CHƯƠNG VI. BÀI TẬP TỔNG HỢP
II. CÁC ĐỀ THAM KHẢO
Cho CSDL gồm các bảng sau:
Bảng PhongBan(Phòng ban):
Bảng ChucVu (Chức vụ):
Bảng NhanVien (Nhân viên):
Câu 1: Anh chị hãy sử dụng HQTCSDL Access để tạo cơ sở dữ liệu trên và đặt tên cơ sở dữ liệu là QLCanBo; chọn kiểu dữ liệu và thuộc tính phù hợp cho các trường, tạo liên kết giữa các bảng.
Câu 2: Tạo các câu truy vấn (Query) để:
1. Hiển thị danh sách các nhân viên Nam là trưởng phòng và sinh sau năm 1972, bao gồm các trường Họ và tên, Ngày sinh, Giới tính, Tên phòng ban, Tên Chức vụ, Hệ số chức vụ, Hệ số lương, Ngày công. Đặt tên truy vấn là QrCau1.
2. Tính tiền Lương, Thưởng, Thu nhập cho tất cả các nhân viên. Yêu cầu hiển thị đầy đủ các trường: Mã NV, Họ và tên, Giới tính, Tên phòng ban, Tên chức vụ, Hệ số lương, Hệ số chức vụ, Lương, Thưởng, Thu nhập, biết rằng:
Lương = 1150000*(Hệ số lương+ Hệ số chức vụ)
Thưởng=1000000, nếu Số ngày công>=30; Thưởng=750000, nếu Số ngày công>=26, còn lại Thưởng=0.
Thu nhập= Lương + Thưởng Đặt tên truy vấn là QrCau2.
3. Thống kê Thu nhập trung bình của từng Phòng ban theo Chức vụ (Tên chức vụ) . Đặt tên truy vấn là QrCau3.
Câu 3: Tạo Form nhập dữ liệu theo mẫu sau:
Câu 4: Hãy sử dụng công cụ Report để tạo bản in theo mẫu sau:
ĐỀ 2 Cho CSDL gồm các bảng sau:
Bảng phòng ban: Bảng chức vụ:
Bảng cán bộ:
Câu 1: Anh chị hãy sử dụng HQTCSDL Access để tạo cơ sở dữ liệu trên và đặt tên cơ sở dữ liệu là QLNhanSu; chọn kiểu dữ liệu và thuộc tính phù hợp cho các trường, tạo liên kết giữa các bảng.
Câu 2: Anh chị hãy sử dụng truy vấn để thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Tính lương cho cán bộ, bao gồm các trường: Mã cán bộ, Họ tên, Ngày sinh, Giới tính, Mã phòng, Lương, Phụ cấp chức vụ, Thâm niên, Thu nhập.
Trong đó:
Lương = 1150000* Hệ số lương;
Phụ cấp chức vụ = 1150000*Hệ số chức vụ;
Thâm niên=12%*Lương, nếu số năm công tác >=25; Thâm niên=10%*Lương, nếu số năm công tác >=20; Thâm niên=8%*Lương, nếu số năm công tác >=15; Thâm niên= 5%*Lương, nếu số năm công tác >=10; Thâm niên=3%*Lương, nếu số năm công tác >=5; còn lại Thâm niên=0. Biết rằng:Số năm công tác=Năm hiện tại-Năm vào nghành.
Thu nhập = Lương+Phụ cấp chức vụ+Thâm niên.
Đặt tên truy vấn là QrCau1.
2. Lập danh sách cán bộ phòng Tài vụ và phòng Tổ chức, vào ngành trước năm 2000. Yêu cầu hiển thị các trường sau: Mã cán bộ, Ngày sinh, Giới tính, Tên phòng, Hệ số lương, Hệ số phụ cấp, Ngày vào. Đặt tên truy vấn là QrCau2.
3. Tính tổng số cán bộ theo từng nhóm giới tính của từng phòng. Đặt tên truy vấn là QrCau3.
4. Hãy sử dụng query để tạo bảng mới có tên DSCanBoNu, lấy thông tin về cán bộ nữ, bao gồm các trường như trong bảng Cán bộ. Đặt tên truy vấn là QrCau4.
