THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI
III. CÁC NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH HỐI ĐOÁI
1. Giao dịch giao ngay 2. Giao dịch kỳ hạn
3. Giao dịch hoán đổi
4. Giao dịch quyền chọn 5. Giao dịch tương lai
62
GIAO DỊCH GIAO NGAY
• Là Giao dịch giao ngay (spot transaction) là nghiệp vụ mua hoặc bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất là trong 2 ngày làm việc.
• Nghiệp vụ này thực hiện trên cơ sở tỷ giá giao ngay (spot rate), tức là tỷ giá được xác định và có giá trị tai thời điểm giao dịch
• Tỷ giá giao ngay được thỏa thuận trong biên độ cho phép (tại VN)
63
GIAO DỊCH GIAO NGAY
Nội dung giao dịch Ngày thỏa thuận
Ngày chuyển tiền
Tỷ giá áp dụng
Công ty A bán 100k
USD cho ngân hàng X 24/01 26/01 Tỷ giá mua USD/VND của NH X Công ty B mua 100k
EUR từ ngân hàng Y 02/02 04/02 Tỷ giá bán EUR/VND của NH Y
Tổng quát T T+2 Tỷ giá giao
ngay
64
GIAO DỊCH GIAO NGAY
• Là Giao dịch giao ngay (spot transaction) là nghiệp vụ mua hoặc bán ngoại tệ mà việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện ngay hoặc chậm nhất là trong 2 ngày làm việc.
• Nghiệp vụ này thực hiện trên cơ sở tỷ giá giao ngay (spot rate), tức là tỷ giá được xác định và có giá trị tai thời điểm giao dịch
• Tỷ giá giao ngay được thỏa thuận trong biên độ cho phép (tại VN)
65
GIAO DỊCH KỲ HẠN VD:
Một nhà nhập khẩu có hợp đồng nhập khẩu 100k EUR 3 tháng nữa sẽ đến hạn thanh toán.
Lo sợ rằng 3 tháng nữa EUR sẽ lên giá nên nhà nhập khẩu sẽ mua từ bây giờ, nhưng chưa cần phải thanh toán EUR ngay bây giờ nên nhà nhập khẩu sẽ ký 1 hợp đồng mua kỳ hạn 100k EUR với kỳ hạn 3 tháng
& sau 3 tháng nhà nhập khẩu sẽ nhận được 100k EUR với tỷ giá sẽ được xác định trước
66
GIAO DỊCH KỲ HẠN Khái niệm
“GDKH là giao dịch mua bán ngoại tệ mà các điều
khoản của hợp đồng mua bán ngoại tệ được xác định tại thời điểm ký hợp đồng, nhưng sẽ được thực hiện vào 1 ngày nhất định trong tương lai” (1 tuần, 2 tuần, 1 tháng, đến 12 tháng)
67
GIAO DỊCH KỲ HẠN
Các loại hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng outright : hợp đồng kỳ hạn 1 chiều
Chủ yếu thực hiện giữa ngân hàng và khách hàng không phải ngân hàng -‐>nhằm mục đích ngăn ngừa rủi ro tỷ giá
Hợp đồng swap: hợp đồng kỳ hạn 2 chiều
Chủ yếu thực hiện giữa 2 ngân hàng -‐>2 bên hoán đổi 1 số lượng ngoại tệ nhất định vào 1 ngày xác định và sau đó hoán đổi ngược lại ở 1 ngày trong tương lai xa hơn theo 1 tỷ giá khác với tỷ giá hoán đổi ban đầu.
