CÁC  NGHIỆP  VỤ  GIAO  DỊCH  HỐI  ĐOÁI

Một phần của tài liệu slide chương 1234 môn thanh toán quốc tế (Trang 62 - 98)

THỊ  TRƯỜNG  HỐI  ĐOÁI

III. CÁC  NGHIỆP  VỤ  GIAO  DỊCH  HỐI  ĐOÁI

 

1.  Giao  dịch  giao  ngay   2.  Giao  dịch  kỳ  hạn  

3.  Giao  dịch  hoán  đổi  

4.  Giao  dịch  quyền  chọn   5.  Giao  dịch  tương  lai    

         

62  

GIAO  DỊCH  GIAO  NGAY  

•  Là  Giao  dịch  giao  ngay  (spot  transaction)  là  nghiệp   vụ  mua  hoặc  bán  ngoại  tệ  mà  việc  chuyển  giao  ngoại   tệ  được  thực  hiện  ngay  hoặc  chậm  nhất  là  trong  2   ngày  làm  việc.    

•  Nghiệp  vụ  này  thực  hiện  trên  cơ  sở  tỷ  giá  giao  ngay   (spot  rate),  tức  là  tỷ  giá  được  xác  định  và  có  giá  trị   tai  thời  điểm  giao  dịch  

•  Tỷ  giá  giao  ngay  được  thỏa  thuận  trong  biên  độ  cho   phép  (tại  VN)  

           

63  

GIAO  DỊCH  GIAO  NGAY    

       

Nội  dung  giao  dịch   Ngày   thỏa   thuận  

Ngày   chuyển   tiền  

Tỷ  giá  áp   dụng  

Công  ty  A  bán  100k  

USD  cho  ngân  hàng  X   24/01   26/01   Tỷ giá mua USD/VND của NH X   Công  ty  B  mua  100k  

EUR  từ  ngân  hàng  Y   02/02   04/02   Tỷ giá bán EUR/VND của NH Y  

Tổng  quát   T   T+2   Tỷ giá giao

ngay  

64  

GIAO  DỊCH  GIAO  NGAY  

•  Là  Giao  dịch  giao  ngay  (spot  transaction)  là  nghiệp   vụ  mua  hoặc  bán  ngoại  tệ  mà  việc  chuyển  giao  ngoại   tệ  được  thực  hiện  ngay  hoặc  chậm  nhất  là  trong  2   ngày  làm  việc.    

•  Nghiệp  vụ  này  thực  hiện  trên  cơ  sở  tỷ  giá  giao  ngay   (spot  rate),  tức  là  tỷ  giá  được  xác  định  và  có  giá  trị   tai  thời  điểm  giao  dịch  

•  Tỷ  giá  giao  ngay  được  thỏa  thuận  trong  biên  độ  cho   phép  (tại  VN)  

           

65  

GIAO  DỊCH  KỲ  HẠN   VD:  

Một  nhà  nhập  khẩu  có  hợp  đồng  nhập  khẩu  100k  EUR   3  tháng  nữa  sẽ  đến  hạn  thanh  toán.  

 Lo  sợ  rằng  3  tháng  nữa  EUR  sẽ  lên  giá  nên  nhà  nhập   khẩu  sẽ  mua  từ  bây  giờ,  nhưng  chưa  cần  phải  thanh   toán  EUR  ngay  bây  giờ  nên  nhà  nhập  khẩu  sẽ  ký  1   hợp  đồng  mua  kỳ  hạn  100k  EUR  với  kỳ  hạn  3  tháng    

&  sau  3  tháng  nhà  nhập  khẩu  sẽ  nhận  được  100k  EUR   với  tỷ  giá  sẽ  được  xác  định  trước  

           

66  

GIAO  DỊCH  KỲ  HẠN   Khái  niệm  

 

“GDKH  là  giao  dịch  mua  bán  ngoại  tệ  mà  các  điều  

khoản  của  hợp  đồng  mua  bán  ngoại  tệ  được  xác  định   tại  thời  điểm  ký  hợp  đồng,  nhưng  sẽ  được  thực  hiện   vào  1  ngày  nhất  định  trong  tương  lai”  (1  tuần,  2  tuần,   1  tháng,  đến  12  tháng)  

           