Câu 3: Hãy sử dụng kỹ thuật tạo Form để tạo Form như mẫu sau:
Câu 4: Hãy sử dụng công cụ Report để tạo bản in theo mẫu sau:
ĐỀ 3 Cho cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng sau:
Bảng Phong (Phòng): Bảng Khach (Khách):
Bảng Thuephong (Thuê phòng):
Câu 1: Anh chị hãy sử dụng HQTCSDL Access để tạo cơ sở dữ liệu trên và đặt tên cơ sở dữ liệu là QLKhachSan; chọn kiểu dữ liệu và thuộc tính phù hợp cho các trường, tạo liên kết giữa các bảng.
Câu 2: Anh chị hãy sử dụng truy vấn để thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Hiển thị thông tin về các khách thuê phòng có ngày đi trong tháng 4, Loại phòng là “Phòng đôi C”, có địa chỉ ở “Hà Nam” hoặc “Hà Nội”, bao gồm các trường sau: Họ tên khách, Địa chỉ, Ngày đến, Ngày đi, Loại phòng, Đơn giá.
Đặt tên truy vấn là QrCau1.
2. Lập danh sách chi tiết thuê phòng gồm các trường sau: Mã phòng, Họ tên khách, Loại phòng, Ngày đến, Ngày đi, Số ngày ở, Tiền phòng, Tiền phục vụ, Tiền thanh toán. Trong đó:
Số ngày ở=Ngày đi-Ngày đến, nếu đến và đi trong cùng 1 ngày thì tính là 1 ngày.
Tiền phòng = Số ngày ở*Đơn giá.
Tiền phục vụ = 800000, nếu Số ngày ở >30; Tiền phục vụ = 400000, nếu Số ngày ở >=15; còn lại Tiền phục vụ = 150000.
Tiền thanh toán = Tiền phòng + Tiền phục vụ Đặt tên truy vấn là QrCau2.
3. Tính tổng tiền thanh toán theo từng khách của từng loại phòng. Đặt tên truy vấn là QrCau3.
4. Tạo bảng mới có tên Thang4 bao gồm các khách đi trong tháng 4. Yêu cầu hiển thị các trường sau: Mã phòng, Họ tên khách, Loại phòng, Ngày đến, Ngày đi, Số ngày ở, Tiền phòng, Tiền phục vụ, Tiền thanh toán.Đặt tên truy vấn là QrCau4.
Câu 3: Hãy sử dụng k£ thuật tạo Form để tạo Form như mẫu sau:
Câu 4: Hãy sử dụng công cụ Report để tạo bản in theo mẫu sau:
ĐỀ 4 Cho CSDL gồm các bảng sau:
Bảng khách:
Bảng phòng:
Bảng thuê phòng :
Câu 1: Anh chị hãy sử dụng HQTCSDL Access để tạo cơ sở dữ liệu trên và đặt tên cơ sở dữ liệu là QLKhachSan; chọn kiểu dữ liệu và thuộc tính phù hợp cho các trường, tạo liên kết giữa các bảng.
Câu 2: Anh chị hãy sử dụng truy vấn để thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Tính tiền thuê phòng của khách, bao gồm các trường sau: Số hóa đơn, Tên khách, Loại phòng, Ngày đến, Ngày đi, Số ngày ở, Tiền phòng, Tiền dịch vụ, Tiền thanh toán, biết rằng:
Số ngày ở=Ngày đi-Ngày đến (nếu khách đi trong ngày tính là 1 ngày);
Tiền phòng= Số ngày ở*Đơn giá, biết rằng nếu khách đến trong khoảng từ 24/12 đến 31/12 thì giá phòng tăng 3%.
Đặt tên truy vấn là Qrcau1.
2. Lấy danh sách khách hàng đến trong tháng 10 năm 2012 và thuê phòng đôi, yêu cầu hiển thị các trường: Số hóa đơn, Mã khách, Mã phòng, Loại phòng, Ngày đến, Ngày đi. Đặt tên truy vấn là Qrcau2.
3. Tính tổng tiền thanh toán của mỗi loại phòng trong từng tháng (tính theo ngày đi) số lượt thuê của mỗi loại phòng. Đặt tên truy vấn là Qrcau3.
4. Tạo bảng mới để lấy danh sách thuê các phòng Đơn A, Đơn B và Đôi C. Lấy các trường như bảng thuê phòng. Đặt tên bảng là BangMoi; đặt tên truy vấn là Qrcau4.
