấp bậc cụng việc, hệ số đỏnh giỏ mức đúng gúp hoàn thành cụng việc chung của tổ đợc tập hợp theo biểu dới đõy.
ST
T Tờn cụng nhõn
Số ngày tham gia
Số
điểm
đỏnh giỏ
Hệ số cấp bậc cụng
việc (ti)
Tổng số
điểm trong thỏng (di)
Tổng
diti Ghi chỳ
1 Nguyễn huy Tởng
26 12 2,49 312 776,88 Làm cụng việc
cấp bậc cao hơn cấp bậc cụng nhõn
2 Đàm Thị Khỏnh 15
11
12 10
2,49 2,04
448,2 224,4
672,6 Làm cụng việc nặng nhọc
3 Vũ Cụng Thành
15 8 3
12 10 8
2,49 2,49 2,49
448,2 199,2 59,76
707,16 Làm cụng việc
độc hại
4 Nguyễn thị Huyền 18
8
10 8
2,49 244 607,56 Khụng đảm bảo chất lợng
sản phẩm
5 Nguyễn Hữu Xuõn
26 10 2,04 260 530,4
6 Nguyễn thi quý 25 1
10 8
2,49 258 642,12 Khụng hoàn thành cụng việc
Tổng 3.937,02
Dựa vào tổng tiền lơng sản phẩm tập thể và dựa vào biểu trờn ỏp dụng cụng thức ta cú thể tớnh lơng sản phẩm của cả tổ cho mỗi cụng nhõn nh sau:
Vớ dụ:
Cụng nhõn 1 => m diti i
j diti VSP Ti
∑=
= = =83..380937.,00002 ỡ776,88=1.653.600
TT Tờn cụng nhõn ∑
= m j
diti
1
diti diti Ti mV
j SP
∑=
=
1
Ghi chỳ 1 Nguyễn huy Tởng 776,88 1.653.600
2 Đàm Thị Khỏnh 672,6 1.431.638 3 Vũ Cụng Thành 707,16 1.505.200 4 Nguyễn thi huyền 607,56 1.293.200 5 Nguyễn Hữu Xuõn 530,4 1.128.963 6 Nguyễn thi Quý 642,12 1.367.400
Cộng 3937,02 8.380.000
* Tiền lơng giỏn tiếp: Chỉ ỏp dụng cho bộ phận giỏn tiếp sản xuất.
Dựa trờn hệ số phức tạp mà ngời lao động đảm nhiệm. Tớnh trờn số điểm mà phũng Nhõn chớnh chuyển lờn phũng kế toỏn tài chớnh vào cuối mỗi thỏng.
Khi phũng Nhõn chớnh tớnh điểm và chuyển lờn phũng tài chớnh kế toỏn sẽ căn cứ vào số điểm để tớnh lơng giỏn tiếp cho ngời lao động.
Cụ thể cỏch tớnh: Lơng giỏn tiếp = ni hi x số điểm Trong đú ni: là số ngày cụng thực tế
hi: là hệ số phức tạp cụng việc
Việc tớnh điểm phũng nhõn chớnh sẽ căn cứ vào tỡnhngỡnh sản xuất cụ thể của từng phõn xởng trong một thỏng và tổng lơng cơ bản dựa trờn cấp bậc, chức vụ của bộ phận giỏn tiếp toàn cụng ty. Số điểm này sẽ phụ thuộc vào tỡnh hỡnh sản xuất của cỏc phõn xởng. Cụ thể sẽ căn cứ vào số sản phẩm làm ra của ngời cụng nhõn trong quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm và Đơn giỏ tiền lơng sản phẩm. Nếu sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thỡ lơng sản phẩm càng cao dấn đến số điểm sẽ cao theo tỉ lệ thuận.
- Trỡnh tự tớnh điểm nh sau:
Khi cú lệnh sản xuất Quản Đốc phõn xởng sẽ bố trớ cụng nhõn mỡnh sản xuất kốm theo với đơn giỏ tiền lơng đó qui định và trong thỏng dựa vào số
lơng sản phẩm sản xuất ra nhõn với đơn giỏ tiền lơng sản phẩm. Cuối thỏng Quản Đốc sẽ tỡnh đợc tổng tiền lơng sản phẩm của phõn xởng mỡnh và thống kờ phõn xởng sẽ tập hợp tiền lơng sản phẩm của cỏc phõn xởng lại tạo thành tổng tiền lơng sản phẩm của cỏc phõn xởng.
