TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
I. Đặc điểm của văn bản đề nghị
1. Đọc 2 văn bản ( sgk)
Văn bản a: Nêu lên ý kiến củamình cho các nơi có thẩm quyền để thoả thuận một nhu cầu, 1 quyền lợi của cá nhân hay tập thể.
Văn bản b: Văn bản đề nghị có những yêu cầu
gì về nội dung và hình thức trình bày ? GV cho HS nêu vài tình huống
Vd : Đề nghị : DS học sinh nghèo vượt khó HS đọc các tình huống SGK
? Trong các tình huống trên , tình huống nào cần viết văn bản đề nghị
Hẹ2(15’)
GV nêu vấn đề để HS trao đổi thảo luận
? Văn bản đề nghị trình bày theo thứ tự nào ? GV: Nhất định phải trả lời được các câu hỏi : Đề nghị ai?
Ai đề nghị ?
Đề nghị nội dung gì?
Đề nghị để làm gì?
? Các mục nào bắt buộc trong văn bản đề nghị ? - Chủ thể : người viết
- Khách thể : người nhận
- Nội dung: đạt nguyện vọng gì?
- Mục đích: có lợi ích gì ?
? Tên văn bản đề nghị thườngđược viết như thế nào?
? Các mục trong văn bản đề nghị được trình bày ra sao?
HS khái quát ở ghi nhớ sgk Hẹ3 ( 10’)
HS đọc các tình huống sgk và so sánh
GV đưa ra các đặc điểm chưa đúng HS chỉ ra chỗ sai và sửa chữa.
- Nội dung: Ai đề nghị ? Đề nghị ai ? Đề nghị điều gì ? - Hình thức : Trình bày ngắn gọn, trang trọng
+ Theo muùc quy ủũnh saỹn.
3. Tình huoáng:
- Đọc các tình huống sgk
=> Trong các tình huống trên có hai tình huống a và c là cần thiết văn bản đề nghị .
a. Đề nghị nhà trường t/c cho lớp đi xem phim.
b. Đề nghi cho lớp sinh hoạt để trao đổi môn toán chuẩn bị kiểm tra học kì sắp tới .
II. Cách làm văn bản đề nghị:
1. Tìm hiểu cách làm văn bản đề nghị:
a. Trình bày theo mẫu quy định sẵn - Quốc hiệu và tiêu ngữ
- Địa điểm viết đơn và ngày tháng - Tên văn bản
- Nơi nhận đề nghị
- Nơi gửi: tên người đề nghị - Nêu sự việc, lí do, ý kiến - Người viết kí tên, ghi rõ họ tên b. Dàn mục một văn bản đề nghị 3. Lưu ý khi viết một văn bản đề nghị - Tên văn bản cần viết chữ hoa, khổ chữ to
- Cần trình bày sáng sủa, cân đối các phần cách nhau 2 đến 3 dòng .
- Không viết sát lề phần trên và phần dưới không có khoảng trống quá lớn .
* Ghi nhớ : sgk trang 126 III. Luyện tập:
Bài 1 : So sánh lí do viết đơn và lí do viết đề nghị - giống: Cả hai đều là những nhu cầu và nguyện vọng chính đáng
- Khác: + Đơn trình bày đề bạt nguyện vọng
+ Đề nghị: Trình bày rõ lí do nhu cầu để người tiếp nhận hiểu đúng để giải quyết .
2. Các lỗi mắc trong văn bản đề nghị cần tránh - viết dài dòng
- luộm thuộm - khoâng theo maãu 4.Củng cố : Hệ thống nội dung bài
? Nêu 1 số điểm lưu ý khi viết một văn bản đề nghị?
5. Dặn dò: Học bài cũ – chuẩn bị bài mới : ÔN TẬP PHẦN VĂN .
TU Ầ N : 33 Ngày soạn: 18/4/2010
Ngày dạy: 20/4/2010
Tiết 121: Văn bản ÔN TẬP PHẦN VĂN A. Mục tiêu cần đạt:
1. Nội dung: Giúp HS nắm được nhan đề của các tác phẩm trong hệ thống văn bản nội dung cơ bản của từng cụm bài, đặc trưng thể loại của các văn bản và sự giàu đẹp của TV thể hiện trong văn bản đã học.