67  

GIAO  DỊCH  KỲ  HẠN  

Các  loại  hợp  đồng  kỳ  hạn  

Hợp  đồng  outright  :  hợp  đồng  kỳ  hạn  1  chiều  

Chủ  yếu  thực  hiện  giữa  ngân  hàng  và  khách  hàng   không  phải  ngân  hàng  -­‐>nhằm  mục  đích  ngăn  ngừa   rủi  ro  tỷ  giá  

Hợp  đồng  swap:  hợp  đồng  kỳ  hạn  2  chiều  

Chủ  yếu  thực  hiện  giữa  2  ngân  hàng  -­‐>2  bên  hoán  đổi   1  số  lượng  ngoại  tệ  nhất  định  vào  1  ngày  xác  định  và   sau  đó  hoán  đổi  ngược  lại  ở  1  ngày  trong  tương  lai  xa   hơn  theo  1  tỷ  giá  khác  với  tỷ  giá  hoán  đổi  ban  đầu.  

(spot  -­‐forward  swap  hoặc  forward  -­‐forward  swap)    

           

68  

GIAO  DỊCH  KỲ  HẠN  

Thời  hạn  của  Hợp  đồng  có  kỳ  hạn    

-­‐  bội  số  30  ngày:  1  tháng,  2  tháng,  3  tháng,  6  tháng   -­‐  Dưới  1  tháng  :  1  tuần,  2  tuần  

-­‐  Thỏa  thuận  dưới  1  năm  

-­‐  Tại  Việt  Nam  :  chủ  yếu  từ  7ngày  -­‐>180  ngày    

         

69  

GIAO  DỊCH  KỲ  HẠN  

Yết  giá  có  kỳ  hạn:  2  cách    

Yết  giá  theo  kiểu  outright  

•  Kiểu  niêm  yết  tương  tự  như  tỷ  giá  giao  ngay  

Yết  giá  theo  kiểu  swap  

•  Chỉ  niêm  yết  phần  chênh  lệch  theo  số  điểm  căn  bản   (basic  point)  giữa  tỷ  giá  có  kỳ  hạn  &  tỷ  giá  giao  ngay    

         

70  

Yết  giá  có  kỳ  hạn:  

         

Yết giá outright   Giao ngay   1 tháng  

USD/JPY   135,85-95   135,36-50   Yết giá swap   Giao ngay   1 tháng   USD/JPY   135,85-95   49-45  

71  

Phương  pháp  xác  định  tỷ  giá  kỳ  hạn  

**Phương  pháp  điểm  kỳ  hạn      

Tỷ  giá  kỳ  hạn  =  tỷ  giá  giao  ngay  “+”  /  “-­‐”  điểm  kỳ  hạn    

•  Điểm  giá  bán  <  điểm  giá  mua=>  “-­‐”  

 

•  Điểm  giá  bán>  điểm  giá  mua=>  “+”  

         

72  

             

Tỷ giá giao ngay   Điểm kỳ hạn  

1 tháng   2 tháng   6 tháng   EUR/USD=1,2124/ 35   15/23   29/49   92/107   USD/CHF =1,7218/ 39   16/11   29/22   69/59  

73  

             

Tỷ giá giao ngay

Điểm kỳ hạn

(bán>mua)-> “cộng”

EUR/USD

=1,2124/35

1 tháng 2 tháng 6 tháng

15/23   29/49   92/107  

Tỷ giá mua EUR/USD

=1,2124+0,0015

=1,2139

=1,2124+0,0029

=1,2153 Tỷ giá bán

EUR/USD

=1,2135+0,0023

=1,2158

=1,2135+0,0049

=1,2184

74  

             

Tỷ giá giao ngay

Điểm kỳ hạn

(bán<mua) -> “trừ”

USD/CHF

=1,7218/ 39

1 tháng 2 tháng 6 tháng

16/11 29/22 69/59

Tỷ giá mua USD/CHF

=1,7218-0,0016

=1,7202

=1,7218-0,0029

=1,7189 Tỷ giá bán

USD/CHF

=1,7239-0,0011

=1,7228

=1,7239-0,0022

=1,7217

75  

Phương  pháp  xác  định  tỷ  giá  kỳ  hạn  

**Phương  pháp  lãi  suất              

TGKH=TGGN+{TGGN*K*(LS  định  giá-­‐LS  yết  giá)}/

N}  

 

K:  kỳ  hạn  giao  dịch  

N:  số  ngày  quy  ước  theo  thời  hạn  lãi  suất,  hoặc  tháng   của  năm  

Trong  đó:    

TG  mua  KH  -­‐>  TG  mua  GN,  LS  đ.giá  gửi,  LS  y.giá  cho  vay   TG  bán  KH-­‐>  TG  bán  GN,  LS  đ.giá  cho  vay,  LS  y.giá  gửi    

 

76  

VD:  Vào  ngày  t,  tỷ  giá  GN  EUR/USD=1,2428-­‐31   Đồng  tiền    LS  tiền  gửi    LS  cho  vay  

EUR      4,6%      6%    

USD      4,2%      6,4%  

Xác  định  tỷ  giá  kỳ  hạn  3  tháng  EUR/USD?  

