TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

Một phần của tài liệu hinh hoc 7 HKII 2010 2011 (Trang 30 - 45)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Hoạt động 1 KIỂM TRA, CHỮA BÀI TẬP (8’)

GV: Nêu câu hỏi kiểm tra HS1:

- Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông?

- Chữa bài tập 64 Tr.136 SGK.

Bổ sung thêm một điều kiện bằng nhau (về cạnh hay về góc) để

∆ ABC = ∆ DEF

HS1 leõn kieồm tra

- Nêu 4 trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.

- Bài tập 64 SGK

∆ ABC và ∆ AEF có Aˆ = Dˆ = 900 ; AC = DF boồ sung theõm ủk: BC = EF

hoặc đk AB = DE hoặc Cˆ = Fˆ thì ∆ABC = ∆ DEF

HS2: Chữa bài 65 Tr.137 SGK (Đề bài đưa lên bảng phụ)

Một HS đọc to đề bài 65 SGK.

HS2 chữa bài 65 SGK.

B

A C

E

D F

A

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

GT ∆ ABC cân tại A (Aˆ < 900)

BH ⊥ AC (H ∈ AC) CK ⊥ AB (K∈ AB) KL a) AH = AK

b) AI là phân giác Aˆ GV hỏi HS2: Để chứng minh AH =

AK em làm thế nào? HS2: Em sẽ chứng minh

∆ ABH = ∆ ACK - Em hãy trình bày bài trên bảng. HS2: làm bài:

a) Xét ∆ ABH và ∆ ACK có Hˆ = Kˆ (= 900)

Aˆ chung

AB = AC ( vì ∆ ABC cân tại A)

∆ABH = ∆ACK (cạnh huyền, góc nhọn)

⇒ AH = AK (cạnh tương ứng) - Em hãy nêu hướng chứng minh AI

là phân giác góc A?

b) HS trả lời miệng: Nối AI

có: ∆AKI = ∆AHI (cạnh huyền-cạnh góc vuông).

vì AK = AH (c/m treân) cạnh AI chung

⇒ KAI = HAI

⇒ AI là phân giác góc A Hoạt động 2 LUYỆN TẬP (35’) Bài 1 (bài 98 Tr.110 SBT)

(Đề bài đưa lên bảng phụ) GV hướng dẫn HS vẽ hình

HS lớp vẽ hình vào vở.

Một HS nêu GT, KL của bài toán

Bài 98 Tr.110 SBT Giải

Từ M kẻ MK ⊥ AB tại K

MH ⊥ AC tại H

∆ AKM và ∆ AHM có Kˆ = Hˆ = 900. Cạnh huyền AM chung, Aˆ1 = Aˆ2 (gt)

⇒ ∆AKM = ∆AHM (cạnh huyền, góc nhọn).

- Cho biết GT, KL của bài toán.

- Để chứng minh ∆ ABC cân, ta cần

chứng minh điều gì? HS: Để chứng minh ∆ABC cân ta chứng minh AB = AC hoặc Bˆ = Cˆ. C

B

A 1 2

M

GT ∆ ABC MB = MC

ˆ1

A = Aˆ2

KL ∆ ABC caân

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG - Trên hình đã có hai tam giác nào

chứa hai cạnh AB, AC (hoặc Bˆ, Cˆ) đủ điều kiện bằng nhau?

HS phát hiện có ∆ABM và ∆ACM có 2 cạnh và 1 góc bằng nhau, nhưng góc bằng nhau đó không xen giữa hai cạnh bằng nhau.

⇒ KM = HM (cạnh tương ứng)

xét ∆ BKM và ∆ CHM có:

Kˆ = Hˆ = 900

KM = HM (chứng minh treân)

MB = MC (gt)

⇒ ∆BKM = ∆CMH (cạnh huyền-cạnh góc vuông).

Bˆ = Cˆ (góc tương ứng)

⇒ ∆ABC caân.

GV: Hãy vẽ thêm đường phụ để tạo ra hai tam giác vuông trên hình chứa góc

HS: từ M kẻ MK ⊥ AB tại K

A1; A2 mà chúng đẻ điều kiện baèng nhau

MH ⊥ AC tại H

∆ AKM và ∆ AHM có Kˆ = Hˆ = 900. Cạnh huyền AM chung, Aˆ1 = Aˆ2 (gt)

⇒ ∆AKM = ∆AHM (cạnh huyền, góc nhọn).

