Hoạt động huy động vốn

Một phần của tài liệu Thực tập tổng hợp agribank buôn hồ (Trang 20 - 28)

PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNO & PTNT BUÔN HỒ

2.1 Hoạt động huy động vốn

BẢNG 2.1 TỔNG NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 ĐVT: Tỷ đồng, %

STT Chỉ tiêu Năm

2010

Năm 2011

Năm 2012

1 Nguồn vốn huy động 487,591 728,491 971,55

2 Tăng giảm so với năm trước 240,900 243,059 3 Tốc độ tăng trưởng so với năm trước 49,4% 33,36%

(Nguồn tổng hợp từ phòng kinh doanh)

Nguồn vốn huy động của chi nhánh có tốc độ tăng trưởng cao liên tục trong 2 năm 2011 và 2012. Tốc độ tăng hàng năm giảm nhưng nguồn vốn huy động tăng. Năm 2011 nguồn vốn huy động tăng 240,9 tỷ đồng với tốc độ tăng 49,4%

so với năm 2010. Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 243,059 tỷ đồng tương ứng là 33,36%.

 Huy động vốn theo thời hạn

BẢNG 2.2. TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO KỲ HẠN GỬI ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

1.Tiền gửi KKH 121,957 131,222 135,75

2.Tiền gửi CKH 365,634 597,269 835,8

Dưới 12 tháng 317,962 569,931 821,27

Từ 12 đến 24 tháng 42,746 24,174 11,265

Từ 24 tháng trở lên 2,889 3,164 3,265

Tổng cộng 487,591 728,491 971,55

(Nguồn tổng hợp từ phòng kinh doanh)

BẢNG 2.3.CƠ CẤU TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO KỲ HẠN GỬI ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh

Số tiền Tỷ trọng

Số tiền Tỷ trọng

Số tiền Tỷ trọng

2011/2010 2012/2011 Chênh

lệch

Tỷ lệ

%

Chênh lệch

Tỷ lệ

% 1.Tiền

gửi KKH

121,957 25,01 131,222 18,02 135,75 13,97 9,265 7,59 4,528 3,45

2.Tiền gửi CKH

365,634 74,99 597,269 81,98 835,8 86,03 231,635 63,35 238,531 39,9

Dưới 12 tháng

317,962 65,21 569,931 78,23 821,27 84,53 251,969 79,25 251,339 44,09

Từ 12 đến 24 tháng

42,746 8,77 24,174 3,32 11,265 1,16 - 18,572 -43,44 -12,909 -53,4

Từ 24 tháng trở lên

2,889 1,01 3,164 0,43 3,265 0,34 0,275 9,52 0,101 3,19

Tổng cộng

487,591 100% 728,491 100% 971,55 100% 240,9 49,4 243,059 33,36

(Nguồn tổng hợp từ phòng kinh doanh)

BIỂU ĐỒ 2.1.TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO KỲ HẠN GỬI ĐVT: Tỷ đồng

Nhận xét: Trong 3 năm gần đây, ngân hàng NHNo & PTNT Buôn Hồ đã huy động nguồn vốn không ngừng tăng từ năm 2010 là 487,591 tỷ lên 728,491 tỷ vào năm 2011 và đến năm 2012 đạt 971,55 tỷ. Tổng nguồn vốn huy động vào cuối năm 2011 tăng so với năm 2010 là 249,9 tỷ tương ứng với 49,4%. Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 33,36% tương ứng là 243,059 tỷ đồng. Mặc dù các loại huy động đều có chiều hướng tăng lên, tuy nhiên nguồn huy động có kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng giảm liên tục trong 3 năm nhưng nó chiếm tỷ trọng nhỏ không ảnh hưởng nhiều đến kết quả huy động. Trong đó huy động từ tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Cụ thể:

Năm 2010: Nguồn vốn huy động đạt 487,591 tỷ đồng. Trong đó:

Tiền gửi không kì hạn đạt 121,957 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 25,01% trong tổng nguồn vốn huy động.

Tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng đạt 317,962 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 65,21% trong tổng nguồn vốn huy động.

Tiền gửi có kì hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng đạt 42,746 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,77% trong tổng nguồn vốn huy động.

Tiền gửi có kì hạn từ 24 tháng trở lên đạt 2,889 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,01% trong tổng nguồn vốn huy động.

Năm 2011: Nguồn vốn huy động đạt 728,491 tỷ đồng, tăng 240,9 tỷ so với năm 2010 . Trong đó:

Tiền gửi không kì hạn đạt 131,222 tỷ đồng, tăng 9,265 tỷ đồng so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 18% trong tổng nguồn vốn huy động.

Tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng đạt 569,931 tỷ đồng, tăng 251,969 tỷ đồng so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 78,23% trong tổng nguồn vốn huy động.

Tiền gửi có kì hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng đạt 24,174 tỷ đồng, giảm 18,572 tỷ đồng so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 3,32% trong tổng nguồn vốn huy động.

Tiền gửi có kì hạn từ 24 tháng trở lên đạt 3,164 tỷ đồng, tăng 0,275 tỷ đồng so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 0,43% trong tổng nguồn vốn huy động.