+ Trớc tiờn phũng Nhõn chớnh phải tập hợp và tớnh đợc tổng tiền lơng sản phẩm của 4 phõn xởng và tổng tiền lơng cơ bản dạ trờn cấp bậc, chức vụ của ngời lao động trong bống phõn xởng để tớnh ra hệ số năng suất của từng phõn xởng và hệ số năng suất bỡnh quõn chung của bốn phõn xởng.
Vớ dụ: Tổng tiền lơng sản phẩm và tổng tiền lơng cơ bản, hệ số năng suất và hệ số năng suất bỡnh quõn chung của bốn phõn xởng trong thỏng 3 đ- ợc tập hợp nh sau:
chỉ tiờu Tờn đơn vị
Tổng lơng sản phẩm của từng
phõn xởng
Tổng lơng cơ bản theo bậc, chức vụ
của từng PX
Hệ số năng
suất
Hệ số năng suất bỡnh quõn
chung
PX Chờ thử 17.842.300 12.402.800 1.4
PX Sửa chữa 18.900.205 13.205.800 1.4
PX gơng 16.208.790 12.102.700 1.3
PX biển bỏo 15.909.270 10.103.800 1.6
5.7 1.42
Khi tớnh đợc hệ số giữa tiền lơng sản phẩm và tổng tiền lơng cơ bản của từng phõn xởng thỡ sẽ tớnh đợc hệ số năng suất bỡnh quõn chung của 4 phõn xởng bằng cỏch:
Hệ số năng suất bỡnh quõn chung= =1.42
+ Tiếp theo phải thống kờ đợc tổng tiền lơng cơ bản của bộ phận giỏn tiếp toàn Cụng ty (lơng cơ bản = Mlg tối thiểu (290.000đ) x Hệ số cấp bậc, cụng việc.
+ Tiếp theo tớnh ra một số lợng bộ phận quản lý toàn Cụng ty bằng cỏch lấy tổng tiền lơng cơ bản của bộ phận giỏn tiếp toàn Cụng ty nhõn với hệ số năng suất bỡnh quõn chung vừa tớnh đợc.
+ Tiếp theo lấy số lơng của bộ phận quản lý toàn Cụng ty trừ ngợc lại tổng tiền lơng cơ bản của bộ phận giỏn tiếp toàn Cụng ty để tớnh ra lơng phần mềm.
+ Tiếp theo sẽ tớnh đợc số điểm bằng cỏch lấy lơng phần mềm chia cho tổng số ngày cụng thực tế làm việc nhõn với hệ số phức tạp trỏch nhiệm của ngời lao động (tổng của nihi). Trong đú hệ số phức tạp, trỏch nhiệm do Cụng ty quy định dựa trờn chức vụ trỏch nhiệm mà họ đảm nhiệm.
Cụ thể:
* Tiền lơng giỏn tiếp: Cụng ty tớnh tiền lơng giỏn tiếp
ST T
Chức danh Tổng số ngời Hệ số phức tạp(hi)
1 Giỏm đốc 1 6,67
2 Phú giỏm đốc 2 11,32
3 Chủ tịch cụng đoàn 1 5,66
4 Quản đốc 4 5,0
5 Kỹ s, chuyờn viờn 13 3,13
6 Nhõn viờn kỹ thuật 15 2,33
7 Nhõn viờn phục vụ 5 2,13
.. …… …. …..
+ Tiếp theo phải tập hợp đợc số ngày cụng thực tế làm việc của đối t- ợng hởng lơng.
Vớ dụ: Tổ văn phũng phõn xởng cơ khớ I. Tiền lơng giỏn tiếp nh sau.
Trong thỏng 3 tiền lơng cơ bản của bộ phận giỏn tiếp toàn Cụng ty là 70.600.800đ (Tổng lơng cơ bản cỏc bộ phận giỏn tiếp sản xuất cộng lại).