⇒ KM = HM (cạnh tương ứng) xét ∆ BKM và ∆ CHM có:

Kˆ = Hˆ = 900

KM = HM (chứng minh trên) MB = MC (gt)

⇒ ∆BKM = ∆CMH (cạnh huyền- cạnh góc vuông).

Bˆ = Cˆ (góc tương ứng)

⇒ ∆ABC caân.

Qua bài tập này em hãy cho biết một tam giác có những điều kiện gì thì là một tam giác cân.

HS: Một tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là phân giác thì tam giác đó sẽ là tam giác cân.

- GV: Chỉnh sửa và nêu thành chú

ý, cho HS ghi lại. - Chú ý: Một tam giác có đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến thì tam giác đó cân tại đỉnh xuất phát đường trung tuyến.

Bài 2 (Bài 101, Tr.110 SBt)

GV: yêu cầu một HS đọc to đề bài, cả lớp vẽ hình vào vở.

Cho biết GT, KL của bài toán.

Một HS lên bảng vẽ hình.

A

B H

M K

C

A

1

1 2 2

C B

A

H K

1 2

M

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Quan sát hình vẽ, em nhận thấy có

những cặp tam giác vuông nào baèng nhau?

Để chứng minh BH = CK ta làm thế nào?

Bài 3. (Đề bài đưa lên bảng phụ) Bài tập 3:Các câu sau đây đúng hay sai.

Nếu sai hãy giải thích hoặc đưa hình vẽ minh hoạ.

1. Hai tam giác vuông có một cạnh huyền bằng nhau thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

2. Hai tam giác vuông có một góc nhọn và một cạnh góc vuông bằng nhau thì chuùng baèng nhau.

3. Hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng 2 cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác bằng nhau.

HS: Gọi M là trung điểm của BC

* ∆ IMB và ∆ IMC có:

ˆ1

M = Mˆ2 = 900

IM chung, MB = MC (gt)

⇒ ∆ IMB = ∆ IAK (c-g-c)

⇒ IB = IC

* ∆ IAH và ∆ IAK có:

Hˆ = Kˆ = 900

IA chung, Aˆ1 = Aˆ2 (gt)

⇒ ∆IAH và ∆IAK (cạnh huyền-góc nhọn)

⇒ IH = IK (cạnh tương ứng)

* ∆ HIB và ∆ KIC có:

Hˆ = Kˆ = 900 IH = IK (c/m treân) IB = IC (c/m treân)

⇒ ∆HIB = ∆KIC (cạnh huyền-cạnh góc vuông)

⇒ HB = KC (cạnh tương ứng) HS đọc đề bài và suy nghĩ.

HS trả lời

1. Sai, chưa đủ điều kiện để khẳng định hai tam giác vuông baèng nhau.

2. Sai, vớ duù

∆ AHB và ∆ CHA có

Bˆ = Aˆ1 ; AHB = AHC = 900

cạnh AH chung nhưng hai tam giác này không bằng nhau.

3. Đúng Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’) - Học kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập.

- Hai tiết sau thực hành ngoài trời.

1 A

B C

H GT ∆ ABC: AB < AC

phân giác Aˆ cắt trung trực BC tại I IH ⊥ AB ; IK ⊥ AC

KL BH = CK

- Mỗi tổ HS chuẩn bị: 4 cọc tiêu. 1 giác kế (nhận tại văn phòng thực hành). 1 sợi dây dài khoảng 10 m. 1 thước đo.

- Ôn lại cách sử dụng giác kế (Toán 6 tập 2).

- Cốt cán các tổ tham gia buổi bồi dưỡng của GV.

****************************

Tuần 24 Tiết 42 §9. THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI Soạn: 26/9/2010

I. MUẽC TIEÂU

HS biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B trong đó có một địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được.

Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, giống đường thẳng, rèn luyện ý thức có tổ chức.

