Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chuyên đề

Một phần của tài liệu Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội (Trang 24 - 29)

Phần 4 Báo cáo về công tác kế toán theo chuyên đề ở doanh nghiệp học viên đến

4.4. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo chuyên đề

NV1: Phiếu thu số 601 ngày 01 tháng 12 năm 2009, thu tiền bán xi măng cho chị Nguyễn Thị Thu tổng số tiền 150,000,000 đồng trong đó thuế GTGT 10%

là 13,636,364đ kèm theo hoá đơn GTGT số 05467891.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 111: 150,000,000

Có TK 511: 136,363,636 Có TK 3331: 13,636,364

NV2: ủy nhiệm thu số 100 ngày 01 tháng 12 năm 2009, công ty TNHH Bằng Hữu trả nợ tiền mua xi măng tháng trước 40,000,000 đồng.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1121: 40,000,000

Có TK 131: 40,000,000

NV3: Giấy báo nợ số 101 ngày 01 tháng 12 năm 2009, rút tiền gửi ngân hàng về trả nợ công ty xi măng Bỉm Sơn, số tiền là 200,000,000 đồng, giấy đề nghị thanh toán số 60

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 331: 200,000,000

Có TK 1121: 200,000,000

NV4: Phiếu chi số 601 ngày 02 tháng 12 năm 2009, chi tạm ứng cho anh Nguyễn Minh Cường đi công tác số tiền 9,700,000 đồng. Giấy đề nghị tạm ứng số 40

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 141(Nguyễn Minh Cường): 9,700,000 Có TK 1111: 9,700,000

NV5: Phiếu thu số 602 ngày 04 tháng 12 năm 2009 thu tiền bán hàng cho công ty cổ phần ánh kim số tiền: 75,000,000 đồng. Căn cứ PT số 602 ngày

01/12/2009 về việc thu nợ tiền hàng về nhập quỹ.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1111: 75,000,000

Có TK 131(CT CP ánh kim): 75,000,000

NV6: Phiếu Chi số 602 ngày 04 tháng 12 năm 2009, thanh toán tiền chi tiếp khách về kiểm tra công ty số tiền: 5,500,000 đồng, thuế GTGT 10%, hoá đơn GTGT số 0046274, giấy đề nghị thanh toán số 62

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 642: 5,000,000 Nợ TK 1331: 500,000 Có TK 1111: 5,500,000

NV7: Giấy báo có số 101 ngày 04 tháng 12 năm 2009, thu tiền bán xi măng của Bà Trần Thị Thanh bằng tiền gửi ngân hàng số tiền 120,000,000 đồng, trong đó thuế GTGT 10%, hoá đơn GTGT số 05467895.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1121: 120,000,000 Có TK 511: 109,090,909 Có TK 3331: 10,909,091

NV8: Phiếu chi số 603 ngày 07 tháng 12 năm 2009, trả nợ tiền hàng còn thiếu cho công ty cổ phần thép Việt ý số tiền 16,250,000 đồng. Giấy đề nghị thanh toán số 63

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 331(CTCP thép Việt ý): 16,250,000 Có TK 1111: 16,250,000

NV9: ủy nhiệm chi số 102 ngày 08 tháng 12 năm 2009, trả tiền điện cho công ty điện lực Hưng Yên, số tiền 3,000,000 đồng. Kèm theo HĐ GTGT số 00251

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 642: 2,727,272 Nợ TK 133: 272,728 Có TK 1121: 3,000,000

NV10: Phiếu thu số 603 ngày 09 tháng 12 năm 2009 thu bán xi măng cho anh Hoàng Văn Minh số tiền 125,000,000 đồng. Trong đó thuế GTGT 10% là 11,363,636đ, hoá đơn GTGT số 05467896.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1111: 125,000,000

Có TK 511: 113,636,364

Có TK 3331: 11,363,636

NV11: Giấy báo nợ số 103 ngày 09 tháng 12 năm 2009 mua sơn của công ty sơn LIPPON số tiền là 165,000,000 đồng.Trong đó thuế GTGT là

15.000.000đ, hoá đơn GTGT số 07493 Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1561: 150,000,000 Nợ TK 1331: 15,000,000

Có TK 1121: 165,000,000

NV12: Phiếu chi số 604 ngày 10 tháng 12 năm 2009 thanh toán tiền điện thoại cho Bưu điện huyện Mỹ Hào số tiền 3,500,000 đồng, trong đó thuế GTGT 10% là 318,182. Kèm theo hoá đơn số 10896998. Giấy đề nghị thanh toán số 64

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 642: 3,181,818 Nợ TK 1331: 318,182 Có TK 1111: 3,500,000

NV13: Giấy báo nợ số 104 ngày 10 tháng 12 năm 2009, Nộp thuế cho NSNN bằng TGNH số tiền 10,000,000 đồng.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 333: 10,000,000 Có TK 1121: 10,000,000

NV14: Phiếu thu số 604 ngày 11 tháng 12 năm 2009, thu bồi thường của anh Lê Văn Minh về việc làm vỡ bình hoa số tiền 3,000,000 đồng.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1111: 3,000,000 Có TK 1388: 3,000,000

NV15: Giấy báo có số 102 ngày 11 tháng 12 năm 2009 thu nợ của công ty CP Đại Phát gửi vào ngân hàng số tiền 300,000,000 đồng.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1121: 300,000,000

