MỘT LỚP BÀI TOÁN BIÊN CHO PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN BẬC CAO

Một phần của tài liệu Một lớp bài toán biên cho phương trình vi phân hàm (Trang 50 - 59)

NGUYỄN ANH TUẤN* Trong bài báo [1] tôi đã đƣa ra một số kết quả về sự tồn tại và duy nhất nghiệm của một lớp bài toán biên cho phương trình vi phân hàm bậc cao. Song các kết quả đó chưa được chứng minh đầy đủ và chính xác, do thiếu các kết quả về bài toán biên cho hệ phương trình hàm. Gần đây nhờ các kết quả trong [2] tôi có điều kiện hoàn thiện các kết quả nêu trên. Do đó mục đích chính của bài báo là chứng minh đầy đủ các kết quả trong [1]. Trước hết ta nhắc lại bài toán.

Xét phương vi phân hàm bậc cao

(1)

Với điều kiện biên dạng hàm

(2)

Trong đó f : thỏa mãn điều kiện Carathéodory.

Với mỗi i ∈{l, 2,..., n} phiếm hàm trong (2) là tuyến tính, liên tục, không giảm trong không gian C (<a, b>) và tập trung trong đoạn ai bi a, b (có nghĩa là giá trị của phiếm hàm Φi chỉ phụ thuộc vào hàm số thu hẹp đối với đoạn ai ,bi và đoạn này có thể suy biến thành một điểm).

Ta luôn có thể giả thiết Φi(1) = 1. Trong điều kiện (2) các phiếm hàm (φi(i= 1, 2, ...,n) là liên tục trong không gian Cn-1 ( a, b ).

Đinh nghĩa 1:

Giả sử f0: là

các toán tử không giảm, liên tục và thuần nhất dương, g(t) L (< a, b >)Nếu hệ bất phương trình vi phân

| (t) | | |, a t b, ( i=1,..., n - 1)

| (t) - g(t) . | f0 (| |....,| |) (t), a t b (3)

* Tiến sĩ Khoa Toán - Tin Trường ĐHSP TP.HCM.

52

với điều kiện

chỉ có nghiệm tầm thường, chúng ta nói rằng:

Định lý 1: Giả sử φ1,..., φn

của bài toán (1), (2) thực hiện các điều kiện sau:

với an ≤ t ≤ b, u ∈Cn-1 (<a, b>),

với mọi a ≤ t ≤ bn, u∈ Cn-1 (< a, b >)’

với mọi u ∈ Cn-1(< a, b >), (i = 1,2 ...n).

Trong đó hàm số ω: <a, b> X R + → R+ là đo đƣợc đối với biến thứ nhất và không giảm đối với biến thứ hai. Hàm số r: R + -> R+ là không giảm và

Khi đó bài toán biên (1), (2) có ít nhất một nghiệm Để chứng minh định lý 1 ta cần bổ đề sau:

Bổ đề 1: Giả sử điều kiện (5) đƣợc thực hiện. Khi đó tồn tại một số p >0 sao cho đánh giá sau xảy ra:

với mỗi hằng số r0 > 0, hàm số h0 ∈ L (<a, b>, R+) và mỗi nghiệm u ∈ACn-1 (<a,b>) của bất đẳng thức vi phân

53 thỏa mãn điều kiện:

min {|u(i-l) (t) |: ai ≤ t ≤ bi} ≤ Ψi (|u|,...,|u(n-1)|) + r0 , (i=1,...,n) (11) Chứng minh: Ta chứng minh bằng phản chứng, khi đó với mỗi số tự nhiên m,

tồn tại rm ∈ R+, hom ∈ L (<a, b>) và um ∈ ACn-1 (<a, b>) sao cho:

Đặt

khi đó ta có:

Mặt khác từ (12), (13), (14), (15) ta nhận đƣợc:

54

với mỗi i∈{ 1,2 . ., n} và với mỗi số tự nhiên m ≥ 1 ta chọn một điểm tim ∈<ai; bi> sao cho:

(19) Giả sử pn,m(t)là nghiệm của bài toán Cauchy

Khi đó từ các bất đẳng thức (171), (172) và theo bổ đề 4.1 trong [3] ta có:

Nếu ta đặt

Khi đó

Từ (20), (21) và (24) ta có:

Với a ≤ t ≤ b và

Cùng với (16), (20) và (25) ta có:

với

55 Từ (16), (18), (23), (24) kéo theo

|Pim(tim)|≤ 1 , (i = 1, . . . , m = l ,2,...) (31) .

Các đẳng thức (19), (27), (28) và (31) chỉ ra rằng dãy hàm { } (i=l,2,...,n) là bị chặn đều và đồng liên tục đều. Do đó theo bổ đề Arzela-Ascoli và không mất tổng quát ta có thể giả sử rằng dãy đó là hội tụ đều. Ngoài ra ta có thể giả sử rằng dãy là hội tụ.

Đặt:

và Khi đó

Chuyển qua giới hạn đẳng thức (23) và các bất đẳng thức (26), (30) ta nhận đƣợc)

56

Ta lại đ ặt

Khi đó từ (33) và (34) ta có

Pio(t) ≤ Pi( t ),a ≤ t ≤ b và i 1 … i 1 … (38) Đạo hàm hai vế của (35) cho ta

Các bất đẳng thức (32), (36), (37), (38) (39) chỉ ra rằng là nghiệm của bài toán (3), (4). Do đó theo giả thiết (5) ta có:

Mặt khác từ (29) và (38) ta nhận đƣợc

mâu thuẫn này chỉ ra rằng bổ đề đƣợc chứng minh.

Bây giờ ta á p dụng bổ đề 1 để chứng minh định lý 1.

Chứng minh định lý 1: Giả sử p là hằng số trong bổ đề 1. Theo (8) khi đó tồn tại số Po > 0 sao cho

đặt

Chúng ta xét bài toán

57

Từ (41), (42) suy ra thỏa điều kiện

Carathéodory và là liên tục và

Bây giờ ta chỉ ra rằng bài toán biên thuần nhất

Φi (v( i - 1 ) ) = 0, (i = l,...n) (44o)

chỉ có nghiệm tầm thường

Thật v ậ y gi ả s ử v l à một nghi ệm t u y ý c ủa bài toán nà y. Khi đó

Tha y vào (440) t a có:

C. Φn (w) = 0

Tuy nhiên do Φn là hàm không giảm và Φn (1) = 1 nên chúng ta có:

Do đó v(n-l) 0. Tiếp tục lập lại quá trình này ta nhận đƣợc v(t) = 0. Vậy bài toán thuần nhất (430), (440) chỉ có nghiệm tầm thường.

Theo định lý 1.1 Irong [2] thì khẳng định trên và các bất đẳng thức (45), (46) suy ra rằng bài toán (43), (44) có ít nhất một nghiệm. Giả sử u là một nghiệm tùy ý của (43), (44).

Chúng ta sẽ chỉ ra rằng

Từ (6) ta nhận đƣợc

58

Với a ≤ t ≤ bn

Mặt khác từ (7) ta có:

Theo bổ đề 1 và (40) ta nhận đƣợc (47) khi đó cùng với (41), (42) ta nhận đƣợc u là nghiệm của bài toán (1), (2). Định lý đƣợc chứng minh.

Cuối cùng ta nhắc lại định lý về sự duy nhất nghiệm của bài toán (1), (2)

Định lý 2: Giả sử điều kiện (5) đƣợc thực hiện và f, φ1, . . . , φ2 của bài toán (1), (2) thỏa các điều kiện sau:

với mọi u, v ∈ Cn-1 (<a, b>) khi đó bài toán (1), (2) có duy nhất một nghiệm.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Nguyễn Anh Tuấn, Một lớp bài toán biên cho phương trình hàm bậc cao, Thông tin khoa học số 16 ( 11-1996) Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh.

[2] I. Kiguradze, B.Puza (19-97), On boudary value problems for functional differential equations. Mem. Differential Equations Math. Phys.12, 106-113.

[3] p. Hartman (1964), Ordinary differential equations, John Wiley & Sons.

59 Tóm tắt:

Một lớp bài toán biên cho phương trình vi phân bậc cao

Tác giả chứng m inh m ột đi ều ki ện đủ cho sự tồn tại và du y nh ất nghi ệm cho phương trình hàm b ậc n với điều kiện biên dạng hàm được thiết lập bằng phương pháp đánh giá ti ệm can.

Abstract:

A class of boundary value problems for high order differential equations

New s uffi ci ent condi tions of the exist ence and uniquenes s of t he soluti ons of the boundar y probl em for a functi onal different ial equati ons o f n-th order wi th cert ain functional boundar y conditi ons are construct ed b y a method of a priori es timat es .

62

Một phần của tài liệu Một lớp bài toán biên cho phương trình vi phân hàm (Trang 50 - 59)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(71 trang)