PHẦN III: NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ LẠT
4. Một số thiết bị trong nhà máy XLNT
Hình 3, 9 Hồ sinh học
Các hạng mục của NMXL Thiết bị cơ khí
Loại Số Thông số kỹ thuật
Xử lý nước thải và bùn
1 Hố van số 1 Van cổng 2 DN 500 mm
2 Ngăn phân phối cho lưới chắn
Tấm tràn 1
3 Ngăn chắn rác Lưới chắn mịn cơ khí
1 140 l/s, 750x1,000 mm Khe rộng 6mm
Băng chuyền xoắn rác
1 0.5 m3 /h Lưới điều khiển thủ
công
1 750x1,000 mm
Khoảng cách ô lưới 40mm Lưới điều khiển thủ
công
1 750x1,000 mm
Khoảng cách ô lưới 10mm
Cửa chặn 4 750x1,000 mm
Thùng chứa rác chặn
2
4 Ngăn sạn cát Cửa phay 3 1,000x500mm
Van bướm 3 DN 150mm
Sàn công tác 1 900x3,900 mm Khay đựng cát 1 1,000x 5,000 mm 5 Ngăn phân phối cho bể
Imhoff 6 Bể Imhoff
7 Ngăn phân phối cho bể lắng
8 Ngăn đo lưu lượng số 1 Đồng hồ đo lưu 1 Siêu âm 700mm
Các hạng mục của NMXL Thiết bị cơ khí
Loại Số Thông số kỹ thuật
lượng Phạm vi đo: 0-2000 m3 /h
9 Ngăn đo lưu lượng số 2 3 Siêu âm 500 mm
Phạm vi đo: 0-2000 m3 /h 10 Bể lọc nhỏ giọt Ống tưới phân phối 2 4 nhánh, v =1-2-m/min
Quạt thông gió 4 Q= 5,000 m3 /h, p= 2mm WH
Van khởi dộng điện 2 DN 150mm 11 Hố van số 2
12 Hố ga
13 Bể lắng thứ cấp
14 Trạm bơm tuần hoàn Bơm chìm 2 Q= 750m3 / 8.5m
Van cổng 2 DN 400
Van cổng 2 DN 100
Van kiểm tra 2 DN 400
Van kiểm tra 2 DN 100
Van xả khí 2 DN 150
14 Trạm bơm váng bùn 15 Hố van số 3
17 Sân phơi bùn 27 Hồ khử trùng
Bảng 4. 2 Các thiết bị cơ khí b. Thiết bị điều khiển
Hạng mục Biện pháp kiểm tra
1. Hố van số 1 Hai van, điều khiển thủ công, giúp thực hiện chảy vượt tòn bộ NMXL
2.Ngăn phân phối cho lưới chắn
Không có thiết bị điều khiển
3. Trạm lưới chắn vào, NMXL
Việc khởi động và dừng lưới bậc thang được kiểm soát theo chế độ thời gian qua mực nước (công tác phao cảm biến) trong mương ngăn lưới chắn và tần suất khởi động sẽ tùy thuộc vào mực nước lên xuống. Có thể điều chỉnh bằng thủ công tần suất và thời lượng hoạt động từ 30 giây đến 10 phút. Động cơ đã được thiết kế để có thể chịu đựng được tình trạng khởi động nhiều lần. Khi mực nước trong ngăn vào lưới chắn cao, động cơ sẽ hoạt động liên tục. Mực nước quá cao trong mương vào sẽ kích hoạt hê thống báo động. Tín hiệu báo động từ mực nước quá cáo sẽ được chuyển đến bảng điều khiển chính. Băng chuyền xoắn ốc sẽ hoạt động đống thời với lưới chắn bậc thang.
4. Ngăn sạn cát, NMXL
Không có thiết bị điều khiển điện tử. Cửa chặn điều khiển bằng thủ công được bố trí tại mương vào ngăn chứa để kiểm soát lưu lượng đến mỗi ngăn.
5.Ngăn phân phối cho bể Imhoff ,NMXL
Không có thiết bị điều khiển điện tử. Việc phân chia lưu lượng và dừng dòng chảy đến mỗi bể được kiểm soát bằng van thủ công.
6.Bể Imhoff Mỗi bơm bùn đều được kiểm soát bằng van điều khiển thủ công. Không có thiết bị điều khiển nào khác.
7. Ngăn phân phối cho bể lọc nhỏ giọt, NMXL
Không có thiết bị điều khiển.
Ngăn còn được bố trí một cửa chặn để có thể cho chảy vượt NMXL về phía hạ nguồn ngăn phân phối.
