1. Bài cũ: Hai HS làm bài tập 3, 4 SGK NhËn xÐt, ghi ®iÓm.
Cho HS nối tiếp nhắc lại quy tắc tìm số trung bình cộng của nhiều số.
2. Bài mới
Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số. HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở kiểm tra.
Bài 2: HS tự làm, cho vài em nêu miệng kết quả và giải thích vì sao?
a, ... tổng hai số đó là: 12 x 2 = 24 b, ... tổng ba số đó là: 30 x 3 = 90 c, ... tổng bốn số đó là: 20 x 4 = 80
Bài 3: Một HS đọc bài toán, thảo luận theo cặp rồi giải, một HS lên bảng chữa bài.
Tổng của hai số đó là:36 x 2 = 72 Số cần tìm là:72 - 50 = 22
Đáp số : 22 Bài 4: GV nêu câu hỏi gợi ý Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Muốn tìm chiều cao của Hà ta làm thế nào?
Cả lớp tự làm bài.
Chấm, chữa bài.
Iii - củng cố - dặn dò:
Nhận xét giờ học.
_____________________________
TiÕt 4:
Tập đọc:
Gà trống và cáo
I -mục tiêu:
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm, thể hiện đợc tâm trạng và tính cách của nhân vật.
- Hiểu ý nghiã của bài thơ: khuyên con ngời phải cảnh giác và thông minh nh Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh Cáo.
- Học thuộc lòng đoạn thơ khoảng 10 dòng.
Ii - đồ dùng dạy học:
: Bảng phụ
Iii - hoạt động dạy học:
1. Bài cũ: Hai HS nối tiếp nhau đọc bài "Những hạt thóc giống". Trả lời câu hỏi nội dung bài - Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài
b. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
+ Luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn: Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn. Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ chú giải, kết hợp sửa cách phát âm, ngắt nhịp thơ.
- HS luyện đọc theo cặp - Một, hai em đọc cả bài.
- GV đọc mẫu.
+ Tìm hiểu bài
HS đọc thầm đoạn 1, trả lời: Gà Trống đứng ở đâu? Cáo đứng ở đâu? ( Gà Trống: trên cây cao, Cáo :dới gốc cây)
Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống đất?
Tin tức Cáo thông báo là bịa đặt hay sự thực?
HS đọc đoạn 2, trả lời:Vì sao Gà không nghe lời cáo?
Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì?
HS đọc đoạn còn lại, trả lời các câu hỏi:Thái độ của Cáo nh thế nào khi nghe Gà nói?
Theo em Gà thông minh ở những điểm nào?
HS đọc câu hỏi 4, suy nghĩ, lựa chọn ý đúng, phát biểu. GV chốt lại ý
đúng( Khuyên ngời ta đừng vội tin những lời ngọt ngào.) + Hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
Ba HS nối tiếp nhau đọc bài thơ. Tìm giọng đọc.hớng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai.
HS luyện đọc theo cặp- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn thơ
và cả bài thơ..
Nhận xét, tìm ra bạn đọc hay nhất,
Iii - củng cố - dặn dò:
- Em có nhận xét gì về Cáo và Gà Trống.
- Nhắc về nhà học thuộc lòng bài thơ.
_____________________________
Buổi chiều:
TiÕt 1:
Địa lý:
Trung du bắc bộ
I - mục tiêu:
- Học xong bài này HS biết:
- Nêu đợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của Trung du Bắc Bộ:
Vùng đồi với đỉnh tròn, sờn thoải,xếp cạnh nhau nh bát úp.
- Nêu đợc một số hoạt động SX chủ yếu của ngời dân Trung du Bắc Bộ.
-Nêu đợc tác dụng của việc trồng rừng, có ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng rừng.
- HS khá giỏi nêu đợc quy trình chế biến chè.
Ii - đồ dùng dạy học:
Bản đồ hành chính Việt Nam.
Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
Tranh ảnh Trung du Bắc Bộ.
