Chương 9. THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH
9.4. Tổ chức thi công công trình
9.4.1. Tổ chức thi công phần ngầm công trình
Thi công phần ngầm giống gồm các bước đã nêu và tính toán ở Chương 8.Ngoài ra, có một số công tác được thống kê ở bảng dưới.
Bảng 1.1: Chi phí nhân công các thành phần trong quá trình thi công móng (Xem phụ lục II)
9.4.1.2.Công tác ván khuôn, cốt thép
Định mức dự toán 1172 chi phí cho công tác ván khuôn bao gồm cả sản xuất, lắp dựng và tháo dỡ. Ta phân chia chi phí công tác 80% (sản xuất, lắp dựng) và 20% (tháo dỡ).
- Áp dụng Định mức dự toán 1172 để tính lượng chi phí nhân công cho công tác ván khuôn,cốt thép
Bảng 1.1: Hao phí lao động công tác ván khuôn, cốt thép công trình (Xem phụ lục II) Bảng 1.2: Lựa chọn nhân công công tác ván khuôn, cốt thép công trình
9.4.1.3.Công tác bê tông
Khi tính toán hao phí định mức tính ca máy đổ bê tông ta lấy theo năng suất thực tế của máy bơm. Ntt= 180m3/ca. Thời gian bơm t= KL/Ntt, vì trên thực tế ta xem như bê tông được lấy ở chân công trình và thi công không quan tâm đến quá trình tạo ra bê tông.
Bảng 1.1: Lựa chọn nhân công công tác đổ bê tông công trình (Xem phụ lục II) 9.4.1.4.Tính toán thời gian của dây chuyền kỹ thuật phần thân
a) Tính toán nhịp công tác các quá trình thành phần Xác định nhịp công tác:
Dựa vào khối lượng và định mức chi phí công lao động đã tính ở trên tiến hành tính toán nhịp công tác cho quá trình Bêtông theo công thức sau: ij ij i
c i
T P a n N
= ×
× - Trong đó: + Pij là khối lượng công việc của từng quá trình.
+ ai là định mức chi phí công lao động hay ca máy.
+ nc là số ca làm việc trong ngày. Chọn nc = 1.
+ Ni là cơ cấu tổ thợ chuyên nghiệp( số người hay số máy)
Riêng công tác đổ bê tông nhịp công tác tính theo năng suất máy : ij ij i
T P
= N - Trong đó: + Pij là khối lượng công việc của từng quá trình.
+ Ni năng suất thực tế của máy bơm b) Xác định gián đoạn công nghệ
Bê tông dùng cho công trình là B25, đạt 100% cường độ thiết kế sau 28 ngày.
- Gián đoạn giữa công tác bê tông và tháo ván khuôn dầm sàn (t1): Ván khuôn dầm sàn (ván khuôn chịu lực) được tháo khi bê tông đạt 70% cường độ tiêu chuẩn.Có thể tháo ván khuôn dầm, sàn ít nhất 14 ngày sau khi đổ bê tông.
- Gián đoạn giữa công tác bê tông và tháo ván khuôn cột, vách (t2): Ván khuôn cột vách (ván khuôn không chịu lực) được phép tháo khi bê tông đạt cường độ 50daN/cm2. Có thế tháo ván khuôn 1 ngày sau khi đổ bê tông.
- Gián đoạn giữa công tác bê tông cột vách tầng dưới với công táccốt thép dầm sàn tầng trên (t3): Công tác cốt thép dầm sàn của tầng trên được thực hiện khi bê tông cột vách của tầng dưới đạt cường độ 50daN/cm2. Có thể chọn t3=1 ngày.
9.4.2. Tổ chức thi công phần hoàn thiện 9.4.2.1.Công tác xây tường
- Biện pháp thi công công tác xây chọn kết hợp giữa thủ công và cơ giới, kỹ thuật xây tường chọn 3 dọc 1 ngang. Vật liệu tập kết tại chân công trình đúng cự ly qui định, vữa xây chế tạo tại công trường, vận chuyển vật liệu theo phương đứng bằng máy vận thăng, theo phương ngang bằng xe cút kít.
- Sử dụng giàn giáo công cụ, nên quá trình xây tường bao gồm hai quá trình thành phần là xây và phục vụ xây (vận chuyển vật liệu, bắc và tháo giàn giáo công cụ).
Bảng 1.1: Hao phí lao động công tác xây tường công trình (Xem phụ lục II) ( Gạch rỗng 6 lỗ 10x15x22cm)
Bảng 1.2: Lựa chọn nhân công công tác xây tường, bậc thang công trình (Xem phụ lục II)
9.4.2.2.Công tác trát
Công tác trát tường gồm có trát trong và trát ngoài. Đối với công tác trát tường ngoài, do công trình được bao bọc xung quanh bởi hệ dáo thi công, cứ 3 tầng thì có thanh thép hình đưa ra đỡ hệ giáo, bên dưới có lưới chắn che kín chạy vòng quanh công trình tránh không cho vật liệu ở tầng trên rơi rớt xuống giáo tầng dưới đảm bảo an toàn cho công nhân thi công cùng lúc ở hệ dáo bên dưới.
Bảng 1.1: Hao phí và Lựa chọn nhân công công tác trát trong (Xem phụ lục II) Bảng 1.2: Hao phí và Lựa chọn nhân công công tác trát ngoài (Xem phụ lục II) 9.4.2.3.Công tác lát gạch công trình, chống thấm và lát gạch chống nóng mái
Bảng 1.1: Hao phí và Lựa chọn nhân công công tác lát gạch công trình, chống thấm và lát gạch chống thấm mái (Xem phụ lục II)
9.4.2.4.Công tác đóng trần thạch cao
Bảng 1.1: Hao phí và Lựa chọn nhân công công tác đóng trần thạch cao (Phụ lục II) 9.4.2.5.Công tác vách kính
Bảng 1.1: Hao phí và Lựa chọn nhân công công tác lắp vách kính (Xem phụ lục II)
9.4.2.6.Công tác lắp cửa
Bảng 1.1: Hao phí và Lựa chọn nhân công công tác lắp cửa (Xem phụ lục II) 9.4.2.7.Công tác lắp lan can cầu thang
Bảng 1.1: Hao phí và Lựa chọn nhân công công tác lắp lan can cầu thang (Xem phụ lục II)
9.4.2.8.Công tác bả ma tit
Ta sử dụng bột bả Kova cả trong lẫn ngoài công trình
Bảng 1.1: Hao phí và Lựa chọn nhân công công tác bả matit trong (Xem phụ lục II) Bảng 1.2: Hao phí và Lựa chọn nhân công công tác bả matit ngoài (Xem phụ lục II) 9.4.2.9.Công tác sơn
Sơn cả trong và ngoài công trình bằng sơn Kova
Bảng 1.1: Hao phí và Lựa chọn nhân công công tác sơn trong (Xem phụ lục II) Bảng 1.2: Hao phí và Lựa chọn nhân công công tác sơn ngoài (Xem phụ lục II) 9.4.2.10. Công tác dọn dẹp vệ sinh
Công tác dọn dẹp vệ sinh thi công trên xuống từ tầng mái đến hết tầng hầm. Công tác được thực hiện ngay sau công tác lắp lăn can. Chọn tổ thợ 10 người, thời gian thi công là 36,5 ngày.