Câu 3: Hãy sử dụng kỹ thuật tạo Form để tạo Form như mẫu sau:
Câu 4: Hãy sử dụng công cụ Report để tạo bản in theo mẫu sau:
ĐỀ 5 Cho CSDL gồm các bảng sau:
Bảng Docgia (Độc giả):
Bảng Sach (Sách):
Bảng PhieuMuon (Phiếu mượn):
Câu 1: Anh chị hãy sử dụng HQTCSDL Access để tạo cơ sở dữ liệu trên và đặt tên cơ sở dữ liệu là QLSach; chọn kiểu dữ liệu và thuộc tính phù hợp cho các trường, tạo liên kết giữa các bảng.
Câu 2: Tạo các câu truy vấn (Query) để:
1. Hiển thị danh sách các phiếu mượn của sinh viên khoa “Kế toán” hoặc
“Bảo hiểm”, có ngày trả trước tháng 6, bao gồm các trường: Phiếu mượn, Mã sách, Mã thẻ, Tên độc giả, Lớp, Khoa, Ngày mượn, Ngày trả. Đặt tên truy vấn là Qrcau1.
2. Tính Số ngày mượn, Số ngày quá hạn và Tiền phạt cho tất cả các sinh viên. Yêu cầu hiển thị đầy đủ các trường: Tên độc giả, Lớp, Phiếu mượn, Tên sách, Ngày mượn, Ngày trả, Số ngày mượn, Số ngày quá hạn,Tiền phạt, biết rằng:
Số ngày mượn=Ngày trả-Ngày mượn,
Hạn mượn tối đa đối với mỗi cuốn sách là 15 ngày. Từ đó suy ra số ngày quá hạn.
Tiền phạt là 15000 nếu Số ngày quá hạn>30; Tiền phạt là 10000, nếu Số ngày quá hạn>0, còn lại thì Tiền phạt là 0.
Đặt tên truy vấn là Qrcau2.
3. Tính tổng số lượng sách của từng Nhà xuất bản theo Mã sách. Đặt tên truy vấn là Qrcau3.
4. Tạo bảng mới để lấy danh sách sinh viên khoa Bảo hiểm mượn quá hạn. Đặt tên bảng là BangMoi; đặt tên truy vấn là Qrcau4.
Câu 3: Tạo Form nhập dữ liệu theo mẫu sau:
Câu 4: Hãy sử dụng công cụ Report để tạo bản in theo mẫu sau:
ĐỀ 6 Cho CSDL gồm các bảng sau:
Bảng DAILY (Đại lý):
Bảng LOAITHUOC (Loại thuốc):
Bảng BANHANG (Bán hàng):
Câu 1: Anh chị hãy sử dụng HQTCSDL Access để tạo cơ sở dữ liệu trên và đặt tên cơ sở dữ liệu là QLHang; chọn kiểu dữ liệu và thuộc tính phù hợp cho các trường, tạo liên kết giữa các bảng.
Câu 2: Tạo các câu truy vấn (Query) để:
1. Hiển thị các hoá đơn bán hàng của nhà thuốc Hải Yến có số lượng bán lớn hơn 150, bán trong năm 2013, bao gồm các trường: Mã hoá đơn, Tên nhân viên, Ngày bán, Tên thuốc, Tên đại lý, Số lượng bán. Đặt tên truy vấn là Qrcau1.
2. Tính tiền bán hàng của tất cả các nhân viên, bao gồm các trường: Tên nhân viên, Ngày bán, Tên thuốc, Tên đại lý, Số lượng bán, Giá bán, Thành tiền, Khuyến mại, Thực thu biết rằng:
Thành tiền= Số lượng*Giá bán, biết rằng Giá bán=1.3*Giá nhập
Khuyến mại= 10%Thành tiền, nếu Số lượng bán>=300, Khuyến mại=
5%Thành tiền, nếu Số lượng bán>=250, còn lại thì Khuyến mại=0.
Thực thu=Thành tiền - Khuyến mại Đặt tên truy vấn là Qrcau2.
3. Tính tổng tiền thực thu theo từng năm của từng nhân viên. Đặt tên truy vấn là Qrcau3.
4. Tạo bảng mới có tên THUOC bao gồm các khách hàng mua năm 2012 của nhà thuốc Hương Trà. Đặt tên truy vấn là Qrcau4.
Câu 3: Tạo Form nhập dữ liệu theo mẫu sau:
Câu 4: Hãy sử dụng công cụ Report để tạo bản in theo mẫu sau:
ĐỀ 7 Cho CSDL gồm các bảng sau:
Hãng hàng không:
Phòng vé: Chặng bay:
Bán vé:
Câu 1: Anh chị hãy sử dụng HQTCSDL Access để tạo cơ sở dữ liệu trên và đặt tên cơ sở dữ liệu là QLBanVe; chọn kiểu dữ liệu và thuộc tính phù hợp cho các trường, tạo liên kết giữa các bảng.