Hạng mục Biện pháp kiểm tra 8-9.Đo lưu
lượng
Có 4 ngăn với đồng đo lưu lượng siêu âm..
Một ngăn lưu lượng 1 (vị trí số 8):
Đồng hồ đo lưu lượng được bố trí trên đường ống bơm tuần hoàn 70mm, sử dụng để theo dõi lưu lượng tuần hoàn và chỉ để kiểm tra gián tiếp dòng chảy.
Ba ngăn lưu lượng 2 (vị trí số 9):
Hai đồng hồ tương tự nhau được bố trí trên đường ống vào bể lọc nhỏ giọt. Đồng hồ sử dụng để đo lưu lượng đến bể lọc và đềiu chỉnh công suất của bơm tuần hoàn. Tổng cộng lưu lượng bơm tuần hoàn đến mỗi bể lọc sẽ bằng tù 50 đến 100% lưu lượng vào các bể lọc (375 -750 m3/h).
Đồng hồ thứ ba được bố trí trên đường ống ra từ bể lắng thứ cấp truớc khi nước đến hồ khử trùng để được xử lý lần cuối cùng. Đồng hồ này dùng để ghi lưu lượng ra từ NMXL. Lưu lượng /đơn vị thời gian và tổng lưu lượng sẽ được theo dõi tại bảng đềiu khiển chính. .
10. Bể lọc nhỏ giọt
Hai quạt thông gió sẽ hoạt động liên tục. Không lắp đặt thiết bị điều khiển.
11Hố van số 2 Ống ra từ bể lọc được nối với van chảy vượt điều khiển thủ công để nước ra từ mỗi bể lọc có thể được chuyển đến hai bể lắng thứ cấp.
12. Hố ga 13. Bể lắng thứ cấp
Mỗi bể lắng được lắp một chiếc cầu cào hoạt động bằng động ơc để cào vàng bùn vào phểu bố trí ở trung tâm. Một máy đo xách tay để đo độ chật của bùn được dùng để xác định mức bùn trong bể lắng. Không có thiết bị kiểm soát.
14. Trạm bơm tuần hoàn và
Trạm bơm tuần hoàn
Hạng mục Biện pháp kiểm tra
váng bùn Hai bơm chìn kiểm soát bằng tần số được bố trí trong ngăn giếng ướt. Lưu lượng được điều chỉnh theo lưu lượng cần thiết cho bể lọc nhỏ giọt như đã mô tả trên đây về ngăn phân phối cho bể lọc nhỏ giọt. Mực núơc tối thiểu trong ngăn sẽ bằng đỉnh của môtơ và được đo bằng thiết bị siêu âm. Mực nước tối thiểu này sẽ dừng môtơ mà không kể đến lưu lượng cần có cho bể lọc nhỏ giọt.
Trạm bơm váng bùn
Lưu lượng qua ống dẫn bùn được điều chỉnh bằng cách đóng/ mở van hoạt động bằng khí nén và phụ thuộc vào mực thảm bùn trong bể lắng thứ cấp. Thời gian đóng/ mở sẽ từ 3 đến 30 phút và thời gian mở từ 30 giây đến 5 phút. Trong tình trạng khẩn cấp khi mất điện van sẽ được đóng lại bằng lò so.
Máy nén khí được đặt trong mợt kiến trúc nhỏ bên cạnh trạm. Máy nén khí có bộ phận điều khiển gắn liền bên trong nhưng khi áp suất nén thấp tín hiệu báo động sẽ truyền đến bảng kểim soát chính.
Hai bơm chìm đóng/mở được bố trí trong ngăn chứa bùn ( váng bùn). Một bơm hoạt động và một bơm dự phòng. Bơm sẽ luân phiên khởi động và được điều khiển bằng 3 công tắc phao với các chức năng sau:
dừng khi mực bùn thấp, khởi động khi mực bùn cao, và mực báo động. Tín hiệu báo động được chuyển đến bảng điều khiển chính. Mực cao khởi động phải dưới đường ống thoát nứơc dưới sân phơi bùn.
15. Hố van số
Hạng mục Biện pháp kiểm tra 3
17. Sân phơi bùn
Việc phân phối bùn từ bể Imhoff đến sân phơi bùn được kiểm soát bằng van điều khiển bằng thủ công.
27. Hồ khử trùng
Không có thiết bị điều khiển Bảng 4. 3 Các thiết bị điều khiển c. Thuyết minh quy trình công nghệ
Nhà máy xử lý nước thải là hệ thống riêng hoàn toàn, được xử lý nhờ quá trình màn sinh học trong điều kiện nhân tạo.
