Kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu

Một phần của tài liệu Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty phượng hoàng (Trang 44 - 49)

Phần 2: Hạch toán nghiệp vụ kế toán tại công ty Phượng Hoàng

2.2. Các phần hành kế toán

2.2.2. Kế toán tài chính

2.2.2.9. Kế toán nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu

 Hạch toán tiền vay và các khoản nợ ngắn hạn

• Tài khoản sử dụng: TK311

• Khoản vay ngắn hạn hình thành do công ty vay ngoài ngắn hạn để mua sắm nguyên vật liệu, CCDC.

• Do các khoản vay dài hạn đến hạn trả.

 Hạch toán vay dài hạn, nợ dài hạn

• Công ty chủ yếu vay dài hạn để đầu tư mua mới TSCĐ

• Tài khoản sử dụng: TK341, TK331

 Nguồn vốn chủ sở hữu

• Vốn chủ sở hữu của công ty chủ yếu hình thành từ 2 nguồn:

- Hình thành từ vốn ban đầu

- Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh.

• Các nguyên tắc kế toán:

- Hạch toán rành mạch, rõ ràng từng nguồn vốn, từng nguồn hình thành, từ các đối tượng góp vốn.

- Nguồn vốn CSH dùng để hình thành các TS của công ty nói chung chứ không phải cho TS cụ thể nào.

- Việc chuyển dịch từ vốn CSH này sang vốn CSH khác theo đúng chế độ kế toán và thủ tục cần thiết.

Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận

• Lợi nhuận của công ty hình thành từ:

- KQ cuối cùng về Hoạt động SX-KD trong một năm.

- Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

- Lợi nhuận thực hiện trong năm còn bao gồm lợi nhuận trong năm trước phát hiện trong năm nay và được trừ đi khoản lỗ của năm trước để XĐ trong quyết toán.

• Lợi nhuận được phân phối như sau:

- Nộp thuế thu nhập DN theo quy định

- Trừ các khoản tiền phạt, các khoản chi phí hợp lệ chưa được trừ khi XĐ thu nhập chịu thuế.

- Trừ các khoản lỗ ko trừ vào lợi nhuận trước thuế

- Tiền thu về SD vốn dùng bổ xung nguồn vốn kinh doanh - Chia lãi cho liên doanh, cổ đông

- Trích các quỹ của doanh nghiệp

• TK Sử dụng: 421 (Lợi nhuận chưa phân phối) - 4211: Lợi nhuận năm trước.

- 4212: Lợi nhuận năm nay.

Bên nợ:

o Số lỗ và coi như lỗ từ hoạt động Kinh doanh (kể cả số cấp dưới nộp lên)

o Phân phối lợi nhuận Bên có:

o Số lãi và coi như lãi từ các hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác.

o Xử lý số lỗi

Dư có: Số lợi nhuận chưa phân phối Dư nợ: Số lỗ chưa xử lý (Nếu có)

2.2.2.10. Báo cáo kế toán tài chính

Mục đích của Báo cáo tài chính

Cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và những biến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp.

- Thông tin về tình hình tài chính của Doanh nghiệp: Cho phép thấy đợc thông tin về cơ cấu tài chính của doanh nghiệp từ đó dự đoán khả năng huy động vốn của doanh nghiệp đồng thời nhờ có thông tin các hoạt động kinh tế do doanh nghiệp kiểm soát và năng lực kinh tế của doanh nghiệp.

- Thông tin về tình hình kinh doanh: bao gồm những thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là thông tin về tính sinh lợi, thông tin về tình hình biến động trong sản xuất kinh doanh.

- Thông tin về sự biến động tình hình tài chính của doanh nghiệp: phản

ánh các luồng tiền đầu t và tài trợ vào doanh nghiệp, đảm bảo sự phát triển trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Nội dung báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính theo năm và báo cáo tài chính niên độ.

- Báo cáo tài chính năm gồm:

+ Bảng cân đối kế toán. Mẫu số B01 - DN + Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Mẫu số B02 - DN + Báo cáo lu chuyển tiền tệ . Mẫu số B03 - DN + Bản thuyết minh báo cáo lu chuyển tiền tệ. Mẫu só B09 - DN

- Báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lợc.

Trách nhiệm và thời hạn lập báo cáo tài chính Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính:

- Tất cả các doanh nghiệp thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm.

Các công ty, Tổng công ty có các đơn vị trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, Tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc công ty, Tổng công ty.

- Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết giá trên thị trờng chứng khoán còn phải lập báo cáo tài giữa niên độ dạng đầy đủ.

Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì đợc lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lợc.

Đối với Tổng công ty Nhà nớc và DNNN có các đơn vị kế toán trực thuộc còn phải lập báo cáo tài chính tồng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ.

- Công ty mẹ và tập đoàn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm theo quy định tại Nghị

định số 129/2004/NĐ - CP ngày 31/05/2004 của Chính Phủ. Ngoài ra còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất kinh doanh theo quy của Chuẩn mực kế toán số 11

" Hợp nhất kinh doanh".

Thời hạn nộp báo cáo tài chính:

Đối với Doanh nghiệp Nhà nớc

- Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:

Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tổng công ty nhà nớc chậm nhất là 45 ngày.

Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nớc nộp báo cáo tài chính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.Thời hạn nộp báo cáo tài chính do Tổng công ty quy định.

- Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:

Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng công ty nhà nớc chậm nhất là 90 ngày;

Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nớc nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định.

Đối với các loại hình doanh nghiệp khác:

Đơn vị kế toán là doanh nghiệp t nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày.

Đơn vị báo cáo trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Báo cáo tài chính của cụng ty Phượng Hoàng

Báo cáo tài chính của cụng ty TNHH xõy lắp và cụng nghệ Phượng Hoàng là báo cáo tài chính năm, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm là chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kế toán năm đó (ngày 31/12). Nơi gửi báo cáo tài chính năm là chi cục thuế huyện Súc Sơn – Hà Nội.

Một phần của tài liệu Hạch toán nghiệp vụ kế toán ở công ty phượng hoàng (Trang 44 - 49)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(53 trang)
w