Có TK 131(CT CP Đại Phát ):300,000,000

NV16: Phiếu thu số 605 ngày 15 tháng 12 năm 2009 thu tiền phạt bồi thường vi phạm hợp đồng kinh tế của công ty CP DV Mai Anh số tiền 15,000,000.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1111: 15,000,000 Có TK 711:15,000,000

NV17: Phiếu chi số 605 ngày 16 tháng 12 năm 2009 thanh toán tiền mua xi măng của Công ty CP Phan Anh số tiền 85,000,000 đồng,ỷtong đó thuế GTGT 10%, hoá đơn GTGT số 05132786. kèm theo giấy đề nghị thanh toán số 65

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1561: 77,272,727 Nợ TK 1331: 7,727,273 Có TK 1111: 85,000,000

NV 18: Phiếu thu số 606 ngày 17 tháng 12 năm 2009, ông Kỳ Anh thanh toán nợ tiền xi măng mua kỳ trước số tiền 95,000,000 đồng.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1111: 95,000,000

Có TK 131(Kỳ Anh): 95,000,000

NV19: Phiếu chi số 606 ngày 18 tháng 12 năm 2009, xuất quỹ tiền mặt trả nợ công ty CP XD TM Hương Sơn số tiền 45,000,000 đồng. Kèm theo giấy đề nghị thanh toán số 66.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 331(CT CP XD TM Hương Sơn): 45,000,000 Có TK 1111: 45,000,000

NV 20: Phiếu thu số 607 ngày 21 tháng 12 năm 2009 thu tiền bán sơn cho ông Phạm Văn An số tiền là 11,000,000 đồng. Trong đó thuế GTGT 10% là

1,000,000, hoá đơn GTGT số 05467897.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1111: 11,000,000 Có TK 511: 10,000,000 Có TK 3331: 1,000,000

NV21: Giấy báo có số 103 ngày 21 tháng 12 năm 2009, thu nợ tiền hàng của bà Nguyễn Thị Ly số tiền 25,000,000 đồng.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1121: 25,000,000

Có TK 131( Nguyễn Thị Lý): 25,000,000

NV 22: Phiếu chi số 607 ngày 22 tháng 12 năm 2009 xuất quỹ mua sơn của công ty CP ánh Dương nhập kho bằng tiền mặt số tiền 140,000,000 đồng, thuế

GTGT 10 %, hoá đơn GTGT số 0567893. Kèm theo giấy đề nghị thanh toán số 67

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1561: 127,272,737 Nợ TK 1331: 12,727,263

Có TK 1111: 140,000,000

NV 23: Phiếu thu số 608 ngày 23 tháng 12 năm 2009.công ty TNHH Bằng Hữu trả tiền mua xi măng tháng trước tiền là 35,000,000 đồng.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1111: 35,000,000

Có TK 131(Công ty TNHH Bằng Hữu):35,000,000 NV 24: Phiếu thu số 609 ngày 24 tháng 12 năm 2009 thu tiền hoàn ứng của chị Mai Thị Phương số tiền 10,950,000 đồng. Kèm giấy đề nghị tạm thanh toán tạm ứng số 45

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1111: 10,950,000

Có TK 141(Mai Thị Phương):10,950,000

NV25: Phiếu chi số 608 ngày 25 tháng 12 năm 2009, chi tiền nộp thuế GTGT số tiền 16,500,000. Kèm theo giấy đề nghị thanh toán số 68

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 3331: 16,500,000 Có TK 1111: 16,500,000

NV26: Phiếu chi số 609 ngày 29 tháng 12 năm 2009, chi mua máy điện thoại di động cho bộ phận bán hàng số tiền 5,500,000 đồng, trong đó thuế GTGT 10% là 500,000đ kèm theo hoá đơn GTGT số 0625378, giấy đề nghị thanh toán số 69, Biên bản bàn giao tài sản số 121. Tài sản này được phân bổ vào 5 kỳ

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 242: 5,000,000 Nợ TK 1331: 500,000 Có TK 1111: 5,500,000

NV27: Giấy báo có 104 ngày 29 tháng 12 năm 2009 về việc trả nợ tiền hàng còn thiếu của bà Lê Hồng Thu số tiền 10,000,000 đồng.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1121:10,000,000.

Có TK 131(Lê Hồng Thu): 10,000,000.

NV28: Phiếu thu số 610 ngày 30 tháng 12 năm 2009, thu tiền bán Sơn cho công ty TNHH An Giang số tiền 55,000,000 đồng, trong đó thuế GTGT 10%

là 5,000,000đ, Hoá đơn GTGT số 05467898.

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 1111: 55,000,000 Có TK 511: 50,000,000 Có TK 3331: 5,000,000

NV29: Phiếu chi số 610 ngày 31 tháng 12 năm 2009 xuất quỹ trả lương cho CNV tháng 11 năm 2009 số tiền là 84,000,000 đồng. Kèm theo giấy đề nghị thanh toán số 70

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 334: 84,000,000 Có TK 1111: 84,000,000

NV30: Giấy báo nợ số 105 ngày 31 tháng 12 năm 2009 thanh toán tiền mua văn phòng phẩm dùng cho các phòng ban của công ty số tiền là 700,000 đồng.

Kèm theo HĐTT số 000345

Kế toán công ty định khoản:

Nợ TK 642: 700,000 Có TK 1121: 700,000

Một phần của tài liệu Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng và Xuất Khẩu Hà Nội (Trang 24 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(42 trang)
w