TGKH=TGGN+{TGGN*K*(LS  định  giá-­‐LS  yết  giá)/

N}  

Tỷ  giá  mua  KH=  1,2428+{1,2428*3*(4,2%-­‐6%)/12}  

   (3m)              =  1,2372  

Tỷ  giá  bán    KH  =  1,2431+{1,2431*3*(6,4%-­‐4,6%)/12}  

     (3m)              =  1,2487  

77  

GIAO  DỊCH  KỲ  HẠN   Các chú ý quan trọng

▫  Các bên bắt buộc thực hiện hợp đồng kỳ hạn đã ký cho dù tỷ giá có biến động như thế nào

▫  Khi hợp đồng đến hạn các bên phải thực hiện việc chuyển tiền, nếu chuyển chậm sẽ bị phạt tiền

78  

GIAO DỊCH KỲ HẠN

Tác dụng của hợp đồng kỳ hạn

▫  Đảm bảo việc thực hiện mua hoặc bán ngoại tệ 1 cách chắn chắn -> uy tín trong giao dịch kinh tế, thương mại

▫  Tỷ giá được ấn định -> ngăn ngừa rủi ro tỷ giá

▫  Là công cụ của các nhà kinh doanh tiền tệ tìm kiếm lợi nhuận

79  

GIAO DỊCH KỲ HẠN

Hạn chế của giao dịch hối đoái có kỳ hạn

▫  Đến ngày đáo hạn dù tỷ giá bất lợi vẫn phải thực hiện hợp đồng

▫  Chỉ đáp ứng được nhu cầu mua bán ngoại của khách hàng trong tương lai còn ở hiện tại không có nhu cầu mua bán ngoại tệ

80  

GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI

•  1  DN  xuất  nhập  khẩu  hiện  tại  đang  có  USD  &  đang  có   nhu  cầu  VND  để  thanh  toán  các  khoản  chi  tiêu  trong   nước,  nhưng  3  tháng  sau  thì  lại  cần  USD  để  thanh  toán   hợp  đồng  nhập  khẩu  đến  hạn  

•  Lúc  này  DN  có  thể  liên  hệ  với  ngân  hàng  thực  hiện  2   giao  dịch  

•  Giao  dịch  1:  Bán  USD  giao  ngay  để  lấy  VND  thanh  toán   trong  nước  

•  Giao  dịch  2:  Mua  USD  kỳ  hạn  3  tháng  để  thanh  toán  hợp   đồng  nhập  khẩu  đến  hạn  

•  Như  vậy  để  đáp  ứng  nhu  cầu  của  khách  hàng  phải  kết   hợp  cả  giao  dịch  giao  ngay  &  giao  dịch  kỳ  hạn=>  giao   dịch  hoán  đổi  

81  

GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI Khái niệm:

Giao dịch hoán đổi là gd mua bán ngoại tệ kép phối hợp:

-  1 giao dịch giao ngay & 1 giao dịch kỳ hạn -  1 giao dịch kỳ hạn & 1 giao dịch kỳ hạn

Trong đó:

-  Các đồng tiền tham gia mua bán ở giao dịch thứ nhất đổi vai trò cho nhau ở giao dịch thứ hai.

82  

GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI

Tình huống giao dịch riêng rẽ 2 hợp đồng

C.ty Saigon vừa thu ngoại tệ 80.000 USD từ 1 HĐ xuất khẩu.

Hiện tại cty cần VND để trả lương cho công nhân.

Ngoài ra cty biết rằng 3 tháng sau sẽ có 1 HĐ nhập khẩu đến hạn thanh toán số tiền là 80.000 USD.