Iii - hoạt động dạy học:
1. Bài cũ:Ngời dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? nghề nào là chÝnh?
2. Bài mới : a. Giới thiệu bài b. Giảng bài.
+ Vùng đồi với đỉnh tròn, sờn thoải.
Hoạt động 1: HS làm việc cá nhân.
HS đọc mục 1 SGK hoặc quan sát tranh ảnh Trung du Bắc Bộ để trả lời c©u hái:
- Vùng Trung du là vùng núi, vùng đồi hay vùng đồng bằng?
- Các đồi ở đây nh thế nào?
- Mô tả sơ lợc vùng Trung du?
- Nêu những nét riêng biệt của Trung du Bắc Bộ?
* GV chốt ý và nói thêm: Các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang là những tỉnh có vùng đồi trung du( GV kết hợp chỉ trên bản đồ hành chÝnh)
+ Chè và cây ăn quả ở Trung du.
Hoạt động 2: làm việc theo nhóm.
Bớc 1: HS đọc mục 2(SGK)- Thảo luận theo các câu hỏi:
- Trung du Bắc Bộ thích hợp cho trồng cây gì?
- Hình 1,2 SGK cho biết cây trồng nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang?
- Xác định vị trí của hai địa phơng này trên bản đồ?
- Em biết gì về chè Thái Nguyên?
- Chè đợc trồng để làm gì?
- Trong những năm gần đây, ở Trung du Bắc Bộ xuất hiện trang trại trồng c©y g×?
- HS quan sát H3 và nêu quy trình chế biến chè?
Bớc 2: Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung.
+ Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp.
Hoạt động 3: Cả lớp.
Tại sao ở Trung du Bắc Bộ lại có những nơi đất trống, đồi trọc?
Để khắc phục tình trạng này, ngời dân ở đây đã trồng những loại cây gì?
Dựa vào bảng số liệu nhận xét diện tích rừng trồng mới ở Phú Thọ trong nh÷ng n¨m gÇn ®©y?
GV liên hệ ý thức bảo vệ rừng:
- Nêu tác dụng của rừng đối với môi trờng sống con ngời ? Đẻ bảo vệ rừng , em phải làm gì?
Iii - củng cố - dặn dò:
- Hai HS đọc phần ghi nhớ.
- Cho HS nêu những đặc điểm của Trung du Bắc Bộ?
_____________________________
TiÕt 2:
Đạo đức:
Bày tỏ ý kiến.
I mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Nhận thức đợc các em cần có ý kiến, có quyền trình bày những ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em.
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống.
-Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết tôn trọng ý kiến của ngời khác.
Ii - đồ dùng dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Hai HS nêu phần ghi nhớ tiết trớc 2, Bài mới: Giới thiệu bài
Khởi động:Trò chơi" Diễn tả"
- Cách chơi: Chia HS thành 6 nhóm, giao cho mỗi nhóm một đồ vật hoặc một bức tranh lần lợt các bạn trong nhóm quan sát và nêu nhận xét của mình về
đồ vật đó.
- Thảo luận: ý kiến của cả nhóm về đồ vật có giống nhau không?
GV kết luận: Mỗi ngời có thể có ý kiến, nhận xét khác nhau về cùng một sù vËt.
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm ( câu 1, 2 trang 9 SGK) HS thảo luận theo nhóm 4
GV theo dâi, híng dÉn.
Đại diện các nhóm trình bày.
GV kết luận : Em cần nói lên ý kiến của mình điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi ngời.
- Điều gì xẩy ra nếu em không đợc bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đế bản thân em, đến lớp em?
HS nối tiếp nhau trả lời.
GV kết luận: Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi ngời hiểu đ- ợc em, và đa ra những quyết định phù hợp với nhu cầu mong muốn của em nói riêng và của trẻ em nói chung.
Hoạt dộng 2: Thảo luận nhóm đôi( bài tập 1SGK)
Đại diện trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3:Bày tỏ ý kiến( bài tập 2 SGK) Hớng dẫn HS cách bày tỏ thái
độ qua tấm bìa đỏ, xanh và tím: tán thành, phản đối. phân vân.
