Phân tích báo cáo tài chính Công ty

Một phần của tài liệu Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kinh đô (Trang 57 - 75)

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

3.2. Thực trạng phân tích báo cáo tài chính công ty

3.2.2. Phân tích báo cáo tài chính Công ty

Là một doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn chứng khoán, các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Kinh Đô đã đƣợc các đơn vi ̣ chuyên nghiệp thƣ̣c hiê ̣n kiểm toán độc lập và đều là các báo cáo kiểm toán công nhận đầy đủ mà không có ý kiến ngoại trừ; vì vậy, có thể thấy thông tin tài chính của Công ty cổ phần Kinh Đô là khá minh bạch và có độ tin cậy cao . Theo đánh giá của đơn vị kiểm toán thì các

48

số liệu trong báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực tình hình tài chính của Công ty tại các thời điểm kiểm toán. Dựa trên nguồn số liệu chính xác, các phân tích của Luận văn sẽ phản ánh chính xác và thuyết phục về thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Kinh Đô trong suốt giai đoạn từ năm 2011-2014.

Chi tiết các Bảng báo cáo tài chính tại phụ lục đính kèm.

3.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Ba chỉ tiêu thanh khoản là: Hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thì, đƣợc thể hiện qua biểu đồ 3.2 nhƣ sau:

Đơn vị tính: lần

Biểu đồ 3.2: Các chỉ tiêu khả năng thanh toán trong ngắn hạn của CTCP Kinh Đô giai đoạn 2011 – 2014

(Nguồn: Tác giả tự tính toán từ BCTC kiểm toán CTCP Kinh Đô 2011 - 2014) Từ biểu đồ 3.2 và dữ liệu của bảng cân đối kế toán, ta có thể thấy khả năng thanh khoản của Công ty cổ phần Kinh Đô tiến triển rất tích cực trong giai đoạn 2011 – 2014. Sự tiến triển này đƣợc thể hiện rõ ràng nhất qua hệ số thanh toán hiện hành của Công ty. Hệ số thanh toán này tăng khá nhanh và luôn duy trì ở mức lớn hơn 1 lần, cụ thể là 1,43 lần năm 2011 và tăng tới 2,81 lần năm 2014. So với chỉ tiêu tham chiếu của nhóm ngành là 2,34 lần năm 2014 thì các hệ số này tính trung bình qua 4 năm trong giai đoạn nghiên cứu là 2,11 lần, đạt mức xấp xỉ nhóm ngành.

Hệ số này cho thấy, Công ty có đủ khả năng chi trả cho các nghĩa vụ nợ ngắn hạn bằng chính các tài sản lưu động của mình. Tương tự như hệ số thanh toán hiện

0,54 0,61

1,54 1,6

1,21 1,46

2,29 2,59

1,43 1,69

2,53

2,81

2011 2012 2013 2014

Khả năng thanh toán tức thời Khả năng thanh toán nhanh Khả năng thanh toán hiện hành

49

hành, hệ số thanh toán nhanh của Công ty trung bình qua 4 năm là 1,88 lần/năm và năm 2014 là 2,59 lần/năm so với chỉ tiêu nhóm ngành là 1,56 lần năm 2014. Hệ số thanh toán tức thì trung bình của Công ty là 1,07 lần/năm và năm 2014 đạt 1,6 lần cũng cao hơn so với chỉ tiêu của nhóm ngành là 0,54 lần năm 2014.

Qua bảng 3.1 ta thấy, hệ số khả năng thanh toán lãi vay của Công ty rất cao.

Mức an toàn tối thiểu của chỉ số này là 2 mà trung bình qua 4 năm (2011 – 2014) Công ty đạt xấp xỉ 14,6 lần/năm. Điều này cho thấy Công ty hoàn toàn có khả năng trả phí lãi vay, chứng tỏ tiền vay đã sử dụng rất hiệu quả.