+ Hệ số năng suất giữa tổng lơng sản phẩm của phõn xởng và tổng l-
ơng cơ bản của ngời lao động phõn xởng nh sau.
Phõn xởng cơ khớ I:1,2
Phõn xởng cơ khớ II: 1,5
Phõn xởng Đỳc: 1,2
Phõn xởng ghi 1,3
Hệ số năng suất bỡnh quõn chung của 4 phõn xởng là:=1.3
+ Lơng bộ phận quản lý Cụng ty =
Tổng lơng cấp bậc, chức vụ của bộ phận giỏn tiếp toàn
Cụng ty
-
Tổng lơng cấp bậc, chức vụ của bộ phận giỏn tiếp toàn
Cụng ty
= 91.781.04
0 - 70.600.80 0
= 21.180.240
+ Tổng tiền bộ phận giỏn tiếp toàn Cụng ty: ∑nihi = 14.556,86 (Tổ văn phũng: Phõn xởng chế thử)
STT Họ và tờn HSL Lơng cơ
bản
Số ngày cụng làm việc thực tế
(ni)
Hệ số phức tạp
(hi)
Chức danh
nghề ∑nihi Lơng giỏn tiếp
1 Trần Văn Vịnh 4.05 1.174.500 26 5,0 Quản đốc 130 189.150
2 Nguyễn Văn Toàn 3,23 936.700 23 3,13 Kỹ s 71,99 104.745
3 Vũ Thị Linh 2,02 585.800 25 3,13 Chuyờn
viờn
78,25 113.853
4 Trần Văn thi 2,08 603.200 26 3,13 Chuyờn
viờn
81,38 118.408
Tổng 3.300.200 100 361,62 526.156
+ Số điểm = Lơng phần mềm
= 21.180.240
= 1.455,00
∑nihi 14.556,86
+ Lơng giỏn tiếp tổ văn phũng - phõn xởng chế thử sẽ là:
Lơng giỏn tiếp = điểm x ∑nihi = 1.455,00 x 361,62 = 526.156 Vớ dụ: Đối với Trần Văn Vịnh tiền lơng giỏn tiếp sẽ là:
= 130 x 1.455,00 = 189.150 đ/thỏng
* Tiền lơng nghỉ việc, ngừng việc.
Cỏch tớnh:
Lơng nghỉ việc,
ngừng việc = Lơng cơ bản
X Ngày cụng nghỉ, ngừng việc thực tế 26
Lơng cơ bản = Mlg tối thiểu x Hệ số cấp bậc, chức vụ.
Vớ dụ: Anh Nguyễn Hữu Chõu ở tổ nguội phõn xởng Chế thử trong thỏng ba cú 4 ngày nghỉ việc với HSL = 2,38.
Kế toỏn căn cứ vào cỏc thụng tin trờn kế toỏn tớnh lơng cho anh nh sau:
Lơng cơ bản = 2,38 x 290.000 = 690.200đ
Lơng nghỉ việc,
ngừng việc = 690.200
X 4 = 125.411đ/thỏng 26
2.5. Tổ chức hạch toỏn cỏc khoản trớch theo lơng tại Cụng ty Xõy lắp và Cơ khớ cầu đờng.
- Đối với cụng nhõn viờn thuộc biờn chế chớnh thức ở Cụng ty thỡ ngoài tiền lơng đợc nhận họ cũn đợc hởng cỏc khoản trợ cấp phỳc lợi xó hội khỏc nh BHYT, BHXH. Bờn cạnh phần đúng gúp của cụng nhõn viờn thỡ Cụng ty cũng đúng gúp vào cỏc quỹ này theo tỉ lệ quy định của Nhà nớc. Cụ thể:
- Quỹ BHXH: Đợc hỡnh thành bằng cỏch trớch theo tỷ lệ 20% trờn tổng quỹ lơng cơ bản của Cụng ty. Trong đú 15% Cụng ty tớnh vào chi phớ sản xuất và 5% ngời lao động nộp tớnh trực tiếp vào tiền lơng.
Quỹ BHXH = 20% x Tổng lơng cơ bản toàn Cụng ty (lơng cơ bản = hệ số lơng x mức lơng tối thiểu).