Câu 2: Anh chị hãy sử dụng truy vấn để thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Lập danh sách tính tiền bán vé, bao gồm các trường sau: Số hóa đơn, Mã phòng vé, Ngày bay, Số lượng vé, Giá vé, Tên giao dịch, Tên chặng bay, Khứ hồi, Tiền vé, Hoa hồng.
Trong đó: Tiền vé = Số lượng vé*Giá vé, biết rằng vé khứ hồi của VietJet và Jestar Pacific giảm 5% so với Giá vé.
Hoa hồng = 1% Tiền vé. Đặt tên truy vấn là QrCau1.
2. Liệt kê danh sách Bán vé (lấy các trường như trong bảng “Bán vé”), chỉ lấy các bản ghi đáp ứng đủ các điều kiện sau: số lượng vé không nhỏ hơn 10, của Jetstar Pacific hoặc Vietnam Airline, bay chặng Tp. Hồ Chí Minh – Hà Nội hoặc Tp. Hồ Chí Minh – Moscow và không có chiều khứ hồi. Đặt tên truy vấn là QrCau2.
3. Tính tổng số vé bán của mỗi phòng vé theo từng chặng bay. Đặt tên truy vấn là QrCau3.
4. Tạo bảng mới chứa danh sách bán vé các chặng khởi hành từ Tp. Hồ Chí Minh, lấy các trường như trong bảng Bán vé. Đặt tên bảng là BangMoi; Đặt tên truy vấn là QrCau4.
Câu 3: Hãy sử dụng k£ thuật tạo Form để tạo Form như mẫu sau:
Câu 4: Hãy sử dụng công cụ Report để tạo bản in sau:
ĐỀ 8 Cho CSDL gồm các bảng sau:
Bảng Loaihinhsudung_Dongia(Loại hình sử dụng_Đơn giá):
Bảng Khachhang (Khách hàng):
Bảng Dientieuthu (Điện tiêu thụ):
Câu 1: Anh chị hãy sử dụng HQTCSDL Access để tạo cơ sở dữ liệu trên và đặt tên cơ sở dữ liệu là QLDien; chọn kiểu dữ liệu và thuộc tính phù hợp cho các trường, tạo liên kết giữa các bảng.
Câu 2: Tạo các câu truy vấn (Query) để:
1. Hiển thị danh sách các khách hàng có họ “Vũ” hoặc họ “Lê”, có Ngày đầu kỳ là ngày 20 hàng tháng, bao gồm các trường Tên khách hàng, Địa chỉ, Loại hình sử dụng, Mã công tơ, Chỉ số đầu kỳ, Chỉ số cuối kỳ. Đặt tên truy vấn là QrCau1.
2. Tính tiền điện cho tất cả các khách hàng. Yêu cầu hiển thị đầy đủ các trường:
Tên khách hàng, Địa chỉ, Loại hình sử dụng, Mã công tơ, Chỉ số đầu kỳ, Chỉ số cuối kỳ, Số điện tiêu thụ, Tiền chưa thuế, Thực trả, biết rằng:
Số điện tiêu thụ=Chỉ số cuối kỳ - Chỉ số đầu kỳ
Tiền chưa thuế=Số điện tiêu thụ*Đơn giá, biết rằng 100 số đầu được tính theo Đơn giá thông thường, các số tiếp theo thì Đơn giá tăng thêm 700đồng/1số Thực trả = Tiền chưa thuế+Thuế VAT, biết rằng Thuế VAT=10%Tiền chưa thuế
Đặt tên truy vấn là QrCau2.
3. Thống kê tổng tiền thực trả của từng khách hàng theo từng loại hình sử dụng.
Đặt tên truy vấn là QrCau3.
4. Tạo bảng mới lấy tên là BangVuot để lấy danh sách các các hộ Kinh doanh, Sinh hoạt tiêu thụ trên 200 số điện. Đặt tên truy vấn là QrCau4.