Bảng 3.1: Khả năng thanh toán lãi vay của CTCP Kinh Đô 2011 – 2014 Đơn vị tính: lần

Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014

Khả năng thanh toán lãi vay

( EBIT)/Chi phí lãi vay 3,97 6,19 15,25 32,97 (Nguồn: Tác giả tính toán từ BCTC kiểm toán CTCP Kinh Đô 2011 - 2014)

Nhận xét: Khả năng thanh toán của Công ty đƣợc đánh giá là rất an toàn.

Đây là một trong những tiêu chí rất quan trọng đƣợc sử dụng để đánh giá rủi ro tài chính của một công ty và cũng là khả năng của công ty khi đi vay có thể hoàn trả cả gốc lẫn lãi của một khoản nợ.

3.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản + Vòng quay tổng tài sản

Chỉ số vòng quay tổng tài sản của Công ty dao động trong mức 0,69 lần – 0,78 lần trong giai đoạn nghiên cứu (2011 – 2014). Điều này cho thấy, với mỗi một đồng tài sản có 0,69 đồng doanh thu đƣợc tạo ra (năm 2014). So sánh với chỉ tiêu này của nhóm ngành năm 2014 là 1,76 lần thì hệ số này của Công ty thấp hơn so với nhóm ngành, cho thấy việc sử dụng tài sản của Công ty vào các hoạt động sản xuất kinh doanh chƣa đƣợc hiệu quả.

+ Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/hàng tồn kho bình quân) Chỉ số vòng quay hàng tồn kho của Công ty tăng liên tục qua các năm. Trong suốt 4 năm từ năm 2011 – 2014, vòng quay của Công ty lần lƣợt là: 6,18 lần; 6,76

50

lần; 8,33 lần; 8,81 lần. So với mức trung bình của nhóm ngành là 5,5 lần năm 2014, vòng quay hàng tồn kho của Công ty rất tốt. Số vòng quay ngày càng tăng cho thấy Công ty đang bán hàng tốt và hiệu quả kinh doanh của Công ty cao.

Hai hệ số là vòng quay hàng tồn kho và vòng quay tổng tài sản đƣợc thể hiện qua biểu đồ 3.3 dưới đây:

Đơn vị tính: lần

Biểu đồ 3.3: Vòng quay hàng tồn kho & vòng quay tổng tài sản của CTCP Kinh Đô 2011 – 2014

(Nguồn: Tác giả tự tính toán BCTC kiểm toán CTCP Kinh Đô 2011 - 2014) + Vòng quay các khoản phải thu (DTT/Khoản phải thu bình quân):

Qua biểu đồ 3.4 ta thấy, vòng quay các khoản phải thu qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014 lần lƣợt là: 4,99 vòng, 5,33 vòng, 5,24 vòng, 6,03 vòng. So với mức trung bình của nhóm ngành (2014) là 10,57 vòng/năm. Chỉ tiêu này của Công ty ở mức thấp. Điều này cho thấy, tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều hơn, lƣợng tiền mặt giảm, giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.

+ Vòng quay các khoản phải trả (Doanh số mua hàng thường niên/Khoản phải trả bình quân):

Vòng quay khoản phải trả của Công ty năm 2011 là 0,52 vòng, năm 2012 là 0,70 vòng, sau đó năm 2013 và năm 2014 đạt: 0,88 vòng & 0,93 vòng. Vòng quay

6,18 6,76

8,33 8,81

0,78 0,76 0,77 0,69

0 2 4 6 8 10

2011 2012 2013 2014

Vòng quay hàng tồn kho Vòng quay tổng tài sản

51

các khoản phải trả tăng cho thấy, Công ty chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước. So với mức trung bình của ngành là 2,17 vòng/năm, năm 2014 thì vòng quay khoản phải trả của Công ty nhỏ hơn rất nhiều. Điều này cho thấy, khả năng chiếm dụng vốn của Công ty đối với các nhà cung cấp cao hơn các doanh nghiệp cùng nhóm ngành. Mặt khác, nó cũng thể hiện uy tín của Công ty khi đƣợc các nhà cung cấp cho chiếm dụng vốn.