(spot -‐forward swap hoặc forward -‐forward swap)
68
GIAO DỊCH KỲ HẠN
Thời hạn của Hợp đồng có kỳ hạn
-‐ bội số 30 ngày: 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng -‐ Dưới 1 tháng : 1 tuần, 2 tuần
-‐ Thỏa thuận dưới 1 năm
-‐ Tại Việt Nam : chủ yếu từ 7ngày -‐>180 ngày
69
GIAO DỊCH KỲ HẠN
Yết giá có kỳ hạn: 2 cách
Yết giá theo kiểu outright
• Kiểu niêm yết tương tự như tỷ giá giao ngay
Yết giá theo kiểu swap
• Chỉ niêm yết phần chênh lệch theo số điểm căn bản (basic point) giữa tỷ giá có kỳ hạn & tỷ giá giao ngay
70
Yết giá có kỳ hạn:
Yết giá outright Giao ngay 1 tháng
USD/JPY 135,85-95 135,36-50 Yết giá swap Giao ngay 1 tháng USD/JPY 135,85-95 49-45
71
Phương pháp xác định tỷ giá kỳ hạn
**Phương pháp điểm kỳ hạn
Tỷ giá kỳ hạn = tỷ giá giao ngay “+” / “-‐” điểm kỳ hạn
• Điểm giá bán < điểm giá mua=> “-‐”
• Điểm giá bán> điểm giá mua=> “+”
72
Tỷ giá giao ngay Điểm kỳ hạn
1 tháng 2 tháng 6 tháng EUR/USD=1,2124/ 35 15/23 29/49 92/107 USD/CHF =1,7218/ 39 16/11 29/22 69/59
73
Tỷ giá giao ngay
Điểm kỳ hạn
(bán>mua)-> “cộng”
EUR/USD
=1,2124/35
1 tháng 2 tháng 6 tháng
15/23 29/49 92/107
Tỷ giá mua EUR/USD
=1,2124+0,0015
=1,2139
=1,2124+0,0029
=1,2153 Tỷ giá bán
EUR/USD
=1,2135+0,0023
=1,2158
=1,2135+0,0049
=1,2184
74
Tỷ giá giao ngay
Điểm kỳ hạn
(bán<mua) -> “trừ”
USD/CHF
=1,7218/ 39
1 tháng 2 tháng 6 tháng
16/11 29/22 69/59
Tỷ giá mua USD/CHF
=1,7218-0,0016
=1,7202
=1,7218-0,0029
=1,7189 Tỷ giá bán
USD/CHF
=1,7239-0,0011
=1,7228
=1,7239-0,0022
=1,7217
75
Phương pháp xác định tỷ giá kỳ hạn
**Phương pháp lãi suất
TGKH=TGGN+{TGGN*K*(LS định giá-‐LS yết giá)}/
N}
K: kỳ hạn giao dịch
N: số ngày quy ước theo thời hạn lãi suất, hoặc tháng của năm
Trong đó:
TG mua KH -‐> TG mua GN, LS đ.giá gửi, LS y.giá cho vay TG bán KH-‐> TG bán GN, LS đ.giá cho vay, LS y.giá gửi
76
VD: Vào ngày t, tỷ giá GN EUR/USD=1,2428-‐31 Đồng tiền LS tiền gửi LS cho vay
EUR 4,6% 6%
USD 4,2% 6,4%
Xác định tỷ giá kỳ hạn 3 tháng EUR/USD?
TGKH=TGGN+{TGGN*K*(LS định giá-‐LS yết giá)/
N}
Tỷ giá mua KH= 1,2428+{1,2428*3*(4,2%-‐6%)/12}
(3m) = 1,2372
Tỷ giá bán KH = 1,2431+{1,2431*3*(6,4%-‐4,6%)/12}
(3m) = 1,2487
77
GIAO DỊCH KỲ HẠN Các chú ý quan trọng
▫ Các bên bắt buộc thực hiện hợp đồng kỳ hạn đã ký cho dù tỷ giá có biến động như thế nào
▫ Khi hợp đồng đến hạn các bên phải thực hiện việc chuyển tiền, nếu chuyển chậm sẽ bị phạt tiền
78
GIAO DỊCH KỲ HẠN
Tác dụng của hợp đồng kỳ hạn
▫ Đảm bảo việc thực hiện mua hoặc bán ngoại tệ 1 cách chắn chắn -> uy tín trong giao dịch kinh tế, thương mại
▫ Tỷ giá được ấn định -> ngăn ngừa rủi ro tỷ giá
▫ Là công cụ của các nhà kinh doanh tiền tệ tìm kiếm lợi nhuận
79
GIAO DỊCH KỲ HẠN
Hạn chế của giao dịch hối đoái có kỳ hạn
▫ Đến ngày đáo hạn dù tỷ giá bất lợi vẫn phải thực hiện hợp đồng
▫ Chỉ đáp ứng được nhu cầu mua bán ngoại của khách hàng trong tương lai còn ở hiện tại không có nhu cầu mua bán ngoại tệ
80
GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI
• 1 DN xuất nhập khẩu hiện tại đang có USD & đang có nhu cầu VND để thanh toán các khoản chi tiêu trong nước, nhưng 3 tháng sau thì lại cần USD để thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn
• Lúc này DN có thể liên hệ với ngân hàng thực hiện 2 giao dịch
• Giao dịch 1: Bán USD giao ngay để lấy VND thanh toán trong nước
• Giao dịch 2: Mua USD kỳ hạn 3 tháng để thanh toán hợp đồng nhập khẩu đến hạn
• Như vậy để đáp ứng nhu cầu của khách hàng phải kết hợp cả giao dịch giao ngay & giao dịch kỳ hạn=> giao dịch hoán đổi
81
GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI Khái niệm:
Giao dịch hoán đổi là gd mua bán ngoại tệ kép phối hợp:
- 1 giao dịch giao ngay & 1 giao dịch kỳ hạn - 1 giao dịch kỳ hạn & 1 giao dịch kỳ hạn
Trong đó:
- Các đồng tiền tham gia mua bán ở giao dịch thứ nhất đổi vai trò cho nhau ở giao dịch thứ hai.
