PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNO & PTNT BUÔN HỒ
2.2. Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động tín dụng.
Quy trình thẩm định tín dụng:
SƠ ĐỒ 2.1.QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
Khách hàng:
Cung cấp các tài liệu và thông tin
Nhân viên tín dụng:
- Tiếp xúc, hướng dẫn - Phỏng vấn khách hàng
Lập hồ sơ:
- Giấy đề nghị vay.
- Hồ sơ pháp lý - Phương án/Dự án
Thu thập thông tin qua phỏng vấn, viếng thăm, trao đổi.
Cập nhật thông tin thị trường, chính sách, khung pháp lý.
Tổ chức phân tích và thẩm định:
- Pháp lý
- Bảo đảm nợ vay
Kết quả ghi nhận:
- Biên bản, báo cáo - Tờ trình
- Giấy tờ về bảo đảm nợ
Quyết định tín dụng:
- Hội đồng phán quyết
- Cá nhân phán quyết Từ
chối
Giấy báo lý do
Chấp thuận
Hợp đồng tín dụng:
- Đàm phán
- Ký kết hợp đồng tín dụng
- Ký kết hợp đồng phụ Giải ngân: khác
- Chuyển tiền vào tài khoản của khách hàng
- Trả cho nhà cung cấp
Tổ chức giám sát:
- Nhân viên kế toán - Nhân viên tín dụng - Thanh tra, kiểm soát viên
Giám sát tín dụng
Biện pháp: Cảnh báo, Tăng cường kiểm soát, Ngừng giải ngân. Tái xét tín dụng
Không đủ, Không đúng hạn
Không đủ, Không đúng hạn Thanh lý hợp đồng tín
dụng bắt buộc
Xử lý:
Tòa án
Cơ quan thẩm quyền Thanh lý HĐTD mặc nhiên Đầy đủ và đúng hạn Thu nợ cả gốc và lãi
Vi phạm hợp đồng
Kết quả hoạt động tín dụng
Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, nhu cầu vốn của thành phần kinh tế, cá nhân ngày càng tăng. Hòa nhịp với sự tăng trưởng của thị xã, NHNo & PTNT Buôn Hồ chủ trương mở rộng quy mô cho vay, tham gia hỗ trợ cải thiện đời sống nhân dân, mở rộng quy mô sản xuất các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đầu tư các dự án, cho vay tiêu dùng, các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, thu hồi vốn gốc và lãi đúng hạn, đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Một khi coa sự tăng trưởng của các thành phần kinh tế sẽ kéo theo sự tăng trưởng của tín dụng.
Ngược lại tín dụng ngân hàng có tác động tích cực trong việc tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, cá nhân duy trì phát triển sản xuất kinh doanh góp phần tăng trưởng kinh tế địa phương.
Từ việc tăng trưởng nguồn vốn như trên NHNo & PTNT Buôn Hồ không tìm kiếm trên thị trường đầu tư cúng các ban ngành đoàn thể, thông qua việc đa dạng hóa các đối tượng cho vay. Kết quả là tình hình tín dụng của Chi nhánh phát triển theo hướng mở rộng quy mô, tăng cường đầu tư tín dụng qua các năm.
Chất lượng hoạt động tín dụng luôn được ban lãnh đạo quan tâm hàng đầu, coi đây là yếu tố quyết định đến kết quả kinh doanh của chi nhánh.
BẢNG 2.6. KẾT QUẢ CHO VAY TÍN DỤNG ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh số cho vay 1.088,461 1.372,692 1.784,49
Doanh số thu nợ 834,678 1.140,287 1.482,373
Dư nợ cho vay 2.021,916 2.268,393 2.948,91
Nợ quá hạn 112,414 178,255 231,732
Nợ xấu 42,782 69,818 90,763 (Nguồn tổng hợp từ phòng kinh doanh)
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho vay của chi nhánh tăng trong 3 năm 2010 – 2012: năm 2010 là 1.088,461 tỷ đồng; năm 2011 nâng lên là 1.372,692 tỷ, tăng tuyệt đối là 284,232 tỷ đồng tương ứng với 26,11% so với năm 2010. Và đạt 1.784,49 vào năm 2012 tăng 411,798 tỷ so với năm 2011 ứng với 30%.
Doanh số thu nợ của chi nhánh cũng không ngừng tăng lên cùng với doanh thu, cho thấy khả năng thu hồi nợ của ngân hàng tương đối tốt. Doanh số thu nợ năm 2011 là 1.140,287 tỷ tăng 36,6% so với năm 2010. Năm 2012 đạt 1.482,373 tỷ tăng so với năm 2011 là 29,9%.
