- Tình hình quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận 9 Tp.HCM.
- Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn quận 9 Tp.HCM
- Một số chính sách phục vụ cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trên địa bàn quận 9 hiện nay.
- Thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư của dự án.
- Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư của dự án.
I.3.2. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập tài liệu: thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư trên địa bàn…, các số liệu, tài liệu về các dự án đã thực hiện, về các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, về tình hình quản lý Nhà
nước về đất đai, hiện trạng sử dụng đất …
- Phương pháp thống kê: từ những số liệu thu thập được sau đó tiến hành thống kê những số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, số liệu về diện tích thể hiện quy mô thu hồi, số hộ dân bị ảnh hưởng trong vùng dự án.
- Phương pháp chuyên gia: là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan đến các vấn đề của dự án.
- Phương pháp so sánh: : so sánh với phương án bồi thường của các dự án khác, từ đó rút ra những khó khăn vướng mắc trong từng dự án để làm cơ sở đưa ra đề xuất nhằm phát huy mặt tích cực và khắc phục những tồn tại, hạn chế.
- Phương pháp kế thừa: tham khảo, vận dụng có chọn lọc các tài liệu có sẵn liên quan nhằm bổ sung dữ liệu cho hoạt động nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp phân tích: từ những kết quả thu được trong quá trình điều tra, từ đó đưa ra những thuận lợi và khó khăn về công tác bồi thường trên địa bàn quận.
PHẦN II
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU II.1. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của Thành phố nền kinh tế của quận đã phát triển theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa, đời sống của nhân dân trong quận đã từng bước được cải thiện. Bộ mặt đô thị đã có nhiều thay đổi, nhu cầu sử dụng đất của các lĩnh vực đều tăng nhanh, đặc biệt là nhu cầu đất đai cho xây dựng cơ sở hạ tầng, khu dân cư, phát triển kinh tế và nhà ở của nhân dân tăng nhanh, đất đai đã trở thành vấn đề sôi động ở nhiều nơi trên địa bàn quận, việc chuyển nhượng đất nông nghiệp và đất ở nhiều nơi còn chưa theo đúng pháp luật, việc lấn chiếm đất công, sử dụng đất sai mục đích và tranh chấp đất thổ cư giữa các hộ còn diễn ra khá phổ biến ở nhiều nơi. Vì vậy việc đảm bảo thực hiện các nội dung quản lý đất đai đã được Luật Đất đai hiện hành quy định đang trở thành vấn đề cấp bách.
II.1.1. Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai luôn được Quận quan tâm và triển khai đến cán bộ, công chức ngành tài nguyên môi trường và các ban, ngành có liên quan trong Quận để tổ chức thực hiện. Bên cạnh đó, sự quan tâm của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố và các Sở, ngành có liên quan nên các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai của Nhà nước đã được cán bộ, công chức thực thi có hiệu quả và dần đi vào cuộc sống của người dân địa phương, đã góp phần nâng cao ý thức trong quản lý, sử dụng đất đai.
Nhìn chung, việc tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai trong những năm qua đã được UBND quận chỉ đạo thực hiện tốt làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất đai trên đia bàn được chặt chẽ và có hiệu quả.
II.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
Quận 9 được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Thủ Đức cũ theo Nghị định số 03/NĐ-CP ngày 06/01/1977 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số các xã Long Bình, Long Thạnh Mỹ, Tăng Nhơn Phú, Long Phước, Long Trường, Phú Hữu, Phước Bình, 484 ha diện tích tự nhiên và 15.794 nhân khẩu còn lại của xã Tân Phú, 891 ha diện tích tự nhiên và 16.868 nhân khẩu còn lại của xã Phước Long, 172 ha diện tích tự nhiên và 13.493 nhân khẩu của xã Hiệp Phú, 140 ha diện tích tự nhiên của xã Bình Trưng, thuộc huyện Thủ Đức.
+ Phía Đông giáp Thành phố Biên Hoà và huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai;
+ Phía Tây giáp quận 2 qua sông Rạch Chiếc, rạch Bà Cua và đường Tân Lập;
+ Phía Nam giáp huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai qua sông Đồng Nai;
+ Phía Bắc giáp quận Thủ Đức qua Xa lộ Hà Nội.
Bên cạnh đó, việc lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính toàn quận và 13 phường đã được Ủy ban nhân dân quận thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, địa phương cũng đã tiến hành lập bản đồ hành chính cấp quận với tỷ lệ 1/10.000 và cấp phường (13 phường) với tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000, đáp ứng tốt việc quản lý địa giới hành chính cũng như phục vụ các nhiệm vụ chung của ngành.
II.1.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Hiện nay, toàn bộ diện tích tự nhiên Quận 9 đã được đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy theo các tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000 và 1/5000.
Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy, theo đơn vị hành chính như sau:
Bảng 8:Tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính, theo đơn vị hành chính
ST
T Hạng mục Tổng
DTTN
Diện tích đo đạc lập bản đồ địa chính Tổng cộng
Tỷ lệ 1/20
0
Tỷ lệ 1/500
Tỷ lệ 1/1000
Tỷ lệ 1/200
0
Tỷ lệ 1/500 (ha) 0
% so với DTTN
(1) (2) (3) (4)=(6+
…+10) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
TỔNG CỘNG 11.389, 60
11.389,6 0
100,00 160,8 6
2.431,6 1
5.681,9 6
2.915, 45
199,75 1 Phường Long Bình 1.761,2
7
1.761,27 100,00 333,50 894,17 533,60 2 Long Thạnh Mỹ 1.205,6
8
1.205,68 100,00 256,89 460,83 288,21 199,75
3 Tân Phú 445,12 445,12 100,00 267,77 177,35
4 Hiệp Phú 224,61 224,61 100,00 52,29 104,37 67,95
5 Tăng Nhơn Phú A 418,97 418,97 100,00 297,09 83,02 38,86 6 Tăng Nhơn Phú B 528,29 528,29 100,00 16,56 164,83 346,90
7 Phước Long B 587,55 587,55 100,00 26,06 151,87 335,25 74,37 8 Phước Long A 236,53 236,53 100,00 25,06 87,51 123,96
9 Trường Thạnh 984,91 984,91 100,00 162,88 603,69 218,34 10 Long Phước 2.444,0
0
2.444,00 100,00 160,40 1.166,4 6
1.117, 11 Long Trường 1.266,3 14
6
1.266,36 100,00 158,28 463,17 644,93 12 Phước Bình 98,32 98,32 100,00 40,89 36,59 20,84
13 Phú Hữu 1.188,0
0
1.188,00 100,00 249,63 938,37
(Nguồn: Tổng kiểm kê đất đai Quận 9)
Trong những năm qua công tác khảo sát, đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đã được địa phương thực hiện khá tốt, góp phần quan trọng trong việc thực hiện các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu thuế, đền bù, bồi thường về đất đai.
II.1.4. Công tác quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch được duyệt. UBND quận đã tiến hành công bố công khai và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng đất trên địa bàn theo đúng quy hoạch được duyệt. Cùng với quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý và là cơ sở giúp cho công tác giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất, cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày càng hiệu quả và chặt chẽ. Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế:
Công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp quận triển khai sớm nhưng tiến độ hoàn thành còn rất chậm. Nguyên nhân chậm do đây là lần đầu tiên quận tổ chức triển khai thực hiện công tác quy hoạch và đơn vị tư vấn chưa có nhiều kinh nghiệm.
Hiệu quả sử dụng bản đồ quy hoạch sử dụng đất tại khu vực đô thị chưa cao do hiện nay, trên địa bàn hầu hết các phường đều có bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng (các chỉ tiêu sử dụng đất rất chi tiết như ranh giới, mục đích sử dụng, mật độ xây dựng và chiều cao công trình).
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thường không tính đến khả năng về tài chính để thực hiện nên nhiều công công trình, dự án thường triển khai chậm so với kế hoạch.
II.1.5. Công tác giao, cho thuê, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất
Công tác giao, cho thuê, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn Quận được thực hiện theo Luật Đất đai, đúng thẩm quyền, đúng đối tượng.
Theo kết quả tổng kiểm kê đất đai, trên địa bàn Quận 9 diện tích đất đã giao theo các đối tượng sử dụng là 8.954,35 ha chiếm 78,62% DTTN; diện tích đất giao cho các đối tượng để quản lý là 2.435,28 ha chiếm 21,38% DTTN.
Riêng trong 3 năm (2011-2013), trên địa bàn quận 9 đã giao, cho thuê được 15 dự án, với tổng diện tích là 74,88 ha. Trong đó, có 8 dự án đất ở với tổng diện tích 50,5 ha; 4 dự án đất sản xuất kinh doanh với tổng diện tích 12,23 ha; 3 dự án phúc lợi công cộng với tổng diện tích 12,15 ha.
Bảng 9: Thống kê số lượng, diện tích các dự án giao, cho thuê từ năm 2001-2013
STT Năm
Số lượng dự án giao, cho thuê Diện tích giao, cho thuê (ha)
+ Đất ở
Sản xuất kinh doanh
Phúc lợi công cộng
+ Đất ở
Sản xuất kinh doanh
Phúc lợi công cộng
1 2001 21 9 7 5 255,98 203,81 19,89 32,28
2 2002 21 6 4 11 206,00 39,53 79,36 87,11
3 2003 31 12 2 17 269,13 215,07 15,06 39,00
4 2004 41 25 2 14 674,32 416,40 104,20 153,72
5 2005 16 10 1 5 54,58 50,06 0,99 3,52
6 2006 25 9 5 11 1.068,40 215,94 837,55 14,90
7 2007 13 2 4 7 75,32 8,30 7,37 59,65
8 2008 12 2 3 7 101,84 19,41 10,96 71,47
9 2009 10 6 2 2 86,16 40,92 44,49 0,75
10 2010 4 3 1 6,44 6,09 0,35
Tổng cộng 194 84 30 80 2.798,15 1.215,53 1.119,86 462,76
11 2011 7 5 2 48,40 38,38 10,02 0,00
12 2012 6 2 2 2 24,95 10,73 2,21 12,01
13 2013 2 1 1 1,53 1,39 0,00 0,14
Tổng cộng 15 8 4 3 74,88 50,50 12,23 12,15
(Nguồn: Tổng kiểm kê đất đai Quận 9) Tóm lại: Công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn Quận cơ bản được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành, cơ bản đáp ứng được việc xây dựng các công trình trọng điểm trên địa bàn, tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình thuê đất phát triển sản xuất, kinh doanh
II.1.6. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động được tiến hành thường xuyên, liên tục ở tất cả các phường trên địa bàn quận trên cơ sở bản đồ địa chính chính quy.
Bảng 10: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
ST
T Hạng mục
Diện tích đã cấp giấy CN-QSDĐ (ha) Số lượng giấy đã cấp (giấy)
+
Theo BĐĐC Theo các loại BĐ
khác Hộ GĐ,
cá nhân Tổ Hộ GĐ, cá chức
nhân Tổ chức Hộ GĐ,
cá nhân Tổ chức
(1) (2) (3)=(4+..7) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
TỔNG CỘNG 3.955,09 3.793,98 161,11 0,00 0,00 38.528 74
1 Phường Long Bình 261,91 234,68 27,23 2.814 7
2 Long Thạnh Mỹ 963,61 940,17 23,44 2.624 1
3 Tân Phú 167,31 163,08 4,23 2.776 2
4 Hiệp Phú 95,28 77,37 17,91 3.038 13
5 Tăng Nhơn Phú A 113,05 104,44 8,61 2.395 2
6 Tăng Nhơn Phú B 108,58 108,58 3.535
7 Phước Long B 262,02 260,86 1,16 4.569 6
8 Phước Long A 98,23 76,81 21,42 2366 18
9 Trường Thạnh 160,44 150,71 9,73 2.545 1
10 Long Phước 954,05 921,56 32,49 2.991 1
11 Long Trường 607,23 607,23 2.936
12 Phước Bình 32,43 28,49 3,94 3.810 3
13 Phú Hữu 130,95 120 10,95 2.129 20
(Nguồn: Thống kê đất đai Quận 9) Tính đến 31/12/2014 trên địa bàn Quận đã cấp được 38.602 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cụ thể như sau: Phân theo đối tượng sử dụng: cấp cho hộ gia đình cá nhân 38.528 giấy tương ứng với diện tích 3.793,98 ha; cấp cho tổ chức 74 giấy với diện tích 161,11 ha; Phân theo mục đích sử dụng: Đất nông nghiệp cấp được 10.094 giấy tương ứng với diện tích 3.379,15 ha; Đất ở đô thị cấp được 26.374 giấy tương ứng với diện tích 510,54 ha; Đất chuyên dùng cấp được 2.060 giấy tương ứng với diện tích 65,40
cấp giấy chứng nhận, đã giải quyết cấp được 9.983 giấy, chiếm 65%. Trong đó: Năm 2011, đã tiếp nhận 7.731 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận, đã giải quyết cấp được 4.267 giấy; Năm 2012, đã tiếp nhận 2.440 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận, đã giải quyết cấp được 2.259 giấy; Năm 2013, đã tiếp nhận 5.137 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận, đã giải quyết cấp được 3.457 giấy.
II.1.7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
- Công tác kiểm kê đất đai: Quận đã hoàn thành công tác kiểm kê đất đai theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 và thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất với chất lượng được nâng cao, hạn chế được tình trạng sai lệch về số liệu và bản đồ với thực tế, phục vụ ngày càng tốt hơn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn.
- Công tác thống kê đất đai: Ngoài các đợt tổng kiểm kê đất đai theo định kỳ 5 năm, công tác thống kê đất đai định kỳ hàng năm vẫn được tiến hành thường xuyên làm cơ sở để các cấp chính quyền nắm chắc được thực trạng sử dụng đất của địa phương mình, trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng đất cho những năm tiếp theo, đồng thời có hướng chỉ đạo sát tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận.
II.1.8. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn được thực hiện khá tốt, xử lý kịp thời dứt điểm hầu hết trường hợp vi phạm Luật Đất đai. Việc cải tiến quy trình tiếp nhận, xử lý đơn và đặc biệt lãnh đạo các phòng ban chức năng đã tiếp công dân định kỳ, đột xuất để giải quyết các vấn đề khiếu nại của tổ chức, cá nhân cũng như tổ chức thi hành các quyết định, nên đã hạn chế được những vi phạm trong sử dụng đất như:
sử dụng không đúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm đất đai,.. giải quyết cơ bản tình trạng khiếu nại kéo dài.