Phương pháp nạp bai nấc

Một phần của tài liệu Trang bị điện và điện tử trên ô tô hiện đại, hệ thống điện động cơ (Trang 30 - 35)

Trong phương pháp này, đầu tiên người ta nạp accu với cường độ 0,1l¿„ khi accu bắt đầu sôi, giảm xuống còn 0,057, Phương phấp nạp 2 nấc đảm bao cho accu được nạp no hơn và không bị nóng

ATA 0,1 lạm

0,05lãm th

Hình 2 11: Nap 2 nde

TFAHĐ OL MIEN Val Glen Le ER OtO HIẾN dụ — AY INung alien QỌH CƠ 33

2.4.4 Phương pháp nạp hỗn hựp

Đầu tiên. nạp bằng phương pháp hiệu điện thế không đổi và sau đó nạp bằng

phương pháp dòng không đổi. Có thể nạp nhanh đối với bình bị cạn hết điện, nhưng phải giảm thời gian nạp

2.5 Chon va bé tri-accu

Để chọn accu ta dựa vào các ký hiệu ghỉ trên vỏ bình accu, trên các cầu nổi giữa các ngăn hoặc trên nhãn hiệu đính ở vỏ bình, chủ yếu là dung lượng định mức của accu, và cường độ dòng lớn nhất mà accu có thể phóng mà đồng này phụ thuộc vào công suất của máy khởi động.

Accu thường đặt trước đầu xe, gần máy khởi động sao cho chiều dài đây nổi từ máy khởi động đến accu không quá im. Điều này đảm bảo rằng độ sụt áp trên dây dẫn khi khởi động là nhỏ nhất Nơi đặt accu không được quá nóng để tránh hồng bình do

nhiệt.

2.6 Các loại accu khác

Ngoài accu chì — axit còn có các loại accu kiểm khác như: Accu sắt -niken (Fe —N)), accu cadimi ~ niken (Cd -Ni ) va accu bac - kẽm (As - Zn). Trong đó hai loại đầu thông dụng hơn cả và đã được dùng để khởi động một số ôtô và máy kéo

2.6.1 Accu sắt - niken

Về cấu tạo, accu sắt - niken có thể chía thành hai loại: loại thỏi và loại không thỏi: Đối với accu loại thỏi, mỗi ngăn gồm mười hai bản cực đương và mười ba bản cực âm. Các bản cực cách điện với nhau bằng các que êbônit có đường kính 1,9 đến 2,0 mm. Các bản cùng dẩu cũng được hàn vào các vấu cực và tạo thành các phân khối bản cực dương và các phân khối bản cực âm như accu axit F in nhô cao của vấu cực là cực của mỗi accu đơn. Từng khối bản cực được :đặt trong cỏc bỡnh sắt cú đổ dung dịch điện phõn gồm dung dịch KOH với ứ = 1,20 + 1,35

glen và khoảng I8 +20 gam LiOH cho 1 lit dung dich. Các bản cực được ngăn

cách với vỏ bình bằng lớp nhựa vinhiplat.

Bản cực accu kiểm loại thỏi được chế tạo bằng cách ghép hàng loạt thỏi chất tác

dụng lại với nhau. Để đảm bảo độ cứng vững và tiếp xúc tốt, người ta kẹp chặt

. đầu thỏi bằng cách đập chặt với tai bản cực. Mỗi thỏi chat tic dung gdm một hộp nhỏ bằng thép lá chứa chất tác dụng. Chất tác dụng ở bản cực âm là bột sắt đặc

Biệt thuần khiết, còn ở bản cực dương là hôn hợp 75% NIO/OH và 25% bột than

hoạt tỉnh

Xiỗi ngăn có nút và nắp riêng. Vì sức điện động của mỗi accu đơn chỉ bằng 1,38V nên muốn có bình accu 12V, người ta phải ghép nổi tiếp 9 ngăn accu đơn lại với nhau, tạo thành 3 tốp accu Như vậy trọng lượng của mỗi bình accu kiểm nặng hơn bình aceu axit khá nhiều, mặc dù cũng điện dp

Loại accu không phân thỏi được chế tạo theo kiểu ép bột kim loại có cấu trúc xốp mịn Chất tác dụng được ép vào trong các lỗ nhỏ trên bể mặt phân nhánh của các

ốc ốc J—em

Chương 2. Accu khỏi động

bản cực Kết cấu như vậy cho phép giảm trọng lượng của bình aceu xuống l4 ‡ 7” ”””

1,6 lần so với loại thỏi

2.6.2 Accu Cadimi - Niken

Loại accu này chỉ khác loại accu sat - niken về thành phần hóa học của chất tác dụng ở bản cực âm, cèn cấu tạo và quá trình hóa học của accu cađim - niken tương tự như accu sắt - niken.

2.6.3 Accu Bạc - Kẽm

Đây là loại accu có hệ số hiệu dụng trên một đơn vị trọng lượng va trên một đơn vị thể tích lớn hơn hai loại trên, nhưng vì bạc chiếm tới 30% trọng lượng chất tác dụng nên việc sử dụng chúng trên ôtô hiện nax là không thực tế. Các cực của accu này là kẽm và oxit bạc, còn dung dịch điện phân, cũng giống như trong các accu khác, là KÓH. Một trong những ưu điểm quan trọng của accu loại này là với kích

thước không lớn lắm, chúng có thể cho dòng lớn Nhược điểm của nó là tuổi thọ ngắn

Bảng 2.1 Điện áp và năng lượng riêng của một số loại accu

Loai accu Điện áp trên Năng lượng riêng

một ngăn

Accu chi — axit 20V `} 30W Ks

Sat — niken/ cadimi 122V 45Wh/ Kg

Niken — kim loại — hạ drat 12 50 — 80 Wh/ Kg

Naưi — lưu huỳnh 2.0-25V 90 — 100 Wh/ Kg

Natri ~ niken ~ cloruz 2.58V 90 ~ 100 Wh/ Kg

Lithium 3.5V 100 Wh/ Kg

Pin nhiên liệu H¿/ ~30V - 500 Wh/ Kg

2.6.4 Pin nhién liéu (fuel cell)

Trong những năm gần đây xuất hiện một dạng pin mới - đó là pin nhiên liệu Loại pin nay đang được nghiên cứu và đã pdt dau dm thấy ứng dụng trên một số ô tô điện. Trên hình 2.12, 2.13, 214 trình bày một số dạng pin nhiên liệu thường gập Nguyên lý của pin nhiên liệu dựa vào việc tách electron của nguyên tw hydro dé biến thành dòng điện bằng các phương pháp khác nhau

Trang bị điện và điện tử trên ôtô hiện đại ~ hệ thông điện động cơ ul ta

Attali Fual Ceit Plecuon

Tứ ÃNGÓ8 placpoye Cathode

Hình 2.12: Sơ đồ nguyên lộ pin nhiên liệu dạng kiểm

TROY CID Ỉ i

Hình 2.14: Sơ để pin nhiên liệu dùng hyẩro

Một phần của tài liệu Trang bị điện và điện tử trên ô tô hiện đại, hệ thống điện động cơ (Trang 30 - 35)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(310 trang)