Quy trình xử lý
Nước thải từ trạm bơm chính sẽ đi qua hệ thống chắn rác thô để giữ lại những rác có kích thước lớn sau đó được bỏ vào thùng
Hình 4, 1 quy trình tổng quát xử lý nước thải Hình 4, 2 quy trình tổng quát xử lý nước thải
chứa đc đậy kín để giảm bớt mùi hôi của rác. Sau khi đi qua lưới chắn rác nước thải đc đưa vào bể lắng cát,. Tại đây các tạp chất vô cơ không hòa tan có vận tốc lắng cao, các hạt có đường kính
>0,1mm như cát, sỏi, sỉ,... tránh làm tắc nghẽn cho đướng ống và tránh trường hợp bào mòn các bộ phận chuyển động quay. Hiệu suất lắng đạt 60% Vận tốc dòng nước chảy của nước thải trong bể lắng thường được chọn không lớn hơn 0.01 m/s, thời gian lưu từ 1 – 3 giờ.
Nước thải theo máng phân phối vào bể đập tràn thành mỏng hoặc tường đục lỗ xây dựng ở đầu bể, nước chảy theo phương ngang vào bể đến máng thu, tới máng thu và xả chất nổi sau đó nước tới mương dẫn nước ra ngoài và chất nhổi được xả ra đồng thời( các hạt cặn ngừng chuyển động khi chạm đáy bể).
Sau đó nước thải sẽ được chuyển đến bể Imhoff nhằm loại bỏ các tạp chất lơ lững còn lại sau khi đã qua các công trình xử lý trước đó. Ở bể này gồm 2 phần là phần lắng và phần phân hủy kỵ khí.
Chức năng của bể là lắng các chất lơ lửng trong nước. Chất hữu cơ sau khi lắng xuống sẽ được phân hủy kỵ khí ở ngăn lắng bên dưới, bùn sẽ được thải và phơi ở sân phơi bùn.
Xử lý dòng chảy của nước thải - Xử lý cấp 1
Hình 4, 3 sơ đồ quy trình xử lý cấp 1 Hình 4, 4 sơ đồ quy trình xử lý cấp 1
Quy trình xử lý cấp 1
Nước cùng chất hòa tan và không lắng được sẽ tiếp tục đi đến ngăn phân
phối để phân phối vào bể lọc sinh học.
Bể lọc sinh học là bể lọc hiếu khí, gồm những vi sinh vật hiếu khí sử dụng
các chất có trong nước để làm chất dinh dưỡng cho bản thân và lớn lên=>làm cho các vi sinh vật bên trong không có chất dinh dưỡng=>chết,bong ra => lắng ở bể thứ cấp.Tất cả bùn lắng sẽ được tập trung ở hố bơm bùn để bơm tuần hoàn lại vào ngăn 1A của bể lắng sơ cấp (bể Imhoff)
Nước khi đó sẽ được đưa đến công trình tiếp theo là hồ khử trùng.
Theo nguyên lý, tại đây nước sẽ được khử trùng bằng vi sinh vật và ánh sáng mặt trời.
- Xử lý cấp 2
Hiện nay nhà máy đang trong giai đoạn thi công xây dựng mở rộng thêm các công trình mới nên nước sau khi qua bể lắng sinh học, sẽ
Hình 4, 5 sơ đồ quy trình xử lý cấp 2
có 2 van điều tiết đưa 1 phần nước thải ra trực tiếp vào hồ khử trùng, 1 phần nước sẽ được chặn lại qua một bể tiếp nhận tạm thời và được khử trùng bằng dung dịch clo được đặt trong 2 thùng lớn.
Sau đó nước được thải thẳng ra hạ nguồn suối Cam Ly. Nước dduocj đánh giá loại B.
- Xử lý dòng chay bùn
Dòng bùn thải phát sinh sau quá trình xử lý nước thải được tiếp tục qua một giai đoạn xử lý cơ bản và tách nước, nước tách bùn sẽ thấm qua lớp cát ở đáy ngăn phơi, chảy theo đường ống nhánh về ống trung tâm và chảy về hố bơm bùn để bơm về đầu vào xử lý lại.Sau khi bùn khô (28 ngày) nhân viên sẽ dùng xe ủi đưa bùn về cuối ngăn và sau đó tiếp tục xả bùn.
Bùn khô hiện đang được nghiên cứu ủ phân vi sinh kết hợp với bèo thu được từ hồ sinh học.