II. CHUAÅN BÒ

GV: Địa điểm thực hành cho các tổ HS. Các giác kế và cọc tiêu để các tổ thực hành (liên hệ với phòng đồ dùng dạy học). Huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành (mỗi tổ từ 1 đến 2 HS).

Mẫu báo cáo thực hành của các tổ HS.

HS: Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành, cùng với GV chuẩn bị đủ dụng cụ thực hành của tổ gồm: 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m, 1 giác kế, 1 sợi dây dài khoảng 10m, 1 thước đo độ dài, Các em cốt cán của tổ tham gia huấn luyện trước (do GV hướng dẫn).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 (Tiến hành trong lớp học) THÔNG BÁO NHIỆM VỤ VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM (18’)

GV đưa hình 149 lên bảng phụ hoặc tranh vẽ và giới thiệu nhiệm vụ thực hành.

HS nghe và ghi bài.

1) Nhieọm vuù:

Cho trước hai cọc A và B, trong đó ta nhìn thấy cọc B. Hãy xác định khoảng cách AB giữa hai chân cọc.

2) Hướng dẫn cách làm

GV vừa nêu các bước làm vừa vẽ dần để được hình 150 SGK.

Cho trước hai điểm A và B, giả sử hai điểm đó bị ngăn cách bởi một con sông nhỏ, ta đang ở bờ sông có điểm A, nhìn thấy điểm B nhưng không tới được.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Đặt giác kế tại điểm A vạch đường thẳng xy

vuông góc với AB tại A.

HS đọc lại nhiệm vụ tr.138 SGK

GV: Sử dụng giác kế thế nào để vạch được

đường thẳng xy vuông góc với AB. HS: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang và tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đứng đi qua A.

- Đưa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa sao cho cọc ở B và hai khe hở ở thanh quay thẳng hàng.

(Nếu HS không nhớ cách làm, GV cần nhắc lại

cách sử dụng giác kế). - Cố định mặt đĩa, quay thanh quay 900, điều chỉnh cọc sao cho thẳng hàng với hai khe hở ở thanh quay.

GV cùng hai HS làm mẫu trước lớp cách vẽ đường thẳng xy ⊥ AB.

- Sau đó lấy một điểm E nằm trên xy.

- Xác định điểm D sao cho E là trung điểm của AD.

Đường thẳng đi qua A và cọc chính là đường thaúng xy.

GV: Làm thế nào để xác định được điểm D? HS: Có thể dùng dây đo đoạn thẳng AE rồi lấy trên tia đối của tia EA điểm D sao cho

ED = EA.

HS khác: Có thể dùng thước đo để được ED = EA.

- Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm vuông góc với AD.

GV: Cách làm như thế nào? HS: Cách làm tương tự như vạch đường thẳng xy vuông góc với AB.

- Dùng cọc tiêu, xác định trên tia Dm điểm C sao cho B, E, C thẳng hàng.

- Đo độ dài CD.

GV: Vì sao khi làm như vậy ta lại có

CD = AB HS: ∆ ABE và ∆ DCE có:

ˆ1

E = Eˆ2 (đối đỉnh) AE = DE (gt)

Aˆ = Dˆ = 900

⇒ ∆ ABE = ∆ DCE (g.c.g)

⇒ AB = DC (cạnh tương ứng).

GV: yêu cầu HS đọc lại phần hướng dẫn cách Một HS đọc lại “Hướng dẫn cách làm ” SGK.

A B

D y

1 E2 x

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS làm tr.138 SGK.

Hoạt động 2 CHUẨN BỊ THỰC HÀNH (23’) GV yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn

bị thực hành của tổ về phân công nhiệm vụ và duùng cuù.

Gv kieồm tra cuù theồ.

Các tổ trưởng báo cáo.

GV giao cho các tổ mẫu báo cáo thực hành. Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo của tổ.

BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 43 – 44 HÌNH HỌC Của tổ …… lớp ……

KẾT QUẢ : AB = …… ĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ (GV CHO)

STT Teõn HS ẹieồm chuaồn bũ

duùng cuù (3 dieồm)

Ý thức kỉ luật

(3 ủieồm)

Kó naêng Thực hành

(4 ủieồm)

Toồng soỏ ủieồm

(10 ủieồm)

Nhận xét chung (Tổ tự đánh giá) Tổ trưởng ký tên Hoạt động 3 Dặn dò 4’

Các tổ chuẩn bị các dung cụ để thực hành Xem lại phần hướng dẵn SGK

Tiết sau thự hành ngoài trời

Tuần 25 Tiết 43 §9. THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI Soạn: 26/9/2010

I. MUẽC TIEÂU

HS biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B trong đó có một địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được.