Vòng quay khoản phải thu và vòng quay khoản phải trả đƣợc thể hiện qua biểu đồ 3.4 sau:

Đơn vị tính: vòng

Biểu đồ 3.4: Vòng quay khoản phải thu & khoản phải trả CTCP Kinh Đô 2011 - 2014

(Nguồn: Tác giả tự tính toán BCTC kiểm toán CTCP Kinh Đô 2011 – 2014) Mặt khác, qua biểu đồ 3.4 ta cũng thấy rằng, vòng quay các khoản phải thu lớn hơn vòng quay các khoản phải trả => Công ty đang chiếm dụng vốn của người bán lớn hơn là bị khách hàng chiếm dụng vốn. Đồng nghĩa với việc khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty tốt, thu được tiền của khách hàng trước khi phải trả tiền cho nhà cung cấp. Công ty đảm bảo được tiền cho nhà sản xuất và tiền trả người bán.

3.2.2.3. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu vốn + Hệ số đòn bẩy tài chính

Hệ số đòn bẩy tài chính lần lƣợt từ năm 2011 đến năm 2014 là: 1,42 lần; 1,36 lần; 1,32 lần; 1,22 lần. Tham chiếu với chỉ tiêu nhóm ngành năm 2014 là 1,57 lần.

4,99 5,33 5,24

6,03

0,52 0,70 0,88 0,93

0 1 2 3 4 5 6 7

2011 2012 2013 2014

Vòng quay khoản phải thu Vòng quay khoản phải trả

52

Ta thấy hệ số sử dụng đòn bẩy của Công ty khá thấp, điều này làm giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

+ Hệ số tự tài trợ

Hệ số này cho biết mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp và khả năng bù đắp tổn thất bằng vốn chủ sở hữu. Hệ số này của Công ty khá cao so với mức trung bình của nhóm ngành năm 2014 là 62,7% và của Công ty năm 2011 là 66%, năm 2012 là 73%, năm 2013 là 77%, năm 2014 là 80%. Khả năng tự tài trợ tăng liên tục là do vốn cổ phần và thặng dƣ vốn của Công ty tăng mạnh, có thể nói Công ty ngày càng hoạt động hiệu quả hơn. Do đó, Công ty hoàn toàn đủ vốn và chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Biểu đồ 3.5: Hệ số đòn bẩy tài chính và hệ số tự tài trợ CTCP Kinh Đô 2011 – 2014

(Nguồn: Tác giả tự tính toán BCTC kiểm toán CTCP Kinh Đô 2011 – 2014) + Tỷ số nợ trên tài sản: Trong giai đoạn nghiên cứu 2011 – 2014, tỷ số nợ trên tài sản của Công ty giảm dần, năm 2011 tỷ số này là 33,72%, năm 2012 là 26,64%, năm 2013 và năm 2014 giảm dần là 23,43%, 20,16%. Tỷ số nợ trên tài sản giảm dần cho thấy, Công ty ngày càng vay ít và khả năng tự chủ ngày càng cao. Tham chiếu với chỉ số trung bình của nhóm ngành (2014) là 43,60%. Cho thấy, Công ty có khả năng tự chủ về tài chính cao hơn so mới mặt bằng chung của nhóm ngành.

