Mẫu nghiên cứu định tính

Một phần của tài liệu Lòng tin và hành vi mua của người tiêu dùng trực tuyến (Trang 122 - 125)

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3. T HIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.3.2. Mẫu nghiên cứu định tính

Với nguyên tắc lấy mẫu khi bảo hòa, khoảng 30 người tham gia được tuyển chọn và đến gần 30 người thì không có thông tin mới phát sinh thêm nên dừng ở số lượng 30.

Dữ liệu được thu thập từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017 và được thực hiện bởi một nhóm gồm 1 giảng viên tốt nghiệp thạc sĩ, và 6 cộng tác viên có bằng đại học và được đào tạo để thực hiện việc phỏng vấn. Tuổi của người tham gia trong khoảng từ 20 đến 59, và thu nhập dao động từ 3 triệu đến hơn 20 triệu đồng mỗi tháng (xem Bảng 3.2).

Bảng 3.2 Tóm tắt mẫu phỏng vấn tay đôi

Nhóm tuổi n % Thu nhập n %

19-30 13 43% <6 triệu/tháng 10 33%

30-45 14 47% 6-10 triệu/tháng 11 37%

45-60 3 10% >10 triệu/tháng 9 30%

Giới tính Tình trạng hôn nhân

Nam 17 57% Độc thân 16 53%

Nữ 13 43% Có gia đình 14 47%

Học vấn

Tốt nghiệp phổ thông 3 10%

Đại học 19 63%

Sau đại học 8 27%

Nguồn: Số liệu phỏng vấn, 2017 Bảng 3.2 là thông tin tóm tắt về người tham gia phỏng vấn phân chia theo các đặc điểm nhân khẩu học. Bảng 3.3 cung cấp thông tin chi tiết hơn về người tham gia phỏng vấn, trong đó gồm các cột theo thứ tự là cột mã của ứng viên, giới tính, tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, kinh nghiệm sử dụng internet (KN internet), và tần suất mua hàng trực tuyến (mua hàng online).

Bảng 3.3 cho thấy đa số đáp viên có kinh nghiệm sử dụng internet từ 2 năm trở lên, có cả nam và nữ, với nhiều độ tuổi khác nhau, trình độ và nghề nghiệp cũng đa dạng. Theo mẫu phỏng vấn này có thể thấy đa số những người thường xuyên mua hàng (cột mua hàng online) có trình độ học vấn nhất định, là những người làm công việc ở văn phòng, và có kinh nghiệm sử dụng internet từ 4 năm trở lên.

Trong mẫu nghiên cứu được phỏng vấn, 10 đáp viên được yêu cầu xem bảng câu hỏi khảo sát dự kiến và cho ý kiến đối với các câu hỏi nghiên cứu này. Bảng 3.4 là danh

sách những người được chọn từ danh sách người phỏng vấn tìm hiểu về quy trình mua hàng trực tuyến từ Bảng 3.3 với mã đối tượng có thể đối chiếu và so sánh.

Bảng 3.3 Danh sách người tham gia phỏng vấn về quy trình mua hàng

Giới Học Thu Hôn KN Mua hàng

tính Tuổi vấn nhập Nghề nghiệp nhân Internet online (VND)

