Một số chỉ tiêu công ty phấn đấu thực hiện trong năm 2003

Một phần của tài liệu Một số biện pháp hoàn thiện các hình thức trả lương ở Công ty.DOC (Trang 32 - 36)

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch 2003

1 Tổng doanh thu Triệu đồng 19.000

2 Giá trị kim ngạch XK USD 1.350.000

3 Giá trị SXCN Triệu đồng 14.000

4 Tổng nộp ngân sách Triệu đồng 83

5 Thu nhập doanh nghiệp Triệu đồng 250

6 Thu nhập BQLĐ đi làm Nghìn đồng 700

Nguồn: Số liệu phòng Tổ chức – Hành chính

2.1 Công tác xác định quỹ lơng của Công ty

Tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch bao gồm tổng quỹ tiền lơng tính theo

đơn giá và quỹ tiền lơng bổ xung.

* Tổng quỹ tiền lơng tính theo đơn giá

Tổng quỹ tiền lơng tính theo đơn giá đợc xác định nh sau:

B

ớc1 : Phòng Kỹ thuật-KCS xây dựng định mức lao động tổng hợp cho các sản phẩm.

Công thức xác định mức lao động tổng hợp:

TSP = TCN + TQL-PV

Trong đó:

TSP: Mức lao động tổng hợp tính cho 1 đơn vị sản phẩm TCN: Mức lao động công nghệ

TQL-PV: Mức lao động quản lý và phục vụ

Mức lao động công nghệ đợc xác định bằng phơng pháp bấm giờ thực tế tại nơi làm việc, đơn vị thời gian tính bằng giây.

Mức lao động quản lý và phục vụ đợc xác định theo tỉ lệ phần trăm định biên lao động quản lý phục vụ so với công nhân công nghệ.

- Sau khi tổ chức sắp xếp lại sản xuất, Công ty định biên số lao động quản lývà phục vụ là 66 ngời.

- Công nhân chính đợc xác định trên cơ sở kế hoạch sản xuất năm 2002 là 359 ngời.

- Hệ số quản lý và phục vụ (KQL-PV) đợc xác định là:

LDQL-PV 66

KQL-PV+ = = = 0.18 CN sx 359

Trong đố:

LĐql-PV: số lao động quản lý và phục vụ

CN sx: số công nhân sản xuất

- Mức lao động quản lý và phục vụ đợc xác định nh sau:

TQL-PV = 0,18 x TCN

B

ớc 2: Dựa vào tiền lơng bình quân của CBCNV để xác định đơn giá tính trên

đơn vị thời gian, từ đó xác định đơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm.

Xác định tiền lơng bình quân của CBCNV Mức l ơng tối thiểu của doanh nghiệp

Khung dới của tiền lơng tối thiểu mà Công ty áp dụng năm 2002 là 210.000đ

(mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định). Khung trên của tiền lơng tối thiểu đợc tính theo công thức:

TLminđc = TLmin x (1 + Kđc)

Trong đó:

TLminđc: tiền lơng tối thiểu điều chỉnh tối đa doanh nghiệp đợc phép áp

dụng.

TLmin: mức lơng tối thiểu chung do Chính phủ quy định.

Kđc: hệ số điều chỉnh tăng thêm của doanh nghiệp.

Kđc = K1 + K2

K1 : hệ số điều chỉnh theo vùng.

K2 : hệ số điều chỉnh theo ngành.

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt, may và đóng trên địa bàn thành phố Hà Nội nên theo quy định Thông t 13/LĐTBXH-TT, hớng dẫn phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng và quản lý tiền lơng, thu nhập trong doanh nghiệp Nhà nớc ta có:

Hệ số điều chỉnh theo vùng: K1 = 0,3 Hệ số điều chỉnh theo ngành: K2 = 1,0

Hệ số điều chỉnh tăng thêm: K = 1+ 0,3 = 1,3

TLminđc = 210.000 x (1 + 1,3) = 483.000đ

Nh vậy khung lơng tối thiểu của Công ty có thể áp dụng là từ 210.000đ đến 483.000đ.