1,42

1,36

1,32

1,22 66%

73% 77% 80%

0.00%

10.00%

20.00%

30.00%

40.00%

50.00%

60.00%

70.00%

80.00%

90.00%

1.1 1.15 1.2 1.25 1.3 1.35 1.4 1.45

2011 2012 2013 2014

Lần %

Hệ số đòn bẩy tài chính Hệ số tự tài trợ

53 + Hệ số thích ứng dài hạn

Hệ số này đánh giá khả năng doanh nghiệp có thể trang trải tài sản dài hạn bằng các nguồn vốn ổn định dài hạn. Hệ số này của Công ty trong giai đoạn 2011 – 2014 lần lƣợt là: 0,81lần; 0,77 lần; 0,62 lần; 0,56 lần. Tham chiếu với hệ số trung bình của nhóm ngành năm 2014 là: 0,4 lần. Hệ số này của công ty khá tốt đảm bảo các khoản đầu tƣ tài sản dài hạn đƣợc trang trải trong phạm vi vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn.

Biểu đồ 3.6: Hệ số thích ứng dài hạn và tỷ số nợ trên tài sản CTCP Kinh Đô 2011 – 2014

(Nguồn: Tác giả tự tính toán BCTC kiểm toán CTCP Kinh Đô 2011 – 2014) 3.2.2.4. Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

+ Tỷ suất lợi nhuận gộp ( Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần):

Tỷ suất này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra ban nhiêu đồng lợi nhuận nếu không tính đến chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Dựa vào biều đồ 3.7 ta thấy, tỷ suất lợi nhuận gộp của Công ty năm 2011 là 39,39% sau đó tăng lên 43,61% năm 2012 và giữ mức ổn định là 43,3% trong năm 2013 & năm 2014. Sở dĩ, tỷ suất lợi nhuận gộp của Công ty khá ổn định ở các năm 2012, 2013, 2014 là do giá nguyên vật liệu đầu vào tương đối ổn định.

Chỉ tiêu này của Công ty cao hơn nhiều so với mức trung bình của nhóm ngành là 23,7%, chứng tỏ Công ty đang hoạt động có lãi và kiểm soát chi phí khá hiệu quả.

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (ROS):

Tỷ suất này cho ta biết đƣợc một đồng doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ sẽ mang cho ta bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu tỷ suất

0,81

0,77

0,62 0,56

33,72%

26,64%

23,43%

20,16%

0.00%

5.00%

10.00%

15.00%

20.00%

25.00%

30.00%

35.00%

40.00%

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1

2011 2012 2013 2014

Lần %

Hệ số thích ứng dài hạn Tỷ số nợ trên tài sản

54

này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp đã hoạt động rất hiệu quả. Qua biểu đồ 3.7 ta thấy, ROS năm 2011 từ 6,44% tăng lên 8,25% vào năm 2012, trong 2 năm 2013

& 2014 tỷ suất lợi nhuận sau thuế đạt mức ổn định là 10,8%. Nhìn chung, chỉ tiêu này của Kinh Đô rất tốt so với mức trung bình nhóm ngành (2014) là 4,1%. Cho thấy, doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả.

Đơn vị tính: %

Biểu đồ 3.7: Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu và tỷ suất LNST trên doanh thu của CTCP Kinh Đô 2011-2014

(Nguồn: Tác giả tự tính toán BCTC kiểm toán CTCP Kinh Đô 2011 - 2014) Nhận xét: Cùng với việc mở rộng quy mô, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Kinh Đô cũng tăng trưởng khá tốt trong giai đoạn 2011 – 2014. Doanh thu tăng qua các năm, đặc biệt, năm 2013 tổng doanh thu tăng 6,4%

so với năm 2012, năm 2014 tổng doanh thu tăng xấp xỉ 8,6% so năm 2013. Doanh thu tăng nhanh ở năm 2013 & năm 2014 là do Công ty đang ở giai đoạn 4 của quá trình tái cấu trúc: Tăng trưởng có lợi nhuận. Công ty triển khai tăng sản lượng bán hàng, gia tăng hiệu quả sử dụng tài sản và tăng khả năng sinh lời lên mức cao nhất có thể. Biểu đồ 3.8, sẽ thể hiện rõ tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận gộp và LNST của Công ty cổ phần Kinh Đô.