Rèn luyện kĩ năng dựng góc trên mặt đất, giống đường thẳng, rèn luyện ý thức có tổ chức.

II. CHUAÅN BÒ

GV: Địa điểm thực hành cho các tổ HS. Các giác kế và cọc tiêu để các tổ thực hành (liên hệ với phòng đồ dùng dạy học). Huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành (mỗi tổ từ 1 đến 2 HS).

Mẫu báo cáo thực hành của các tổ HS.

HS: Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành, cùng với GV chuẩn bị đủ dụng cụ thực hành của tổ gồm: 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m, 1 giác kế, 1 sợi dây dài khoảng 10m, 1 thước đo độ dài, Các em cốt cán của tổ tham gia huấn luyện trước (do GV hướng dẫn).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 3 HS THỰC HÀNH (Tiến hành ngoài trời nơi có dãy đất rộng) (40’) GV cho HS tới điểm thực hành, phân công vị trí

từng tổ. Với mỗi cặp điểm A-B nên bố trí hai tổ cùng làm để đối chiếu kết quả, hai tổ lấy điểm E1 ; E2 nên lấy trên hai tia đối nhau gốc A để không vướng nhau khi thực hành.

Sơ đồ bố trí hai tổ thực hành.

GV kiểm tra kĩ năng thực hành của các tổ,

nhắc nhở, hướng dẫn thêm HS Các tổ thực hành như GV đã hướng dẫn, mỗi tổ có thể chia thành hai hoặc ba nhóm lần lượt thực hành để tất cả HS nắm được cách làm.

Trong khi thực hành, mỗi tổ cần có thư ký ghi lại tình hình và kết quả thực hành.

Hoạt động 4 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ (4’) GV thu báo cáo thực hành của các tổ, thông

qua báo cáo và thực tế quan sát, kiểm tra tại chỗ nêu nhận xét, đánh giá và cho điểm thực hành của từng tổ.

Điểm thực hành của từng HS có thể thông báo sau.

Các tổ HS họp bình điểm và ghi biên bản thực hành của tổ rồi nộp cho GV

Hoạt động 5 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ – VỆ SINH, CẤT DỤNG CỤ (1’) - Bài tập thực hành: bài 102 Tr 110 SBT.

- GV yêu cầu HS chuẩn bị tiết sau Ôn tập chương.

- Làm câu hỏi 1, 2, 3 ôn tập chương II và bài tập 67, 68, 69 Tr.140, 141 SGK.

- Sau đó HS cất dụng cụ, rửa tay chân, chuẩn bị vào giờ học tiếp theo.

********************

Tuần 25 tiết 44 ÔN TẬP CHƯƠNG II ( tiết 1) Soạn: 26/9/2010

I. MUẽC TIEÂU

- Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng ba góc của một tam giác các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.

- Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán về vẽ hình, tính toán chứng minh, ứng dụng trong thực tế.

II. CHUAÅN BÒ

- GV: Bảng phụ ghi bài tập, bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, bài giải bài 108 Tr.111 SBT.Thước thẳng, compa, êke, thước đo độ, phấn màu, bút dạ.

- HS: Làm câu hỏi ôn tập chương II (câu 1, 2, 3) bài 67, 68, 69 Tr.140, 141 SGK.Thước thẳng, compa, ờke, thước đo độ, bỳt dạ, bảng nhúm phụù.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

B

A

E2 E1 D

D 1 2

C C 1

2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1 ÔN TẬP VỀ TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (18’) GV vẽ hình lên bảng và nêu câu hỏi HS ghi bài, vẽ hình vào vở.

- Phát biểu định lí về tổng ba góc trong tam giác.

Nêu công thức minh hoạ theo hình vẽ.

HS phát biểu: tổng ba góc của một tam giác bằng 1800. Aˆ + Bˆ + Cˆ = 1800

- Phát biểu tính chất góc ngoài của tam

giác. Nêu công thức minh hoạ. - HS: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó.