Trong năm 2011, chi nhánh đã thu hút được 21.417 khách hàng đến vay vốn tín dụng nên tổng dư nợ đã tăng từ 2.021,916 tỷ năm 2010 lên 2.268,393 tỷ năm 2011, tăng 12,19%. Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 29,89% ứng với 680,517 tỷ đồng. Từ đó, ta thấy được mức độ tín nhiệm của chi nhánh trong địa phương đã tăng lên.
Tình trạng nợ quá hạn của chi nhánh tăng liên tục trong 3 năm. Nợ qua hạn năm 2010 là 112,414 tỷ đồng, tăng lên vào năm 2011 là 178,255 tỷ đồng và cao hon nữa là năm 2012 với nợ qua hạn là 231,732 tỷ đồng.
Tình trạng nợ xấu của chi nhánh cũng tăng qua các năm. 42,782 tỷ đông vào năm 2010, lên đến 69,818 tỷ đồng vào năm 2011 và không những không hạn chế được tình trạng này mà nợ xấu năm 2012 là 90,763 tỷ đồng.
Tình trạng nợ quá hạn và nợ xấu là điều thách tức gây ra khó khăn lớn của ngân hàng hiện nay, vừa đạt được chỉ tiêu tín dụng vừa phải rút ngắn chênh lệch nợ quá hạn, nợ xấu. Vì vậy ngân hàng cần có biện pháp xử lý.
Hoạt động tín dụng theo thời hạn
BẢNG 2.7. TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THEO THỜI HẠN ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng dư nợ theo kỳ hạn 2.021,916 2.268,393 2.546,038
Dư nợ ngắn hạn 1.572,256 1.855,124 2.189,046
Dư nợ trung, dài hạn 449,66 413,269 356,992 (Nguồn tổng hợp từ phòng kinh doanh)
BẢNG 2.8. CƠ CẤU TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THEO THỜI HẠN ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
2011/2010 2012/2011 Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh lệch
Tỷ lệ
% Tổng
dư nợ theo kỳ hạn
2.021,916 100 2.268,393 100 2.546,038 100 246,477 12,19 277,645 12,24
Dư nợ ngắn hạn
1.572,256 77,76 1.855,124 81,78 2.189,046 85,98 282,868 17,99 333,922 18
Dư nợ trung ,dài hạn
449,66 22,24 413,269 18,22 356,992 14,02 -36,391 -8,09 -56,277 -13,62
BIỂU ĐỒ 2.3.TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THEO THỜI HẠN ĐVT: Tỷ đồng
Nhận xét: Tổng dư nợ theo thời hạn của chi nhánh tăng liên tục trong 3 năm.
Năm 2010:
Dư nợ ngắn hạn đạt 1.572,256 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 77,76% tổng dư nợ.
Dư nợ trung và dài hạn đạt 449,66 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 22,34% tổng dư nợ.
Năm 2011:
Dư nợ ngắn hạn đạt 1.855,124 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 81,78% tổng dư nợ.
Tăng 17.99% so với năm 2010 với số tuyệt đối là 282,868 tỷ đồng.
Dư nợ trung và dài hạn đạt 413,269 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 18,22% tổng dư nợ. Giảm 8,09% so với năm 2010 với số tuyệt đối là 36,391 tỷ đồng.
Năm 2012:
Dư nợ ngắn hạn đạt 2.189,046 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 85,98% tổng dư nợ.
Tăng 18% so với năm 2011 với số tuyệt đối là 333,922 tỷ đồng.
Dư nợ trung và dài hạn đạt 356,922 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 14,02% tổng dư nợ. Giảm 13,62% so với năm 2011 với số tuyệt đối là 56,277 tỷ đồng.
Trong đó: Cơ cấu trung và dài hạn trên tổng dư nợ của chi nhánh chưa hợp lý và chiếm tỷ trọng quá thấp là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tính tăng trưởng ổn định, bền vững của dư nợ và làm giảm khả năng tài chính do lãi suất đầu ra bình quân thấp.
Hoạt động tín dụng theo thành phần kinh tế
BẢNG 2.9. TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng dư nợ theo thành phần kinh tế 2.021,916 2.268,393 2.546,038
Doanh nghiệp nhà nước 71,769 54,419 41,263
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 217,419 245,341 276,849 Hộ sản xuất, cá nhân 1.732,728 1.968,633 2.227,926 (Nguồn tổng hợp từ phòng kinh doanh)
BẢNG 2.10. CƠ CẤU TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ.