39,39 43,61 43,33 43,32

6,44 8,25 10,82 10,83

2011 2012 2013 2014

Tỷ suất lợi nhuận gộp/doanh thu LNST/doanh thu

55

Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận của Công ty cổ phần Kinh Đô giai đoạn 2011 – 2014

Chỉ tiêu Đơn vị tính 2012 2013 2014

1. Doanh thu thuần % 0,92 6,41 8,59

2. Lợi nhuận gộp % 11,71 5,72 8,58

3. Lợi nhuận sau thuế % 28,27 37,87 8,99

(Nguồn: Tác giả tự tính toán BCTC kiểm toán CTCP Kinh Đô 2011 - 2014) + Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Qua biểu đồ 3.9 ta thấy, ROE của Công ty năm 2011 là 7,1%, năm 2012 là 8,74% năm 2013 lên tới 10,11% sau đó năm 2014, ROE có hơi giảm đạt 8,53% là do vốn chủ sở hữu tăng xấp xỉ gần 1.404 tỷ đồng từ việc phát hành cổ phiếu. Nhìn chung khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu của Công ty ở mức trung bình khá so với chỉ tiêu của nhóm ngành là 11,7% năm 2014.

+ Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA):

Cùng với chiến lƣợc tái cấu trúc, hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty đƣợc nâng cao thể hiện thông qua chỉ số ROA năm 2013 đạt 7,74% tăng hơn so với giá trị 4,70% trong năm 2011 và 6,41% năm 2012. Năm 2014, Công ty đầu tƣ chiến lƣợc vào Vocarimex, Công ty dầu ăn lớn nhất Việt Nam. Với 51% cổ phần, Kinh Đô trở thành cổ đông lớn nhất tại Vocarimex. Điều này làm cho ROA giảm xuống còn 6,82% năm 2014. So với mức trung bình nhóm ngành là 8,6% năm 2014 chỉ tiêu này của Công ty ở mức trung bình.

Theo phương pháp phân tích Dupont, ROA là tỷ số giữa lợi nhuận sau thuế (LNST) và tổng tài sản (TTS) của doanh nghiệp, trong trường hợp cả tử số và mẫu số đều nhân với một đại lƣợng chung là doanh thu thuần thì ta các thể tách ROA thành 2 chỉ tiêu là ROS và Vòng quay TTS. Trong đó, ROS là tỷ số LNST và doanh thu thuần, còn vòng quay tổng tài sản lại là tỷ số giữa doanh thu thuần trong năm và TTS của Công ty. Trong khi đó, nếu tiếp tục phân tách nhỏ hơn nữa thì LNST chính là hiệu số giữa doanh thu thuần và tổng chi phí (gồm cả chi phí sản xuất và chi phí hoạt động chung). Còn TTS lại là tổng cộng tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH). Nhƣ vậy, ta có thể tính toán ROA theo biểu thức nhƣ sau:

56

Theo biểu thức này, những yếu tố làm giảm giá trị ROA là các chi phí và việc tăng quy mô về tài sản (ảnh hưởng giảm vòng quay TTS), còn yếu tố làm tăng ROA chính là doanh thu thuần. Qua những phân tích trên đây về doanh thu, chi phí, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của CTCP Kinh Đô, có thể lý giải sự biến động của chỉ số ROA tăng từ 2012 đến 2013 lại giảm đi trong năm 2014 đó là: Giai đoạn năm 2011 và năm 2012, Công ty đang ở giai đoạn xây dựng nền tảng cho quá trình tái cấu trúc khi đó TSDH khá ổn định và các khoản mục TSNH giảm, thời gian này doanh thu Công ty chưa tăng nhiều. Đến năm 2013, sự tăng trưởng về doanh thu, làm cho chỉ số ROA tăng lên trở lại. Và khi quy mô hoạt động tăng lên, đặc biệt là Công ty mở rộng các kênh phân phối, nâng cao hiệu suất chuỗi cung ứng, mở rộng kho miền Bắc… làm cho các khoản mục TSNH tăng, đồng thời việc thực hiện đầu tƣ vào Vocarimex cũng làm tăng TSDH nên làm cho ROA giảm xuống nhƣng do doanh thu của Công ty vẫn tiếp tục tăng nên ROA không giảm nhiều.