2 Tích hợp với phần TV và TLV ở việc hệ thống hoá các cụm bài và các loại văn bản.
3. Rèn luyện kĩ năng lập bảng, đọc thuộc thơ, so sánh B. Chuẩn bị : GV : Nghiên cứu soạn giáo án + bảng phụ HS: Trả lời các câu hỏi
C. Lên lớp:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: ( kết hợp trong bài ôn tập) 3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
40’
HS nhắc lại và ghi lần lượt các nhan đề văn bản đã học
GV chia nhóm Nhóm 1 : HKI 2 : HKII
Nhóm khác nhận xét – GV bổ sung
=> HS tự ghi vào vở
HS dựa vào các phần chú thích sgk để kn các ủũnh nghúa.
? Tục ngữ là ca dao dân ca
+ Ca dao là phần lời đã được lược bỏ đi những tiếng đệm dân ca là lời bài ca dân gian
? TN là tục ngữ ?
yêu cầu HS lấy ví dụ về tục ngữ
? Thơ trữ tình là gì ?
? Được học những tác phẩm thơ trữ tình nào ? HS laỏy vớ duù
? Thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật là gì ?
* Nội dung ôn tập:
1. Ghi theo trí nhớ tất cả những nhan đề các văn bản đã học từ đầu năm học đến nay
a) HKI: 24 tác phẩm b) HKII: 10 tác phẩm
2. Khái niệm ca dao dân ca:
- Là những bài thơ, bài hát trữ tình dan gian do quần chúng nhân dân sáng tác .
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn ổn định có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nd về mọi mặt được vận dụng vào đời sống.
- Thơ trữ tình: 1 thể loại văn học phản ánh cuộc sống bằng cảm xúc trực tiếp của người sáng tác. Văn bản thơ trữ tình thường có vần điệu, nhịp điêuh ngôn ngữ cô đọng
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt: 4 câu, mỗi câu 7 tiếng + Kết cấu: Câu 1 khai, câu 2 thừa, câu 3 chuyển , câu
HS lấy ví dụ những bài thơ đã học
? Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật là gì ?
? Thơ thất ngôn bát cú là gì ?
Thơ lục bát là gì?
Câu trên 6 tiếng ( lục) câu dưới 8 tiếng là ( bát)
? Thơ song thất lục bát là gì?
? Phép tương phản trong ngệ thuật là gì?
? Phép tăng cấp trong nghệ thuật là gì ?
? Hãy cho biết những tình cảm thái độ thể hiện trong các bài ca dao dân ca đã được học là gì ? HS lấy vd minh hoạ
? Hãy cho biết những kn , thái độ của nd đối với tục ngữ, lao động sản xuất con người và xã hội như thế nào?
? Nêu những giá trị và tt t/c thể hiện trong các bài, đoạn thơ trữ tình VN – TQ đã học ?
HS thảo luận theo nhóm ( dựa theo các ghi nhớ
hợp . Nhịp điệu 4/3 và 2/2/3
- Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật 4 câu, mỗi câu 5 tieáng .
- Thơ thất ngôn bát cú
+ 7 tiếng / 1 câu ; 8 tiếng / 1 bài + Keát caáu : 4 caâu lieàn
câu 1 +2 : đề , câu 3+4 thực , câu 5+6 luận , câu 7+8 kết - Thơ lục bát: Thể thơ dân tộc cổ truyền, bắt nguồn từ ca dao daân ca.
+ kết cấu theo từng cặp: câu trên 6 câu dưới 8
- Thơ song thất lục bát: kết cấu có sáng tạo giữa thể thơ thất ngôn đường luật và thơ lục bát.
+ Moói khoồ 4 caõu, moói caõu 7 tieỏng
- Phép tương phản nghệ thuật: là việc tạo ra những hành động, những cảnh tượng, những tình cảm trái ngược nhau để làm nổi bật, nhấn mạnh của đối tượng, ý tưởng của tác phẩm.