1 Nam 42 SĐH 13 triệu Giảng viên ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 2 Nam 34 SĐH 7 triệu Giảng viên KH Hơn 5 năm Thường xuyên 3 Nam 29 ĐH 4 triệu Nhân viên VP ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 4 Nam 34 ĐH 17 triệu Quản lý KH Hơn 5 năm Thường xuyên 5 Nữ 32 ĐH 5 triệu Giáo viên KH Hơn 5 năm Thường xuyên 6 Nam 23 ĐH 5 triệu Nhân viên VP ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 7 Nữ 29 ĐH 15 triệu Giáo viên ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 8 Nam 22 ĐH 5 triệu Sinh viên ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 9 Nữ 20 ĐH 3 triệu Sinh viên ĐT 4 năm Thường xuyên 10 Nữ 30 SĐH 5 triệu Nhân viên VP KH Hơn 5 năm Thường xuyên 11 Nam 29 SĐH 7 triệu Nhân viên VP ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 12 Nữ 35 ĐH 10 triệu NV Ngân hàng KH Hơn 5 năm Thường xuyên 13 Nữ 19 ĐH 5 Triệu Sinh viên ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 14 Nam 25 ĐH 10 Triệu TK Đồ họa ĐT 5 năm Thường xuyên 15 Nam 23 ĐH 20 Triệu KS phần mềm ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 16 Nam 19 ĐH 5 triệu sinh viên ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 17 Nam 23 ĐH 10 triệu TK Đồ họa ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 18 Nữ 36 ĐH 5 triệu Kế toán KH Hơn 5 năm Thỉnh thoảng 19 Nữ 29 ĐH 20 Triệu Kiến trúc sư ĐT Hơn 5 năm Thỉnh thoảng 20 Nữ 33 SĐH 10 triệu Giảng viên KH Hơn 5 năm Hiếm khi 21 Nam 38 SĐH >20 triệu Quản lý KH Hơn 5 năm Hiếm khi 22 Nam 41 SĐH 10 triệu Giảng viên KH Hơn 5 năm Hiếm khi 23 Nữ 48 SĐH 18 triệu Giảng viên KH 2 năm Chưa 24 Nam 34 ĐH >20 triệu Doanh nhân ĐT Hơn 5 năm Chưa 25 Nam 37 12 7 triệu Doanh nhân ĐT Hơn 5 năm Chưa

26 Nữ 59 12 10 triệu Nội trợ KH 2 năm Chưa

27 Nam 36 ĐH 30 triệu Doanh nhân ĐT Hơn 5 năm Chưa

28 Nam 44 12 5 triệu Bảo vệ KH 2 năm Chưa

29 Nữ 44 ĐH 10 Triệu Giáo viên KH 2 năm Chưa

30 Nữ 46 ĐH 10 triệu KD tự do KH 4 năm Chưa

Ký hiệu phần học vấn: 12: Lớp 12; ĐH: Đại học; SĐH: Sau đại học Ký hiệu phần tình trạng hôn nhân: ĐT: Độc thân; KH: Đã kết hôn

Nguồn: Số liệu phỏng vấn, 2017

Bảng 3.4 Danh sách người tham gia phỏng vấn bảng câu hỏi khảo sát

Giới Học Thu Hôn KN Mua hàng

tính Tuổi vấn nhập Nghề nghiệp nhân Internet online (VND)

1 Nam 42 SĐH 13 triệu Giảng viên ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 3 Nam 29 ĐH 4 triệu Nhân viên VP ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 6 Nam 23 ĐH 5 triệu Nhân viên VP ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 8 Nam 22 ĐH 5 triệu Sinh viên ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 9 Nữ 20 ĐH 3 triệu Sinh viên ĐT 4 năm Thường xuyên 10 Nữ 30 SĐH 5 triệu Nhân viên VP KH Hơn 5 năm Thường xuyên 11 Nam 29 SĐH 7 triệu Nhân viên VP ĐT Hơn 5 năm Thường xuyên 18 Nữ 36 ĐH 5 triệu Kế toán KH Hơn 5 năm Thỉnh thoảng 21 Nam 38 SĐH >20 triệu Quản lý KH Hơn 5 năm Hiếm khi 22 Nam 41 SĐH 10 triệu Giảng viên KH Hơn 5 năm Hiếm khi Ký hiệu phần học vấn: 12: Lớp 12; ĐH: Đại học; SĐH: Sau đại học

Ký hiệu phần tình trạng hôn nhân: ĐT: Độc thân; KH: Đã kết hôn

Nguồn: Số liệu phỏng vấn, 2017

Một phần của tài liệu Lòng tin và hành vi mua của người tiêu dùng trực tuyến (Trang 122 - 125)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(303 trang)
w