Đơn vị tính: %

Biểu đồ 3.8: Khả năng sinh lời trên tổng tài sản và nguồn vốn chủ sở hữu của CTCP Kinh Đô giai đoạn 2011 – 2014

(Nguồn: Tác giả tự tính toán BCTC kiểm toán CTCP Kinh Đô 2011 - 2014) Nhận xét: Các chỉ tiêu hoạt động ROE, ROA của Công ty mới ở mức trung bình khá so với chỉ số bình quân của nhóm ngành cho thấy, Công ty chƣa sử dụng

4,7 % 6,4 % 7,7 % 6,8 %7,1 % 8,7 % 10,1 % 8,5 %

2011 2012 2013 2014

ROA ROE

57

hiệu quả các nguồn lực hiện có. Trong thời gian tới, thay vì tiếp tục đầu tƣ mới để mở rộng quy mô, công ty nên rà soát lại và đƣa ra các biện pháp điều chỉnh thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, từ đó mà cải thiện hơn nữa khả năng sinh lời của mình.

+ Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS):

Bảng 3.3: Chỉ tiêu thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS)

Đơn vị tính: đồng

Chỉ tiêu 2011 2012 2013 2014

EPS 1.926 2.318 3.051 2.296

(Nguồn: BCTC kiểm toán CTCP Kinh Đô 2011 - 2014) Qua bảng 3.3, ta thấy EPS của Công ty trong giai đoạn 2011 – 2013 đều tăng cho thấy lợi nhuận cho mỗi cổ phần tăng đều qua 3 năm, năm 2014 lợi nhuận cho mỗi cổ phần có giảm so với năm 2013 là do năm 2014 Công ty huy động thêm 1.404 tỷ đồng từ việc phát hành cổ phiếu.

So với các doanh nghiệp cùng nhóm ngành năm 2014 thì EPS của Kinh Đô là 2.296 VND/cổ phần, thuộc loại khá, khi so sánh với một số công ty cùng nhóm ngành nhƣ EPS của Công ty CP BiBiCa – BBC là 3.760 VND/cổ phần, EPS của CTCP bánh kẹo Hải Hà – HHC: 3.228 VND/cổ phần, EPS của CTCP Dầu thực vật Tường An – TAC: 3.333 VND/cổ phần, EPS của CTCP Đường Biên Hòa – BHS:

1.414 VND/cổ phần, EPS của CTCP Mía đường Lam Sơn – LSS: 1.014 VND/cổ phần, EPS của Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng – VDL: 2.178 VND/cổ phần, EPS của CTCP Tập đoàn Masan – MSN: 1.469 VND/cổ phần, EPS của Công ty cổ phần chế biến hàng xuất khẩu Long An – LAF: 791 VND/cổ phần… Thông qua chỉ số này, cho thấy Công ty sử dụng vốn chủ sở hữu khá tốt.

3.2.2.5. Nhóm chỉ tiêu về giá trị thị trường

+ Tỷ số giá thị trường so với lợi tức trên một cổ phiếu (P/E):

Chỉ số P/E tăng nhanh từ mức 13,49 lần năm 2011 lên tới 17,25 lần năm 2012 là do giá cổ phiếu Kinh Đô tăng lên cao. Sau đó năm 2013, P/E của Công ty giữ ở mức 16,71 lần, rồi tăng cao năm 2014 là 21,77 lần. So với các Công ty cùng

Một phần của tài liệu Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần kinh đô (Trang 57 - 75)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(122 trang)