Aˆ 2 = Bˆ1 + Cˆ1 ˆ2

B =Aˆ 1 + Cˆ1 Cˆ2 = Aˆ1 + Bˆ1 GV yêu cầu HS trả lời bài tập 68 (a,b)

tr.141 SGK.

Các tính chất sau đây được suy ra trực tiếp từ các định lý nào?

a) Góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.

HS:Hai tính chất đó đều được đưa ra trực tiếp từ định lý Tổng ba góc của một tam giác.

b) Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.

Giải thích:

a) Có Aˆ1 + Bˆ1 + Cˆ1 =1800 ˆ2

B = Aˆ1 + Aˆ2 = 1800

Aˆ2 = Bˆ1 + Cˆ1

b) Trong tam giác vuông có một góc bằng 900, mà tổng 3 góc của tam giác bằng 1800 nên hai góc nhọn có tổng bằng 900, hay hai góc nhọn phụ nhau.

Bài tập 67 tr.140 SGK

GV gọi 3 HS lần lượt lên điền dấu “x”

vào chổ trống (…) một cách thích hợp. Ba HS ần lượt lên điền dấu “x” ở giấy trong hoặc bảng phuù.

Mỗi HS làm 2 câu.

Câu Đúng Sai

1) Trong một tam giác, góc nhỏ nhất là góc nhọn. X 2) Trong một tam giác có ít nhất là hai góc nhọn. X

3) Trong một tam giác, góc lớn nhất là góc tù. X

4) Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn bù nhau. X

5) Nếu Aˆ là góc đáy của một tam giác cân thì Aˆ < 900. X

6) Nếu Aˆ là góc đỉnh của một tam giác cân thì Aˆ < 900. X Với các câu sai, yêu cầu HS giải thích. HS Giải thích:

3) Trong một tam giác góc lớn nhất có thể là góc nhọn hoặc góc vuông hoặc góc tù.

4) Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.

B A

C 2 1 1

1 2 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS nhọn hoặc góc vuông hoặc góc tù.

Bài 107 tr.111 SBT

HS phát biểu:

- ∆ABC caân thì AB = AC

Bˆ1 = Cˆ1 0 0 720 2

36

180 − =

∆ BAD caân vì:

Aˆ2 = Bˆ1 + Dˆ =720 – 360 = Dˆ Tương tự ∆ CAE cân vì

Aˆ3 + Eˆ1 = 600

∆ DAC cân, ∆ EAB cân vì các góc ở hai đáy bằng 720.

∆ ADE caân vì Dˆ = Eˆ = 360

Hoạt động 2 ÔN TẬP VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC (25’) GV yêu cầu HS phát biểu ba trường

hợp bằng nhau của hai tam giác.

HS lần lượt phát biểu các trường hợp bằng nhau c.c.c, c.g.c, g.c.g.

Trong khi HS trả lời, GV đưa Bảng các trường hợp bằng nhau của tam giác tr.139 SGK leân

(HS cần phát biểu chính xác “hai cạnh và góc xen giữa”, “một cạnh và hai góc kề”) .

- Phát biểu các trường hợp bằng nhau

của hai tam giác vuông. - HS tiếp tục phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông.

GV đưa tiếp các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông lên và chỉ vào các hình tương ứng.

GV có thể hỏi thêm HS:

Tại sao xếp trường hợp bằng nhau cạnh huyền, cạnh góc vuông của tam giác vuông cùng hàng với trường hợp bằng nhau c.c.c, xếp trường hợp bằng nhau cạnh huyền-góc nhọn của tam giác vuông cùng hàng với trường hợp bằng nhau g.c.g.

HS giải thích:

- Nếu hai tam giác vuông đã có cạnh huyền và một cạnh góc vuông bằng nhau thì cạnh góc vuông còn lại cuừng baống nhau (Theo ủũnh lớ Pytago).

Nếu hai tam giác vuông đã có một góc nhọn bằng nhau thì góc nhọn còn lại cũng bằng nhau (theo định lí tổng ba góc của một tam giác).