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
Số tiền Tỷ trọng
2011/2010 2012/2011 Chênh
lệch
Tỷ lệ
%
Chênh lệch
Tỷ lệ % Tổng
dư nợ theo thành phần kinh tế
2.021,916 100 2.268,393 100 2.546,038 100 246,477 12,19 277,645 12,24
Doanh nghiệp nhà nước
71,769 3,55 54,419 2,4 41,263 1,62 -17,35 -
24,17
-13,156 - 24,18
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
217,419 10,75 245,341 10,82 276,849 10,87 27,922 12,84 31,508 12,84
Hộ sản xuất, cá nhân
1.732,728 85,7 1.968,633 86,78 2.227,926 87,51 235,905 13,61 259,293 13,17
(Nguồn tổng hợp từ phòng kinh doanh)
BIỂU ĐỒ 2.4. TÌNH HÌNH TÍN DỤNG THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
ĐVT: Tỷ đồng
Nhận xét: Tổng dư nợ theo thành phần kinh tế trong 3 năm 2010 – 2012 của chi nhánh đều tăng. Trong đó dư nợ từ hộ sản xuất, cá nhân là cao nhất lần lượt qua 3 năm là: 1.732,728; 1.968,633; 2.227,926 tỷ đồng. Dư nợ từ doanh nghiệp nhà nước là: 71,769; 54,419; 41,263 tỷ đồng.
Năm 2010: Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước là 71,769 tỷ đồng, chiếm 3,55% tổng dư nợ. Nguyên nhân dư nợ cho vay các doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng thấp trên tổng dư nợ là do các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, chuyển đổi hình thức sở hữu, dư nợ của doanh nghiệp nhà nước trước đây được chuyển sang công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Ngoài ra còn một số doanh nghiệp nhà nước không đủ điều kiện để vay vốn.
Dư nợ cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt 217,419 tỷ đồng.
Đối tượng cho vay chủ yếu là các doanh nghiệp thi công xây dựng các công trình
giao thông, chế biến nông sản, lâm sản và thương mai dịch vụ. tỷ trọng chiếm 10,75% trong tổng dư nợ.
Dư nợ hộ sản xuất, cá nhân là 1.732,728 tỷ đồng, chiếm 85.7% tổng dư nợ.
Dư nợ này cao chủ yếu cho vay phục vụ phát triển nông nghệp, nông thôn; người dân ở đây chủ yếu là làm nông; trồng cây cà phê, cao su, hồ tiêu.
Năm 2011: Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước là 54,419 tỷ đồng, chiếm 2,4% tổng dư nợ. Giảm 24,17% so với năm 2010 với số tuyệt đối là 17,35 tỷ đồng.
Dư nợ cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt 245,341 tỷ đồng, chiếm 10.82% tổng dư nợ. Tăng 12,84% so với năm 2010 với số tuyệt đối là 27,922 tỷ đồng.
Dư nợ hộ sản xuất, cá nhân là 1.968,633 tỷ đồng, chiếm 86,78% tổng dư nợ.
Tăng 13,61% so với năm 2010 là 235,905 tỷ đồng.
Năm 2012: Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước là 41,263 tỷ đồng, chiếm 1,62% tổng dư nợ. Giảm 24,18% so với năm 2010 với số tuyệt đối là 13,156 tỷ đồng.
Dư nợ cho vay các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt 276,849 tỷ đồng, chiếm 10.87% tổng dư nợ. Tăng 12,84% so với năm 2010 với số tuyệt đối là 31,508 tỷ đồng.
Dư nợ hộ sản xuất, cá nhân là 2.227,926 tỷ đồng, chiếm 87,51% tổng dư nợ.
Tăng 13,17% so với năm 2010 là 259,293 tỷ đồng.
Dư nợ cho vay của chi nhánh chủ yếu đầu tư vào lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân, phù hợp với định hướng và mục tiêu của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam. Tính đến 31/12/2012, dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn trên toàn chi nhánh đạt 2.227,926 tỷ đồng; tỷ lệ dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của chi nhánh đạt 87,51% tổng dư nợ, dư nợ cho
vay lĩnh vực phi sản xuất là 318,112 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 12,49% trên tổng dư nợ; phù hợp với định hướng, mục tiêu của ngành đề ra.