82
GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI
Tình huống giao dịch riêng rẽ 2 hợp đồng
C.ty Saigon vừa thu ngoại tệ 80.000 USD từ 1 HĐ xuất khẩu.
Hiện tại cty cần VND để trả lương cho công nhân.
Ngoài ra cty biết rằng 3 tháng sau sẽ có 1 HĐ nhập khẩu đến hạn thanh toán số tiền là 80.000 USD.
Để thỏa mãn nhu cầu VND ở hiện tại & nhu cầu USD trong tương lai, Cty sẽ thỏa thuận với NH 2 loại g.dịch:
- Bán 80.000 USD giao ngay để lấy VND chi tiêu cho hiện tại
- Mua 80.000 USD kỳ hạn 3 tháng để có USD thanh toán cho HĐ nhập khẩu đến hạn
83
GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI
Nội dung hợp đồng hoán đổi
- Thời hạn giao dịch: 7 ngày đến 6 tháng (ngày đáo hạn trừ ngày nghỉ)
- Điều kiện thực hiện: (1)KH có giấy phép KD, (2)CM nhu cầu sử dụng ngoại tệ, (3)mở tài khoản ngoại tệ và VND tại NH, (4) trả phí giao dịch theo quy định, (5) duy trì tỷ lệ đặt cọc đảm bảo việc thực hiện hợp đồng (6) ký hợp đồng giao dịch hoán đổi với NH
- Ngày thanh toán: (1) ngày hiệu lực: ngày thực hiện thanh toán giao dịch giao ngay (2) ngày đáo hạn: ngày thực hiện thanh toán giao dịch có kỳ hạn
- Tỷ giá hoán đổi: tỷ giá giao ngay & tỷ giá kỳ hạn
84
Cty Saigon có nhu cầu:
- Bán 80.000 USD giao ngay lấy VND - Mua 80.000 USD kỳ hạn 3 tháng
Vào ngày hiệu lực, tỷ giá NH: USD/VND: 15.805-15.810 Lãi suất USD: 4,6-5,2; VND: 7,8-10,6
Ký Hợp đồng hoán đổi 3 tháng & trị giá 80.000 USD:
Tỷ giá bán USD kỳ hạn 3 tháng:
= 15810+ {15810*3/12*(10,6%-4,6%)}=16.047 - Vào ngày hiệu lực:
NH nhận 80.000 USD
Cty Saigon nhận 80.000*15.805= 1.264.400.000 VND - Vào ngày đáo hạn:
NH giao 80.000 USD & nhận 80.000*16,047= 1.283.760.000 VND
Cty Saigon nhận lại 80.000 & chi ra số tiền 1.283.760.000 VND
85
LỢI ÍCH CÁC BÊN THAM GIA GIAO DỊCH - Khách hàng:
- Thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ/nội tệ trong hiện tại & tương lai - Tránh rủi ro do biến động tỷ giá
- Ngân hàng:
- Đáp ứng nhu cầu khách hàng -> nâng cao uy tín NH
- Kiếm chênh lệch giữa giá mua ngoại tệ & giá bán ngoại tệ
HẠN CHẾ
- Là hợp đồng bắt buộc các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp tỷ giá có bất lợi -> tránh được rủi ro nhưng đồng nghĩa mất cơ hội kinh doanh kiếm lời từ sự biến động của tỷ giá
- Chỉ quan tâm tỷ giá ở 2 thời điểm: hiệu lực & đáo hạn mà không quan tâm đến tỷ giá biến động giữa 2 thời điểm đó -> Khắc phục: Hợp đồng quyền chọn & hợp đồng tương lai.
86
GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN (Option Transaction)
Giao dịch quyền chọn là giao dịch mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, nhưng người mua quyền chọn không bắt buộc phải thực hiện hợp đồng đã ký kết.
Người mua quyền (holder): người bỏ ra chi phí để được nắm giữ quyền chọn & có quyền yêu cầu người bán có nghĩa vụ thực hiện quyền chọn theo ý mình
Người bán quyền (writer): người nhận chi phí mua quyền của người mua quyền, do đó, có nghĩa vụ phải thực hiện quyền chọn theo yêu cầu của người mua
87
GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN (Option Transaction)
Tỷ giá thực hiện (exercise or strike rate) : tỷ giá sẽ được áp dụng nếu người mua quyền yêu cầu thực hiện quyền chọn.