Bài tập 69 Tr.141 SGK A

D B C E

2 1 3

1 1

36o 36o 36o

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GV vẽ hình theo đề bài, yêu cầu HS vẽ

hình vào vở.

HS vẽ hình vào vở.

Cho biết GT, KL của bài toán. HS nêu GV gợi ý HS phân tích bài:

AD ⊥ a ⇑

Hˆ1 = Hˆ2 = 900 ⇑

∆ AHB = ∆ AHC ⇑

caàn theâm Aˆ1 = Aˆ2 ⇑

∆ ABD = ∆ ACD (c.c.c)

Sau đó GV yêu cầu HS lên bảng trình bày bài.

HS trình bày bài làm:

∆ ABD và ∆ ACD có:

AB = AC (gt) BD = CD (gt) AD chung

⇒ ∆ ABD = ∆ ACD (c.c.c)

Aˆ1 = Aˆ2 (góc tương ứng)

∆ ABH và ∆ AHC có:

AB = AC (gt) ˆ1

A = Aˆ2 (c/m treân) AH chung.

⇒ ∆ AHB = ∆ AHC (c.g.c)

Hˆ1 = Hˆ2 (góc tương ứng) mà Hˆ1 + Hˆ2 = 1800

Hˆ1 = Hˆ2 = 900 ⇒ AD ⊥ a GV cho biết bài tập này giải thích cách

dùng thước và compa vẽ đường thẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng a.

GV vẽ hình bài 103 Tr.110 SBT giới thiệu cách vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB

HS vẽ hình vào vở theo GV.

Phần chứng minh giao về nhà (gợi ý C

B D A

O 21 C

D y

K A

B C

1 2 1 2 H

D

GT A∈ a

AB = AC BD = CD

KL AD ∈ a

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Bài 108 Tr.111 SBT.

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm. HS hoạt động theo nhóm (Tóm tắt cách làm) + Chứng minh

∆ OAD = ∆ OCB (c.g.c)⇒ Dˆ = Bˆ và Aˆ1 = Cˆ1

Aˆ2 = Cˆ2 + Chứng minh

∆ KAB = ∆ KCD (g.c.g)⇒ KA = KC.

+ Chứng minh

∆ KOA = ∆ KOC (c.c.c) ˆ1

O = Oˆ2do đó OK là phân giác xOy GV nhận xét, góp ý bài làm của vài

nhóm.

Đại diện một nhóm trình bày bài giải. HS lớp nhận xét, bổ sung bài làm của bạn.

Hoạt động 3 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’) Tiếp tục ôn tập chương II

Làm các câu hỏi ôn tập 4, 5, 6 Tr.139 SGK.

Bài tập 70, 71, 72, 73 Tr.11 SGK.Bài 105, 110 Tr.111, 112

*******************

Tuần 26 Tiết 45 ÔN TẬP CHƯƠNG II (Tiết 2) Soạn: 28/9/2010

I. MUẽC TIEÂU

Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác vuoâng caân.

Vận dụng các kiến thức đã học vào bài tập vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng thực tế.

II. CHUAÅN BÒ

GV: Bảng ôn tập và một số dạng tam giác đặc biệt, bài giải một số bài tập.12 que sắt bằng nhau (mỗi que dài khoảng 10 cm) và bảng từ để làm bài 72 Tr.141 SGK. Thước thẳng, compa,êke, phấn màu

HS: Làm câu hỏi ôn tập 4, 5, 6 Tr 139 SGK và các bài tập 70, 71, 72, 73 Tr.141 SGK, bài 105, 110 Tr.111, 112 SBT.Thước thẳng, compa, êke

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ DẠNG TAM GIÁC ĐẶC BIỆT (19’) GV hỏi: Trong chương II chúng ta đã được

học một số dạng tam giác đặc biệt nào?

HS: Trong chương II chúng ta đã được học về tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác vuoâng caân.

Sau đó GV đặt câu hỏi về:

- ẹũnh nghúa

- Tính chất về cạnh - Tính chất về góc

HS trả lời các câu hỏi của GV và ghi bổ sung một số cách chứng minh tam giác cân, tam giác, đều, tam giác vuông cân vào vở.

Một phần của tài liệu hinh hoc 7 HKII 2010 2011 (Trang 30 - 45)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(125 trang)
w