CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Một phần của tài liệu Slide nguyên lý tiền lương (Trang 52 - 56)

Lương sản phẩm

Các hình thức trả lương khác

- Lương thời gian đơn giản - Lương thời gian có thưởng

- Lương sản phẩm trực tiếp cá nhân

- Lương sản phẩm tập thể - Lương sản phẩm gián tiếp - Lương sản phẩm lũy tiến - Lương sản phẩm có thưởng

- Lương sản phẩm khoán

- Trả lương theo quy định của pháp luật

Lương thời gian

21-Nov-15 6

Trả lương theo sản phẩm -Là hình thức trả lương cho NLĐ căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành.

CTTQ:

TLSP = ĐG x Qi

Trong đó:

+ ĐG: Đơn giá sản phẩm + Qi: Số lượng sản phẩm đảm bảo chất lượng mà NLĐ hoàn thành

Một số khái niệm

21-Nov-15 7

Trả lương theo thời gian

-Là hình thức trả lương cho NLĐ căn cứ vào trình độ và thời gian thực tế mà họ đã làm việc.

CTTQ:

TLTG = ML x TLVTT

Trong đó:

+ MLi: Mức lương của NLĐ thứ i.

+ TLVTT: Thời gian mà NLĐ đã thực tế làm việc

Trả lương theo sản phẩm

- Những công việc có thể xác định mức lao động

- Kết quả làm việc có thể dễ dàng thống kế được

Đối tượng áp dụng

21-Nov-15 8

Trả lương theo thời gian

- Những công việc tự động, bán tự động

- Những công việc không xác định được định mức lao động - Những công việc đòi hỏi sự tỷ mỉ, cẩn thận.

Trả lương theo sản phẩm

- Xác định đơn giá sản phẩm chính xác - Tổ chức phục vụ tốt cho nơi làm việc - Kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ

- Có đội ngũ cán bộ chuyên sâu về tiền lương

Điều kiện áp dụng

Trả lương theo thời gian

- Xác định chính xác mức độ phức tạp công việc

- Phân công, bố trí lao động phù hợp - Đánh giá công bằng

- Có biện pháp kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện công việc của NLĐ

Trả lương theo sản phẩm - Gắn tiền lương với kết quả lao động nên có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động;

- Khuyến khích NLĐ học tập nâng cao khả năng làm việc.

- Góp phần hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của NLĐ và tập thể NLĐ

Ý nghĩa

21-Nov-15 10

Trả lương theo thời gian - Gắn tiền lương với thời gian làm việc có ích nên quản lý được thời gian làm việc của NLĐ.

- Khuyến khích NLĐ học tập nâng cáo trình độ.

- Đơn giản, dễ thực hiện.

Trả lương theo sản phẩm - Tăng hao mòn máy, thiết bị do ít chú trọng bảo dưỡng.

- Dễ tăng lãng phí vật tư nếu quản lý không tốt.

- Ít quan tâm đến cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Một số hạn chế

21-Nov-15 11

Trả lương theo thời gian - Không đánh giá được hiệu quả làm việc của NLĐ trong thời gian được chấm công.

- Mang tính bình quân cao do tiền lương không gắn trực tiếp với kết quả làm việc.

Đơn giá theo sản phẩm

Là chi phí tiền lương trả cho mỗi đơn vị sản phẩm hoàn thành.

* Công thức tính tổng quát:

Hoặc:

Trong đó:

- ĐG: Đơn giá tiền lương một sản phẩm

- MLCBCV: Mức lương cấp bậc công việc

- PC: các loại phụ cấp được tính - MTG , MSL: Mức lao thời gian, mức

sản lượng

Xác định đơn giá/mức lương

21-Nov-15 12

Đơn giá theo thời gian

Là chi phí tiền lương trả cho mỗi đơn vị thời gian thực tế làm việc.

* Công thức tính:

- MLtháng = Ki x MLmin + PCi - MLngày = MLtháng /NCĐ

- MLgiờ = MLngày /GCĐ Trong đó:

- MLtháng,, MLngày,MLgiờ: Các mức lương theo tháng, ngày, giờ tương ứng - Ki: Hệ số lương của NLĐ thứ i.

- MLmin: Mức lương tối thiểu - PCi: Phụ cấp lương của NLĐ thứ i.

SL n

i

i CBCVi

M PC ML

ĐG

 1

TG n

i

i CBCVi PC) M ML

ĐG(  

1

Một số chú ý

 Để xác định đơn giá tiền lương chính xác cần:

 Xác định chính xác cấp bậc công việc

 Xác định chính xác các khoản phụ cấp

 Mức lao động hợp lý

21-Nov-15 13

CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG THEO SẢN PHẨM

1. Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cho cá nhân

2. Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể

3. Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp

4. Hình thức trả lương theo sản phẩm khoán

5. Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng

6. Hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến

21-Nov-15 14

1. Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cho cá nhân

* Khái niệm

* Đối tượng áp dụng

* Cách tính

* Ưu điểm và nhược điểm

* Khái niệm và đối tượng áp dụng

Khái niệm:

Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp cho cá nhân là trả lương cho NLĐ căn cứ trực tiếp và số lượng, chất lượng sản phẩm (hoặc chi tiết sản phẩm) mà NLĐ làm ra.

21-Nov-15 16

Đối tượng áp dụng:

NLĐ trực tiếp sản xuất, kinh doanh mà:

- Quá trình lao động mang tính độc lập tương đối;

- Công việc có thể định mức lao động;

-Kiểm tra sản phẩm cụ thể, riêng biệt;

* Quy trình tính lương:

- B1: Tính đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm.

- B2: Xác định số lượng sản phẩm đảm bảo chất lượng.

- B3: Tính lương theo công thức.

21-Nov-15 17

Tính đơn giá tiền lương:

Công thức tính:

SL CBCV

Một phần của tài liệu Slide nguyên lý tiền lương (Trang 52 - 56)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(105 trang)