Câu 3: Tạo Form nhập dữ liệu theo mẫu sau:
Câu 4: Hãy sử dụng công cụ Report để tạo bản in theo mẫu sau:
ĐỀ 9 Cho CSDL gồm các bảng sau:
Bảng Tuyenxechay(Tuyến xe chạy):
Bảng Loaixe (Loại xe):
Bảng Hoadonvexe (Bảng Hoá đơn vé xe):
Câu 1: Anh chị hãy sử dụng HQTCSDL Access để tạo cơ sở dữ liệu trên và đặt tên cơ sở dữ liệu là QLVanTai; chọn kiểu dữ liệu và thuộc tính phù hợp cho các trường, tạo liên kết giữa các bảng.
Câu 2: Tạo các câu truy vấn (Query) để:
1. Hiển thị danh sách các hóa đơn có ngày khởi hành trong tháng 5, có số chỗ ngồi là 36, mua “Ghế VIP” hoặc “Giường mềm”, bao gồm các trường Mã hóa đơn, Mã xe, Số chỗ ngồi, Mã tuyến, Tên tuyến, Ngày khởi hành, Hạng vé, Số lượng vé, Giá 1 vé . Đặt tên truy vấn là QrCau1.
2. Tính tiền vé thu được, bao gồm các trường: Mã hóa đơn, Mã xe, Tên tuyến, Ngày khởi hành, Hạng vé, Số lượng vé, Giá 1 vé, Tiền vé, Khuyến mại, Thực thu, biết rằng:
Tiền vé= Số lượng vé*Giá 1 vé, biết rằng các hóa đơn mua vé có ngày khởi hành trong tháng 5 thì Giá 1 vé sẽ tăng thêm 15000, các hóa đơn còn lại thì Giá 1 vé vẫn giữ nguyên.
Khuyến mại =5%Tiền vé, nếu mua số lượng vé>=40; Khuyến mại=3%Tiền vé nếu mua số lượng vé >=30, còn lại Khuyến mại=0.
Thực thu=Tiền vé - Khuyến mại Đặt tên truy vấn là QrCau2.
3. Thống kê tổng số tiền Thực thu trong từng tháng của mỗi Hạng vé, tổng số vé bán được trong từng tháng. Đặt tên truy vấn là QrCau3.
4. Tạo bảng mới với tên là BangMoi, chứa dữ liệu về các Hóa đơn vé xe có Hạng vé là “Ghế ngồi mềm” và Mã tuyến là “HN-QN”, bao gồm các trường Mã hóa đơn, Mã xe, Mã tuyến, Tên lái xe, Số chỗ ngồi, Ngày khởi hành, Hạng vé, Số lượng vé. Đặt tên truy vấn là QrCau4.
Câu 3: Tạo Form nhập dữ liệu theo mẫu sau:
Câu 4: Hãy sử dụng công cụ Report để tạo bản in theo mẫu sau:
ĐỀ 10 Cho CSDL gồm các bảng sau:
Bảng Hang (Hàng hóa): Bảng Khachhang (Khách hàng):
Bảng Hoadon (Hóa đơn):
Bảng Chitiethoadon (Chitiethoadon):
Câu 1: Anh chị hãy sử dụng HQTCSDL Access để tạo cơ sở dữ liệu trên và đặt tên cơ sở dữ liệu là QLHoaDon; chọn kiểu dữ liệu và thuộc tính phù hợp cho các trường, tạo liên kết giữa các bảng.
Câu 2: Tạo các câu truy vấn (Query) để:
1. Hiển thị danh sách các khách hàng mua hàng trong tháng 3, với số lượng >=150, do Hưng bán, bao gồm các trường Mã hóa đơn, Tên khách hàng, Ngày bán, Người bán, Tên hàng, Số lượng. Đặt tên truy vấn là QrCau1.
2. Tính tiền bán các mặt hàng, bao gồm các trường: Mã hóa đơn, Tên hàng, Tên khách hàng, Ngày bán, Người bán, Số lượng, Thành tiền, Khuyến mại, Thực thu, biết rằng:
Thành tiền=Số lượng*Giá bán, biết Giá bán=1.3*Giá nhập
Khuyến mại=5%Thành tiền, nếu mua hàng với Số lượng>=150, Khuyến mại=3%Thành tiền, nếu mua hàng với Số lượng>=120, còn lại thì Khuyến mại =0.
Thực thu=Thành tiền – Khuyến mại