- Phép tăng cấp: thường đi cùng với tương phản cùng với quá trình nói năng hành động tăng dần .
3. Những tình cảm, thái độ thể hiện trong các bài ca dao:
- Nhớ thương , kính yêu, than thân trách phận buồn bã, hối tiếc, tự hào, biết ơn ( trữ tình) châm biếm, hài hước, dí dỏm, đả kích.
4. Những kinh nghiệm của nd được thể hiện trong tục ngữ:
+ Tục ngữ : thời gian, dự đoán nắng mưa, bão dông + lao động sản xuất: đất đai quí hiếm, vị trí các nghề, làm ruộng, nuôi cá, cấy lúa, làm đất, trồng trọt, chăn nuoâi.
+ Con người và xã hội: Xem tướng người, học tập thầy bạn, tình thương người, lòng biết ơn, đoàn kết
5. Những giá trị lớn về tt, tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình của VN và TQ.
- Lòng tự hào của dân tộc
- Ý chí bất khuất, kiên quyết đánh bại mọi quân xâm lược .
- Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên
- Ca ngợi tình bạn chân thành, tình vợ chồng chung thuỷ, chờ đợi vời vợi thương nhớ
6. Gía trị chủ yếu về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm văn xuôi đã học ( trừ văn nghị luận)
7. Nhận xét về sự giàu đẹp của TV
- Sự giàu đẹp của TV thể hiện ở chỗ hài hoà về mặt âm
sgk)
? Dựa vào bài “ Sự giàu đẹp của TV” k/h với các thành phần bằng TV, hãy phát biểu ý kiến về sự giàu đẹp của TV ( lấy dẫn chứng)
vd: Chốn hàm dương chàng còn ngoảnh lại Bến tiêu tương thiếp hãy trông sang Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai Vd: Bóng tre trùm lên âu yếm làng …
? Dựa vào bài “ Ý nghĩa văn chương” k/h với việc học tập tác phẩm văn học đã có, hãy phát biểu những điểm về ý nghĩa của văn chương ? VD: Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung HS tập tra vào vở những từ HV GV hướng dẫn một số từ
hưởng, thanh điệu TV có hai thanh bằng và 4 thanh sắt nên giàu hình tượng ngữ âm như các âm trong âm nhạc ( giàu chất nhạc)
- Dồi dào về từ vựng, uyển chuyển trong cách đặt câu . 8. Những đặ điểm chính về ý nghĩa văn chương
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người thương muôn vật.
- Văn chương sáng tạo ra sự sống, sáng tạo ra những thế giới khác, những người những vật khác
- Văn chương gây cho ta những t/c ta không có luyện cho ta những t/c ta sẵn có .
9. Tập tra những từ HV khó hiểu theo sgk
- Bạch cầu : Huyết cầu không màu bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn.
- Bạch cúc: Hoa cúc trắng
4. Củng cố : Gv thống nội dung bài học
? Nêu tác dụng của việc học ngữ văn theo hướng tích hợp 5. Dặn dò: HS học bài
Chuẩn bị bài : Dấu gạch ngang
Ngày soạn:19/4/2010 Ngày dạy:22/4/2010
Tiết 122 – TV: DẤU GẠCH NGANG A. Mục tiêu cần đạt:
1. Nội dung: Giúp HS nắm được công dụng của dấu gạch ngang, dấu gạch nối + Biết dùng dấu gạch ngang, dấu gạch nối
+ Phân biệt dấu gạch ngang, dấu gạch nối
2. Tích hợp 1 số văn bản: Sống chết mặc bay, Những trò lố hay … PBC.
TLV: Văn bản hành chính 3. Rèn luyện kĩ năng sử dụng hai loại dấu này B. Chuẩn bị: GV: Sọan giáo án + bảng phụ HS: Xem trước bài ở nhà C. Lên lớp:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu tác dụng của dấu chấm lửng ? dấu chấm phẩy ? cho ví dụ mỗi loại?