GV chèt ý.
3. Củng cố dặn dò:
Dặn HS chuẩn bị tiểu phẩm" Buổi tối trong gia đình bạn Hoa"
_____________________________
TiÕt 3
Luyện tiếng việt:
Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
I - mục tiêu:
- RÌn kü n¨ng nghe, nãi cho HS.
- Giúp HS nhớ lại những mẩu chuyện đã đợc nghe, đợc đọc về tính trung thực.
Ii - hoạt động dạy học:
H Đ 1: Làm việc cả lớp:
- HS nhắc lại dàn ý bài kể chuyện.
- HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể.
H Đ 2: Luyện kể chuyện theo nhóm:
- HS kể theo cặp.
H Đ 3: Thi kể chuyện:
- HS các tổ cử đại diện thi kể trớc lớp.
Nêu ý nghĩa câu chuyện.
Bình chọn bạn có câu chuyện hay và đúng chủ đề nhất.
Iii - củng cố - dặn dò:
____________________
TiÕt 4:
Tự học:
Luyện đọc: những hạt thóc giống.
I - mục tiêu:
- Rèn kỹ năng đọc cho HS : Giúp HS đọc đúng giọng kể chậm rãi, đọc phân biệt lêi nh©n vËt.
Ii - hoạt động dạy học:
- HĐ 1: Luyện đọc theo nhóm:
HS luyện đọc nhóm 4: Mỗi em đọc một đoạn nối tiếp nhau.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc cá nhân.
- GV cùng lớp theo dõi, uốn nán kịp thời về cách ngắt, nghỉ và lời nhân vật.
H§ 2:
Luyện đọc diễn cảm:
- HS đọc theo vai nhân vật( ngời dẫn chuyện, cậu bé Chôm và nhà vua) - GV và cả lớp bổ sung.
H Đ 3: Thi đọc diễn cảm:
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các tổ với nhau.
- THi đọc cá nhân ( mỗi tổ cử một bạn xuất sắc nhất) III - củng cố - dặn dò:
_____________________________
Thứ 5 ngày 24 tháng 9 năm 2009 TiÕt 1:
ThÓ duc:
Bài 10
i.mục tiêu:
-HS biết tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang, điểm đúng số của mình và quay sau cơ bản đúng.
- Biết cách đi đều, vòng phải, vòng trái đúng hớng và đứng lại.
- Biết cách chơi trò chơi: Bỏ khăn..
ii. Địa điểm, phơng tiện:
- Sân bãi, 1 chiếc còi.
iii. Hoạt động DH:
A.Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, phổ biến ND yêucầu tiết học:
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
B.Phần cơ bản:
- Ôn quay tráI, quay phải.
- Tập đI đều vòng trái, vòng phải.
- Cả lớp tập hợp 3 hàng ngang , dóng thẳng hàng ngang, điểm số báo cáo.
- Sau đó chia ra từng tổ do tổ trởng điều khiển luyện tập.
- Từng tổ thi đua trình diễn, lớp nhận xét cho điểm các tổ.
+,ChơI trò chơi: Bỏ khăn.
- GV phổ biến luật chơi, làm mẫu cách chơi - Cả lớp tham gia trò chơi.
C.PhÇn kÕt thóc:
- HS chạy thờng một vòng quanh sân, sau đó tập hợp 3 hàng ngang, làm động tác thả lỏng.
- GV củng ccó, hệ thống bài.
- GV nhận xét, đánh giá giờ học, giao bài về nhà.
_____________________________
TiÕt 2:
Tập làm văn:
ViÕt th ( kiÓm tra viÕt).
I . Mục tiêu:
- Củng cố kỹ năng viết th: HS viết đợc một lá th thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn, bày tỏ tình cảm chân thành, đúng thể thức ( đủ 3 phần: đầu th, phần chính, cuèi th ).
II . Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu mục đích, yêu cầu của giờ kiểm tra.