Thời hạn của quyền chọn (maturity): thời hạn hiệu lực của quyền chọn. Quá thời hạn này quyền chọn ko còn giá trị.
Phí mua quyền chọn (premium): chi phí mà người mua quyền phải trả người bán để được nắm giữ hay sở hữu
quyền chọn
88
Loại quyền chọn
Quyền chọn mua (call option): cho phép khách hàng (người mua quyền) được mua ngoại tệ theo hợp đồng đã ký kết hoặc không mua nếu thấy bất lợi cho mình
Tỷ giá thực tế > tỷ giá hợp đồng -> thực hiện hợp đồng
Quyền chọn bán (put option): cho phép khách hàng (người mua quyền) được bán ngoại tệ theo hợp đồng đã ký kết hoặc không bán nếu thấy bất lợi cho mình
Tỷ giá thực tế < tỷ giá hợp đồng -> thực hiện hợp đồng
89
Kiểu quyền chọn
Quyền chọn kiểu châu Âu: chỉ cho phép người mua
quyền thực hiện hợp đồng quyền chọn vào ngày đáo hạn của hợp đồng.
Quyền chọn kiểu Mỹ: cho phép người mua quyền thực hiện quyền của mình vào bất kỳ 1 ngày nào trong thời hạn của hợp đồng.
90
Đặc điểm của giao dịch quyền chọn
- Hợp đồng quyền chọn là dạng hợp đồng được hủy vô điều kiện theo yêu cầu của người mua
- Quyền chọn chỉ dành cho 1 phía (người mua quyền chọn)
- Là công cụ phòng ngừa rủi ro
91
Tác dụng của giao dịch quyền chọn
- Cho phép khách hàng đảm bảo nhu cầu ngoại tệ trước mắt hoặc trong tương lai, vừa giúp lựa chọn phương án giao dịch ngoại tê tối ưu
- Là công cụ phòng chống rủi ro hối đoái đồng thời là công cụ kinh doanh ngoại tệ linh hoạt & có hiệu quả - Có thể dùng làm phương tiện kinh doanh ngoại tệ mà
không cần có số vốn lớn
92
Sử dụng hợp đồng quyền chọn (Đầu cơ quyền chọn mua)
Giả sử công ty E dự báo trong tương lai USD lên giá so với VND. Công ty E mua một hợp đồng chọn mua trị giá 50,000 USD với tỷ giá thực hiện là 15,730 đồng/USD, chi phí mua quyền chọn là 20 đồng/USD. Kết quả lãi lỗ kinh doanh quyền chọn tuỳ thuộc vào mức biến động của tỷ giá giao ngay trên thị trường.
=> Phân tích diễn biến kết quả kinh doanh quyền chọn khi tỷ giá giao ngay trên thị trường biến động từ
15,710 đến 15,780 với bước nhảy là 10 đồng
93
GIAO DỊCH TƯƠNG LAI (FUTURE TRANSACTION)
Giao dịch tương lai là giao dịch mua bán ngoại tệ được thực hiện qua sàn giao dịch của sở giao dịch hối đoái.
Trong đó hợp đồng tương lai được ký kết để thực hiện việc mua, bán ngoại tệ vào 1 ngày trong tương lai
94
GIAO DỊCH TƯƠNG LAI Đặc điểm
- Chỉ giao dịch 1 số đồng tiền nhất định: USD, EUR, GBP, CHF, JPY, AUD
- Ngày chuyển giao ngoại tệ là 1 số ngày cố định tùy theo sàn giao dịch
- Số lượng giao dịch là bội số của đơn vị giao dịch
- Việc thanh toán chênh lệch được thực hiện hàng ngày
95
GIAO DỊCH TƯƠNG LAI Đặc điểm
- Chỉ giao dịch 1 số đồng tiền nhất định: USD, EUR, GBP, CHF, JPY, AUD
- Ngày chuyển giao ngoại tệ là 1 số ngày cố định tùy theo sàn giao dịch
- Số lượng giao dịch là bội số của đơn vị giao dịch
- Việc thanh toán chênh lệch được thực hiện hàng ngày
96
GIAO DỊCH TƯƠNG LAI Ưu nhược điểm:
- Khối lượng giao dịch nhỏ & có thể sang nhượng lại bất kỳ lúc nào trước khi hợp đồng đến hạn -> linh hoạt & thu hút nhiều người tham gia
- Là hợp đồng bắt buộc thực hiện khi đến hạn -> linh hoạt hơn giao dịch kỳ hạn & hoán đổi ở tính chất thanh toán từng ngày nhưng không có quyền tự ý rút khỏi thị trường như hợp đồng quyền chọn
97