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hẹ1( 15’)
HS đọc vd bảng phụ và nhận xét
? Hãy nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng vớ duù treõn?
? Nêu tác dụng dấu gạch ngang HS khái quát phần ghi nhớ – sgk Hẹ2( 15’)
HS xem lại ví dụ d – phần I
? Dấu gạch nối giữa các tiếng trong từ Va Ren được dùng để làm gì?
HS laáy vd
? Nêu cách viết dấu gạch nối ?
BT nhanh: Đặt dấu gạch ngang và dấu gạch nối đúng vị trí
a. Sài gòn hòn ngọc Viễn Đông đang từng giờ … b. Nghe rađiô vẫn là thói quen
? Dấu gạch ngang khác dấu gạch nối ở chỗ nào ? khi nào thì dùng dấu ngang … dấu nối?
HS khái quát phần ghi nhớ 2 sgk Hẹ3 ( 10’)
HS đọc bt1 và làm theo nhóm Nhóm 1 +2 +3 bt1
Nhóm 4 + 5 + 6 bt2
=> Các nhóm trình bày -> nhận xét GV chữa bổ sung
I . Tác dụng của dấu gạch ngang : 1. Vớ duù : ( sgk)
2. Nhận xét:
a. … dùng để đánh dấu bộ phận gt
b. … đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
c. thực hiện phép liệt kê về công dụng của dấu chấm lửng.
d. Nối các bộ phận trong liên danh ( tiếng ghép)
* Ghi nhớ 1 : ( sgk trang 130)
II. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối:
1.Vớ duù d: muùc I
* Nhận xét:
- Dấu gạch nối đặt giữa từ Va – Ren được dùng để nối các tiếng trong một từ mượn từ tiếng nước ngoài.
+ vd: Beùc – lin, Lo – ren …
2. Khi viết dấu gạch nối được viết ngắn hơn dấu gạch ngang .
* Ghi nhớ 2 : ( sgk trang 130)
III. Luyện tập:
Bài 1: Nêu công dụng của dấu gạch ngang a. Đánh dấu bộ phận gt
b. Đánh dấu bộ phận gt
c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật – đánh dấu bộ phận gt .
d. Nối hai từ trong liên danh
e. Nối các bộ phận trong 1 liên danh Bài 2: Nêu công dụng của dấu gạch nối
Nối các tiếng trong từ phiên âm tiếng nước ngoài . 4. Củng cố: GV hệ thống nội dung bài
? Cho ví dụ có sử dụng dấu gạch ngang ? 5. Dặn dò : HS học bài + làm bài tập 3 ( sgk) Chuẩn bị bài : “ ÔN TẬP TIẾNG VIỆT”
Ngày soạn:20/4/2010 Ngày dạy:23/2010
Tiết 123 – TV: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT A. Mục tiêu cần đạt:
1. Giúp HS hệ thống hoá những kiến thức về câu và dấu câu + Củng cố kiến thức tu từ ngữ pháp
2. Tích hợp với phần văn ở một số văn bản đã học, với phần TLV ở các bài lập luận chứng minh và giải thích
3. Rèn kĩ năng mở rộng, rút gọn và chuyển đổi câu Sử dụng dấu câu và tu từ về câu
B. Chuẩn bị : GV: Soạn giáo án ( hệ thống ôn tập) HS: Soạn các câu hỏi theo sgk C. Lên lớp:
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ : ( kết hợp trong bài ôn tập ) 3. Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hẹ1( 15’)
? Có mấy cách phân loại câu?
( 2 cách: phân loại theo mục đích nói có các kiểu câu nào? ( 4 kiểu )
? Phân loại theo cấu tạo có kiểu câu nào ? ( 2 kiểu )
? Câu TT dùng để làm gì ?
? Câu nghi vấn dùng để làm gì?
? Câu cầu khiến dùng để làm gì?
? Câu cảm thán dùng để làm gì ?
? Tục ngữ là câu đơn bình thường ?
? Thế nào là câu đặc biệt?
Hẹ2( 15’)
? Kể tên các dấu câu đã học?