Căn cứ vào hiệu qủa sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toán chi trả lơng đối với ngời lao động, căn cứ vào khung lơng tối thiểu của mình, Công ty Dệt kim Thăng Long áp dụng mức lơng tối thiểu cho năm 2002 là:

Hệ số l ơng cấp bậc công việc bình quân

Hệ số lơng cấp bậc bình quân của lao động quản lý và phục vụ là: 2,73

Hệ số lơng cấp bậc bình quân của công nhân sản xuất: 2,01 (A.12 nII–Bậc 4/6) Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân của Công ty:

( 359 x 2,01 ) + ( 66 x 2,73 )

= 2,12 425

Hệ số các khoản phụ cấp bình quân đ ợc tính trong đơn giá tiền l ơng

Căn cứ vào các văn bản quy định và hớng dẫn của Bộ Lao động thơng binh xã

hội xác định đối tợng và mức phụ cấp đợc tính trong thang lơng, bảng lơng ban hành kèm theo nghị định 25/CP và 26/CP, doanh nghiệp áp dụng các phụ cấp sau :

Phụ cấp Bí th Đảng uỷ (1 ngời) hệ số 0,5 Phụ cấp Chủ tịch Công đoàn (1 ngời) hệ số 0,5

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo với Trởng phòng, Quản đốc (10 ngời) hệ số 0,3 Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Phó phòng, phó Quản đốc (6 ngời) hệ số 0,2 Phụ cấp trách nhiệm tổ trởng (18 ngời) hệ số 0,1

Phụ cấp làm đêm (áp dụng với 6 nhân viên bảo vệ) hệ số 2,12 x 35%

Hệ số phụ cấp bình quân đợc tính cho năm 2002 là:

0,5 x 1 + 0,5 x 1 + 0,3 x 10 + 0,2 x 6 + 0,1 x 18 + 2,12 x 35% x 6

= 0,03 425

Mức tiền l ơng bình quân của cán bộ công nhân viên 256.200đ x ( 2,12 + 0,03 ) = 550.830đ

Xác định đơn giá tiền lơng theo đơn vị thời gian (ĐGTG) Tiền lơng bình quân ngày = 550.830 : 26 = 21.186 đồng/ngày Tiền lơng bình quân giờ = 21.186 : 8 = 2648 đồng/ngày

Tiền lơng bình quân phút = 2648 : 60 = 44,137 đồng/phút Tiền lơng bình quân giây = 44,137 : 60 = 0,74 đồng/giây

Xác định dơn giá tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm (ĐGSP)

ĐGSP = TSP x ĐGTG

B

ớc 3 : Tổng quỹ tiền lơng tính theo đơn giá bằng tổng sản lợng kế hoạch của mỗi loại sản phẩm nhân vơí đơn giá của sản phẩm đó.

Biểu 12: Tổng hợp định mức lao động và đơn giá tiền lơng Tên sản phẩm Đ.vị Hao phí

lao động (ph/sp)

Đơn giá

tiền lơng (đ/sp)

Sản lợng KH năm 2002

Số LĐ

cần (ngời)

Quỹ tiền lơng (Tr.đ/năm)

T.Shirt Cái 61,38 2.709,20 200.000 85,25 541,84

Polo Shirt - 74,42 3.284,04 50.000 25,84 164,20

May ô - 18,88 833,35 100.000 13,11 83,34

Sơ mi - 129,73 5.725,90 100.000 90,09 572,59

Váy nữ - 58,90 2.599,67 50.000 20,45 129,98

Quần áo nỉ TE Bộ 137,14 6.052,95 100.000 95,24 605,30

Quần áo ma - 147,70 6.519,04 90.000 92,30 586,71

Vải dệt mỏng Kg 19,39 855,82 30.000 4 25,67

Tổng cộng 425 2.709.63

Nguồn: Số liệu phòng Tài chính – Kế toán

* Tổng quỹ tiền lơng bổ sung Quỹ tiền lơng bổ sung trả cho thời gian không tham gia sản xuất của CBCNV trong Công ty nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ quy định mà khi xây dựng định mức lao động không tính đến, bao gồm lơng trả cho những ngày nghỉ lễ, Tết, nghỉ phép năm, nghỉ theo chế độ nữ…

Biểu 13: Quỹ lơng bổ sung

Một phần của tài liệu Một số biện pháp hoàn thiện các hình thức trả lương ở Công ty.DOC (Trang 32 - 36)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(71 trang)
w