- Quỹ BHYT: Đợc hỡnh thành chiếm 5% trong tổng số 25% trờn tổng tiền lơng cơ bản trong đú:
Trớch 2% vào chi phớ sản xuất mà Doanh nghiệp phải nộp.
Trớch 1% vào lơng của cụng nhõn viờn.
-> Quỹ BHYT = 3% x Tổng lơng cơ bản toàn Cụng ty (LCB =HSL x mức lơng tối thiểu).
Một năm 2 lần đầu thỏng (thỏng 1 và thỏng 6) Cụng ty tạm tớnh tiền để mua thẻ BHYT cho cụng nhõn viờn. Cơ quan y tế cú trỏch nhiệm với cụng nhõn viờn khi họ cú nhu cầu về dịch vụ y tế.
- KPCĐ: Đợc trớch 2% của tổng lơng thực trả (lơng thực tế) của toàn Cụng ty trong đú: 1% Cụng ty phải nộp tớnh vào chi phớ sản xuất.
1% cụng nhõn viờn phải nộp tớnh vào lơng.
=> Với cụng nhõn trực tiếp sản xuất dự hởng lơng theo sản phẩm nhng cỏc khoản nộp chế độ vẫn tớnh theo lơng cơ bản. Dự trong thỏng thu nhập nhận đợc là bao nhiờu thỡ họ vẫn phải đúng cỏc khoản trớch theo lơng cố định theo bậc lơng của họ.
* Tổ chức hạch toỏn cỏc khoản trớch theo lơng.
BHXH do cơ quan BHXH quận Đống Đa quản lý, BHXH đợc quản lý theo chế độ thực chi, sau khi trớch nộp 20% cho cơ quan bảo hiểm trong thỏng Cụng ty chỉ làm nhiệm vụ chi hộ. Cuối thỏng tổng hợp phần chi BHXH Cụng ty quyết toỏn với cơ quan BHXH.
Điều kiện để ngời lao động đợc hởng trợ cấp BHXH là họ phải tham gia đúng BHXH. Sau đú nếu bị ốm, thai sản, tai nạn, phải cú giấy chứng… nhận khỏm chữa bệnh của cơ sở ý tờ cú thẩm quyền, giấy nghỉ hởng BHXH, giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng BHXH cú chữ ký của Bỏc sỹ, cú xỏc nhận (dấu) của bệnh viện thỡ mới đợc hởng chế độ BHXH.
Cỏc giấy tờ này ngời lao động phải gửi cho ngời phụ trỏch phõn xởng hoặc bộ phận phụ trỏch mỡnh. Ngời phụ trỏch tại phõn xởng hoặc ngời phụ trỏch cỏc bộ phận cú trỏch nhiệm chuyển lờn phũng TCKT. Kế toỏn tiền lơng sẽ kiểm tra tớnh đầy đủ, hợp lệ của cỏc chứng từ. Nếu thấy hợp lệ thỡ gửi lờn cơ quan Bảo hiểm nơi Cụng ty nộp BHXH cho ngời lao động để thanh toỏn cho họ.
Vớ dụ: Bà nguyễn thị quý nghỉ 3 ngày do đau dõy thần kinh. Với hệ số lơng của bà là 2,38.
Vậy mức đợc hởng của bà là: = x 3 x 75% = 59.729đ
Cụng ty Cơ khớ SC cầu đờng bộ II
Bệnh viện giao thụng vận tải - Hà Nội
Sổ khỏm bệnh/BA: 18
Ban hành theo mẫu tại CV Số: 93TC/CĐkế toỏn Ngày 20/7/1999/ của Bộ tài chớnh
Giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng BHXH Số:………….
Họ và tờn: Nguyễn thị quý Tuổi: 42
Nghề nghiệp: Cụng nhõn Chức vụ:
Đơn vị cụng tỏc: Phõn xởng Chế thử Bộ phận: Nguội Lý do nghỉ việc: Đau dõy thần kinh
Số ngày nghỉ: 3 ngày
Từ ngày: 3/3 đến ngày 6/3 năm 2005
Xỏc nhận của phụ trỏch đơn vị (Ký, họ tờn, đúng dấu)
Ngày ..thỏng . năm ..… … … Bỏc sỹ khỏm chữa bệnh
(Ký, ghi họ tờn, dấu)