Năm 2012: Nguồn vốn huy động đạt 971,55 tỷ đồng, tăng 243,059 tỷ so với năm 2010 . Trong đó:

Tiền gửi không kì hạn đạt 135,75 tỷ đồng, tăng 4,528 tỷ đồng so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 13,97% trong tổng nguồn vốn huy động.

Tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng đạt 821,27 tỷ đồng, tăng 251,339 tỷ đồng so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 84,53% trong tổng nguồn vốn huy động.

Tiền gửi có kì hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng đạt 11,265 tỷ đồng, giảm 12,909 tỷ đồng so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 1,16% trong tổng nguồn vốn huy động.

Tiền gửi có kì hạn từ 24 tháng trở lên đạt 3,265 tỷ đồng, tăng 0,101 tỷ đồng so với năm 2010, chiếm tỷ trọng 0,34% trong tổng nguồn vốn huy động.

Nguồn vốn huy động của chi nhánh chủ yếu tăng trưởng tập trung ở loại tiền gửi có kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng. Nguồn vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng có xu hướng giảm dần do lãi suất cao bằng tại tất cả các kỳ hạn, lạm phát tăng cao nên tâm lý người dân không muốn gửi vốn kỳ hạn dài.

 Huy động vốn theo thành phần kinh tế

BẢNG 2.4. TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Tổng nguồn vốn huy động 487,591 728,491 971,55

Tiền gửi dân cư 366,215 585,908 787,718

Tiền gửi TCKT 102,451 125,474 167,382

Tiền gửi KBNN và TCTD 18,925 17,109 16,450

(Nguồn tổng hợp từ phòng kinh doanh)

BẢNG 2.5.CƠ CẤU TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ.

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh

Số tiền Tỷ trọng

Số tiền Tỷ trọng

Số tiền Tỷ trọng

2011/2010 2012/2011 Chênh

lệch

Tỷ lệ %

Chênh lệch

Tỷ lệ

%

Tổng nguồn vồn huy động

487,591 100 728,491 100 971,55 100 240,9 49,4 243,059 33,36

Tiền gửi dân cư

366,215 75,11 585,908 80,43 787,718 81,09 219,693 64,45 201,81 34,44

Tiền gửi TCKT

102,451 21,01 125,474 17,22 167,382 17,23 23,023 22,47 41,908 33,4

Tiền gửi KBNN và TCTD

18,925 3,88 17,109 2,35 16,45 1,68 -1,816 -9,6 -0,659 -3,85

(Nguồn tổng hợp từ phòng kinh doanh)

BIỂU ĐỒ 2.2.TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

ĐVT: Tỷ đồng

Nhận xét: Tình hình huy động vốn theo thành phần kinh tế của chi nhánh Agribank Buôn Hồ tăng lên qua các năm, cụ thể: năm 2010 là 487,591 tỷ; năm 2011 là 728,491 tỷ và đạt 971,55 vào năm 2012. Trong đó tiền gửi từ dân cư hằng năm tăng và chiếm tỷ trọng cao nhất. Tuy nhiên tiền gửi từ kho bạc nhà nước và tổ chức tín dụng ngày càng giảm nhưng mức độ giảm không đáng kể.

Năm 2010: Tiền gửi dân cư đạt 366,215 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 75,11%

trên tổng nguồn vốn huy động.

Tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 102,451 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 21,01% trên tổng nguồn vốn huy động.

Tiền gửi kho bạc và tổ chức tín dụng đạt 18,925 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 3,88% trên tổng nguồn vốn huy động.

Năm 2011: Tiền gửi dân cư đạt 585,908 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80,43%

trên tổng nguồn vốn huy động. So với năm 2010 tăng 219,693 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 64,45%.

Tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 125,474 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17,22% trên tổng nguồn vốn huy động. Tăng 23,023 tỷ đồng so với năm 2010, tốc độ tăng 22,47%.

Tiền gửi kho bạc và tổ chức tín dụng đạt 17,109 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 2,35% trên tổng nguồn vốn huy động, giảm 1,861 tỷ đồng so với năm 2010 tương ứng là giảm 9,6%.

Năm 2012: Tiền gửi dân cư đạt 787,718 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 81,09%

trên tổng nguồn vốn huy động. So với năm 2011 tăng 201,81 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 34,44%. Nguồn vốn huy động từ tiền gửi dân cư và tỷ trọng tiền gửi dân cư trong tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng ổn định và liên tục trong các năm 2010, 2011 và 2012.

Tiền gửi tổ chức kinh tế đạt 167,382 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17,23% trên tổng nguồn vốn huy động. Tăng 41,908 tỷ đồng so với năm 2011, tốc độ tăng 33,4%. Chủ yếu tăng vào cuối năm 2012 do các doanh nghiệp trên địa bàn chuyển tiền thanh toán vào cuối năm.

Tiền gửi kho bạc và tổ chức tín dụng đạt 16,45 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,68% trên tổng nguồn vốn huy động, giảm 0,659 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng là giảm 3,85%.

Một phần của tài liệu Thực tập tổng hợp agribank buôn hồ (Trang 20 - 28)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(40 trang)
w