Để thỏa mãn nhu cầu VND ở hiện tại & nhu cầu USD trong tương lai, Cty sẽ thỏa thuận với NH 2 loại g.dịch:

- Bán 80.000 USD giao ngay để lấy VND chi tiêu cho hiện tại

- Mua 80.000 USD kỳ hạn 3 tháng để có USD thanh toán cho HĐ nhập khẩu đến hạn

83  

GIAO DỊCH HOÁN ĐỔI

Nội dung hợp đồng hoán đổi

- Thời hạn giao dịch: 7 ngày đến 6 tháng (ngày đáo hạn trừ ngày nghỉ)

- Điều kiện thực hiện: (1)KH có giấy phép KD, (2)CM nhu cầu sử dụng ngoại tệ, (3)mở tài khoản ngoại tệ và VND tại NH, (4) trả phí giao dịch theo quy định, (5) duy trì tỷ lệ đặt cọc đảm bảo việc thực hiện hợp đồng (6) ký hợp đồng giao dịch hoán đổi với NH

-  Ngày thanh toán: (1) ngày hiệu lực: ngày thực hiện thanh toán giao dịch giao ngay (2) ngày đáo hạn: ngày thực hiện thanh toán giao dịch có kỳ hạn

- Tỷ giá hoán đổi: tỷ giá giao ngay & tỷ giá kỳ hạn

84  

Cty Saigon có nhu cầu:

- Bán 80.000 USD giao ngay lấy VND -  Mua 80.000 USD kỳ hạn 3 tháng

Vào ngày hiệu lực, tỷ giá NH: USD/VND: 15.805-15.810 Lãi suất USD: 4,6-5,2; VND: 7,8-10,6

Ký Hợp đồng hoán đổi 3 tháng & trị giá 80.000 USD:

Tỷ giá bán USD kỳ hạn 3 tháng:

= 15810+ {15810*3/12*(10,6%-4,6%)}=16.047 - Vào ngày hiệu lực:

NH nhận 80.000 USD

Cty Saigon nhận 80.000*15.805= 1.264.400.000 VND - Vào ngày đáo hạn:

NH giao 80.000 USD & nhận 80.000*16,047= 1.283.760.000 VND

Cty Saigon nhận lại 80.000 & chi ra số tiền 1.283.760.000 VND

85  

LỢI ÍCH CÁC BÊN THAM GIA GIAO DỊCH - Khách hàng:

- Thỏa mãn nhu cầu ngoại tệ/nội tệ trong hiện tại & tương lai - Tránh rủi ro do biến động tỷ giá

- Ngân hàng:

- Đáp ứng nhu cầu khách hàng -> nâng cao uy tín NH

- Kiếm chênh lệch giữa giá mua ngoại tệ & giá bán ngoại tệ

HẠN CHẾ

- Là hợp đồng bắt buộc các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp tỷ giá có bất lợi -> tránh được rủi ro nhưng đồng nghĩa mất cơ hội kinh doanh kiếm lời từ sự biến động của tỷ giá

- Chỉ quan tâm tỷ giá ở 2 thời điểm: hiệu lực & đáo hạn mà không quan tâm đến tỷ giá biến động giữa 2 thời điểm đó -> Khắc phục: Hợp đồng quyền chọn & hợp đồng tương lai.

86  

GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN (Option Transaction)

Giao dịch quyền chọn là giao dịch mua bán ngoại tệ có kỳ hạn, nhưng người mua quyền chọn không bắt buộc phải thực hiện hợp đồng đã ký kết.

Người mua quyền (holder): người bỏ ra chi phí để được nắm giữ quyền chọn & có quyền yêu cầu người bán có nghĩa vụ thực hiện quyền chọn theo ý mình

Người bán quyền (writer): người nhận chi phí mua quyền của người mua quyền, do đó, có nghĩa vụ phải thực hiện quyền chọn theo yêu cầu của người mua

87  

GIAO DỊCH QUYỀN CHỌN (Option Transaction)

Tỷ giá thực hiện (exercise or strike rate) : tỷ giá sẽ được áp dụng nếu người mua quyền yêu cầu thực hiện quyền chọn.

Thời hạn của quyền chọn (maturity): thời hạn hiệu lực của quyền chọn. Quá thời hạn này quyền chọn ko còn giá trị.