2. Hớng dẫn HS nắm vững yêu cầu của đề bài.
- 1 HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về 3 phần của một lá th.
- GV ghi đề lên bảng.
1 HS đọc to , cả lớp đọc thầm.
GV nhắc nhở: lời lẽ trong th cần chân thành, thể hiện sự quan tâm.
- Một vài HS nói đề bài và đối tợng em chọn để viết th.
3. HS thực hành viết th.
Cuối giờ thu bài...
Iii - củng cố - dặn dò:
_____________________________
TiÕt 3:
Toán:
Biểu đồ
I - mục tiêu:
* Gióp HS hiÓu:
- Bớc đầu nhận biết về biểu đồ tranh.
- Biết đọc thông tin trên bản đồ tranh.
- HS làm bài 1, 2 ( a, b).
Ii - Đồ dùng dạy học:
- Biểu đồ tranh nh SGK
Iii - hoạt động dạy học:
A . Bài cũ:
- HS nhắc lại quy tắc tìm TB cộng của nhiều số.
B . Bài mới:
1. Làm quen với biểu đồ tranh:
GV cho HS quan sát biểu đồ các con của 5 gia đình
? Biểu đồ có mấy cột.
? Các cột ghi gì?
? Nhìn vào mỗi hàng ta biết gì?
2. Thực hành:
HS thảo luận nhóm đôi và làm bài tập.
Sau đó gọi các nhóm trình bày:
+, Lớp 4A tham gia nhiều hơn lớp 4B mấy môn? Nhiều hơn 4C mấy môn?
+, Lớp 4A và lớp 4B cùng tham gia môn thể thao nào?
Iii - củng cố - dặn dò:
____________________________
TiÕt 4:
Luyện từ và câu:
Danh tõ
I - mục tiêu:
- Hiểu danh từ là từ chỉ sự vật ( ngời, vật, hiện tợng, khái niệm hoặc đơn vị) - Nhận biết đợc danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm, biết đặt câu víi danh tõ.
Ii - đồ dùng:
- Bảng phụ, phiếu học tập
Iii - hoạt động dạy học:
A. Bài cũ:
- 1 HS lên bảng viết từ cùng nghĩa với từ trung thực - 1 HS khác viết từ trái nghĩa với từ trung thực.
B . Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. PhÇn nhËn xÐt:
BT 1: HS đọc ND bài tập 1.
H Đ nhóm 3: Gạch dới những từ chỉ sự vật trong các câu thơ.
Thảo luận làm bài, sau đó đại diện nhóm trình bày:
Các từ đó là: Truyện cổ, cuộc sống, tiếng, xa, cơn, nắng, ma, con, sông, rặng dừa,đời, cha ông, chân trời, ông cha.
BT 2: Cách thực hiện giống nh bài 1.
* GV :
Danh từ chỉ khái niệm: biểu thị những cái chỉ có trong nhận thức của mình con ngời không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm... nhìn đợc.
Danh từ chỉ đơn vị: biểu thị những đơn vị đợc dùng để tính, đếm sự vật.
3. PhÇn ghi nhí:
- HS tự nêu định nghĩa danh từ
- 2- 3em đọc nội dung cần ghi nhớ trong SGK.
4, Phần luyện tập:
BT 1,2: HS nêu yêu cầu của bài, sau đó tự làm vào vở BT.
GV chấm bài, chữa bài qua bảng phụ.
Iv. Củng cố - dặn dò:
_____________________________
Buổi chiều:
TiÕt 1:
Khoa học:
Ăn nhiều rau quả chín.
Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn.
I - mục tiêu:
*. Sau bài học, HS có thể:
- Biếtđợc hàng ngày phải ăn nhiều rau quả chín , sử dụng thực phẩm sạch, an toàn.
- Nêu đợc các tiêu chuẩn của thực phẩm sạch và an toàn.
- Kể ra các biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ii - đồ dùng dh:
- Sơ đồ tháp dinh dỡng cân đối.
- Một số rau quả chín.
Iii - hoạt động dạy học: