Phân tích dòng tiền

Một phần của tài liệu Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần tập đoàn cienco4 (Trang 46 - 49)

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.3. Nội dung phân tích báo cáo tài chính

1.3.5. Phân tích dòng tiền

Dòng tiền là thuật ngữ sử dụng để chỉ quá trình lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp. Lưu chuyển tiền tệ là quá trình tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp được tạo ra và được sử dụng. Dòng tiền và tương đương tiền do doanh nghiệp tạo ra trong quá trình hoạt động được gọi là tiền vào, còn dòng tiền và tương đương tiền được sử dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp được gọi là tiền ra.

Tiền tệ tham gia lưu chuyển gồm tiền và các khoản tương đương tiền. Tiền là tài sản của doanh nghiệp, tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị, gồm có: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển; các khoản tương đương tiền gồm có các khoản đầu tư ngắn hạn, có thời gian thu hồi không quá 03 tháng tính từ ngày đầu tư, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành 1 lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

“Việc phân tích dòng tiền sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin đánh giá được khả năng doanh nghiệp trong việc đáp ứng nghĩa vụ thanh toán, chi trả cổ tức, nâng cao năng lực kinh doanh và tăng cường nguồn lực tài chính, dự báo dòng tiền tương lai.

1.3.5.1. Phân tích mối quan hệ giữa ng tiền và khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán được xem xét qua quan hệ của tài sản và các bộ phận của tài sản với nợ phải trả. Tuy nhiên, thông tin xác định khả năng thanh toán ngắn hạn và dài hạn dựa trên số liệu trên Bảng CĐKT nhiều trường hợp phản ánh chưa được chính xác tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp, do đây là nguồn thông

tin tĩnh, mang tính thời điểm, chịu ảnh hưởng của tính thời vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chính vì vậy, khi phân tích thanh toán, ta có thể xem xét dòng tiền lưu chuyển thuần với các khoản nợ phải trả. Việc sử dụng dòng tiền để phân tích sẽ khắc phục được hạn chế trên do dòng tiền là dòng chảy liên tục trong kỳ, không dễ ngụy tạo được. Hơn nữa, các thông tin về dòng tiền lưu chuyển thuần ghi lại các thay đổi trong BCTC khác và loại trừ được sự ngụy tạo của kế toán, tập trung vào những vấn đề chủ sở hữu và nhà đầu tư thực sự quan tâm.

Ta dùng các chỉ tiêu sau để phân tích mối quan hệ của dòng tiền với khả năng thanh toán:

Hệ số khả năng thanh toán của dòng tiền

Hệ số này cho biết dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh (HĐKD) có đảm bảo có trang trải được các khoản nợ ngắn hạn phải trả hay không.

Hệ số khả năng thanh

toán của dòng tiền D ng tiền ưu chuy n thuần từ HĐ D Nợ ngắn hạn ình quân Chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 cho thấy doanh nghiệp đủ và thừa khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và ngược lại.

Hệ số khả năng thanh toán nợ của dòng tiền

Chỉ tiêu cho biết dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh có đủ đáp ứng được nợ phải trả hay không. Khi trị số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh đáp ứng đủ và thừa khả năng thanh toán nợ phải trả trong kỳ và ngược lại:

Hệ số khả năng thanh toán

nợ của dòng tiền D ng tiền ưu chuy n thuần từ HĐ D Tổng số nợ phải trả ình quân 1.3.5.2. Phân tích mối quan hệ giữa ng tiền và năng ực hoạt động

Mối quan hệ giữa dòng tiền và năng lực hoạt động phản ánh khả năng sử dụng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua khả năng sinh tiền, mức độ dòng tiền sử dụng tái đầu tư và tốc độ quay vòng của tiền.”.

Khi phân tích mối quan hệ giữa dòng tiền và năng lực hoạt động, ta sử dụng

chỉ tiêu sau:

Hệ số khả năng sinh tiền của tài sản Hệ số khả năng sinh

tiền của tài sản D ng tiền ưu chuy n thuần từ HĐ D Tổng số tài sản ình quân Hệ số lượng tiền lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh được tạo ra từ tài sản trong kỳ, trị số này càng cao, khả năng sinh tiền của tài sản từ HĐKD càng lớn và ngược lại.

Hệ số khả năng sinh tiền của Vốn CSH Hệ số khả năng sinh

tiền của C H D ng tiền ưu chuy n thuần từ HĐ D Tổng số C H ình quân

Hệ số lượng tiền lưu chuyển từ hoạt động sản xuất kinh doanh được tạo ra từ VCSH trong kỳ, trị số này càng cao, khả năng sinh tiền của VCSH từ HĐKD càng lớn và ngược lại.

1.3.5.3. Phân tích mối quan hệ giữa ng tiền với oanh thu và ợi nhuận

Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận với dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong kỳ phản ánh mỗi đồng doanh thu hay lợi nhuận của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiều đồng tiền lưu chuyển thuần.

Mối quan hệ được phân tích qua các chỉ tiêu:

Tỷ suất sinh tiền của doanh thu thuần Tỷ suất sinh tiền của

doanh thu thuần D ng tiền ưu chuy n thuần từ HĐ D

Tổng số oanh thu thuần trong k 00

Trị số này càng lớn, khả năng chuyển đổi từ doanh thu thuần sang tiền và tương đương tiền càng cao, trị số này càng lớn và tăng theo thời gian chứng tỏ nhịp độ phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tỷ suất chất lƣợng lợi nhuận

Tỷ suất chất ượng lợi nhuận D ng tiền ưu chuy n thuần từ HĐ D

ợi nhuận sau thuế trong k 00 Trị số này càng lớn, chất lượng lợi nhuận thu được càng cao và ngược lại.

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN CIENCO4

Một phần của tài liệu Phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần tập đoàn cienco4 (Trang 46 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(111 trang)