Phí mua quyền chọn (premium): chi phí mà người mua quyền phải trả người bán để được nắm giữ hay sở hữu

quyền chọn

88  

Loại quyền chọn

Quyền chọn mua (call option): cho phép khách hàng (người mua quyền) được mua ngoại tệ theo hợp đồng đã ký kết hoặc không mua nếu thấy bất lợi cho mình

T giá thc tế > t giá hp đồng -> thc hin hp đồng

Quyền chọn bán (put option): cho phép khách hàng (người mua quyền) được bán ngoại tệ theo hợp đồng đã ký kết hoặc không bán nếu thấy bất lợi cho mình

T giá thc tế < t giá hp đồng -> thc hin hp đồng

89  

Kiểu quyền chọn

Quyền chọn kiểu châu Âu: chỉ cho phép người mua

quyền thực hiện hợp đồng quyền chọn vào ngày đáo hạn của hợp đồng.

Quyền chọn kiểu Mỹ: cho phép người mua quyền thực hiện quyền của mình vào bất kỳ 1 ngày nào trong thời hạn của hợp đồng.

90  

Đặc điểm của giao dịch quyền chọn

- Hợp đồng quyền chọn là dạng hợp đồng được hủy vô điều kiện theo yêu cầu của người mua

- Quyền chọn chỉ dành cho 1 phía (người mua quyền chọn)

- Là công cụ phòng ngừa rủi ro

91  

Tác dụng của giao dịch quyền chọn

- Cho phép khách hàng đảm bảo nhu cầu ngoại tệ trước mắt hoặc trong tương lai, vừa giúp lựa chọn phương án giao dịch ngoại tê tối ưu

- Là công cụ phòng chống rủi ro hối đoái đồng thời là công cụ kinh doanh ngoại tệ linh hoạt & có hiệu quả - Có thể dùng làm phương tiện kinh doanh ngoại tệ mà

không cần có số vốn lớn

92  

Sử dụng hợp đồng quyền chọn (Đầu cơ quyền chọn mua)

Giả sử công ty E dự báo trong tương lai USD lên giá so với VND. Công ty E mua một hợp đồng chọn mua trị giá 50,000 USD với tỷ giá thực hiện là 15,730 đồng/USD, chi phí mua quyền chọn là 20 đồng/USD. Kết quả lãi lỗ kinh doanh quyền chọn tuỳ thuộc vào mức biến động của tỷ giá giao ngay trên thị trường.

=> Phân tích diễn biến kết quả kinh doanh quyền chọn khi tỷ giá giao ngay trên thị trường biến động từ

15,710 đến 15,780 với bước nhảy là 10 đồng

93  

GIAO DỊCH TƯƠNG LAI (FUTURE TRANSACTION)

Giao dịch tương lai là giao dịch mua bán ngoại tệ được thực hiện qua sàn giao dịch của sở giao dịch hối đoái.

Trong đó hợp đồng tương lai được ký kết để thực hiện việc mua, bán ngoại tệ vào 1 ngày trong tương lai

94  

GIAO DỊCH TƯƠNG LAI Đặc điểm

- Chỉ giao dịch 1 số đồng tiền nhất định: USD, EUR, GBP, CHF, JPY, AUD

- Ngày chuyển giao ngoại tệ là 1 số ngày cố định tùy theo sàn giao dịch

-  Số lượng giao dịch là bội số của đơn vị giao dịch

- Việc thanh toán chênh lệch được thực hiện hàng ngày

95  

GIAO DỊCH TƯƠNG LAI Đặc điểm

- Chỉ giao dịch 1 số đồng tiền nhất định: USD, EUR, GBP, CHF, JPY, AUD

- Ngày chuyển giao ngoại tệ là 1 số ngày cố định tùy theo sàn giao dịch

-  Số lượng giao dịch là bội số của đơn vị giao dịch

- Việc thanh toán chênh lệch được thực hiện hàng ngày

96  

GIAO DỊCH TƯƠNG LAI Ưu nhược điểm:

- Khối lượng giao dịch nhỏ & có thể sang nhượng lại bất kỳ lúc nào trước khi hợp đồng đến hạn -> linh hoạt & thu hút nhiều người tham gia

- Là hợp đồng bắt buộc thực hiện khi đến hạn -> linh hoạt hơn giao dịch kỳ hạn & hoán đổi ở tính chất thanh toán từng ngày nhưng không có quyền tự ý rút khỏi thị trường như hợp đồng quyền chọn

97  

Một phần của tài liệu slide chương 1234 môn thanh toán quốc tế (Trang 62 - 98)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(122 trang)