ĐỂ CÓ BẢN WORD ĐẦY ĐỦ CẢ BỘ THEO CHUẨN TRÊN BẠN LIÊN HỆ
Tiết 91: LUYỆN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN
A. Hoạt động khởi động: ( 2 phút)
Mục tiêu: HS có các câu hỏi ôn tập đã chuẩn bị.
Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.
-Kiểm tra việc chuẩn bị các câu hỏi ôn tập.
GV giới thiệu tiết học:
“Ôn tập cuối năm”
-HS lấy vở bài tập làm ở nhà cho GV kiểm tra.
HS lấy sách vở,bút ghi chép bài
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Củng cố ký hiệu và ý nghĩa phần tập hợp (10 phút) Mục tiêu: HS sử dụng được các kí hiệu đã học vào làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập thực hành, vấn đáp.
GV: Sử dụng câu 1a, b (phần câu hỏi ôn tập cuối năm) .
_ Yêu cầu hs trả lời và tìm ví dụ minh họa . GV : Củng cố qua bài tập 168 (sgk : tr 66)
GV: Hướng dẫn bài tập 170(sgk - tr 67) .
_ Thế nào là số chẵn , số lẻ ? Viết các tập hợp tương ứng .
_ Giao của hai tập hợp là gì ?
GV : Hướng dẫn hs trình bày như phần bên .
HS : Đọc các ký hiệu : ∉ ∈ ∉ ∩ ⊂, , , , . HS : Lấy ví dụ minh hoạ tương tự BT 168 .
HS : Điền vào ô vuông các ký hiệu trên , xác định mối quan hệ giữa các phần tử với tập hợp, tập hợp với tập hợp .
HS : Đọc đề bài sgk .
HS : Số chẵn có chữ số tận cùng là :
BT 168 (sgk : tr 66) .
_ các ký hiệu lần lượt được sử dụng là : ∉ ∈ ∉ ∩ ⊂, , , , .
BT 170 (sgk - tr 67) .
{0; 2; 4; 6;...}
C= ± ± ±
{ 1; 3; 5; 7;...}
L
C L φ
= ± ± ± ±
∩ =
0, 2, 4, 6, 8
_ Tương tự với số lẻ ….
HS : Giao của hai tập hợp là một tập hợp bao gồm các phần tử thuộc đồng thời 2 tập hợp đã cho .
Hoạt động 2: Ôn tập dấu hiệu chia hết (12phút ) Mục tiêu: Biết vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm bài tập Phương pháp: Luyện tập thực hành, vấn đáp.
GV: Củng cố phần lý thuyết qua câu 7 (sgk - tr 66) .
_ Bài tập bổ sung :
GV phát phiếu học tập cho HS ( 4 em chung 1 phiếu)
Bài 1:
Điền vào dấu * để :
a/ 6*2 chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 ? b/ *7* chia hết cho 15 ? GV : Hướng dẫn trình bày như phần bên .
Bài 2: Chứng tỏ rằng tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3.
HS : Phát biểu các dấu hiệu chia hết cho 2 ; 3 ; 5 ; 9 và lấy ví dụ.
HS nhận phiếu làm bài sau đó đại diện nhóm trình bày bài giải.
HS : Trả lời : số như thế nào vừa chia hết cho 3, vừa chia hết cho 9 , suy ra tìm *
_ Tương tự với câu b (chú ý số chia hết cho 3 và 5 thì chia hết cho 15 )
HS : Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp sau đó dựa vào yêu cầu
Bài tập bổ sung:
Bài 1:
a) *∈{ }4;7
b) Số cần tìm là : 375 ; 675 ; 975 ; 270 ; 570 ; 870 .
Bài 2:
Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là:
n; n + 1; n+2 Ta có:
GV: Bạn nào tìm được hướng giải bài toán trên.
của đề bài thiết lập mối quan hệ.
n + n + 1 + n+2 = 3n + 3
= 3(n +3) 3
Vậy tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3.
Hoạt động 3: Ôn tập về số nguyên tố, hợp số,ước chung, bội chung ( 14 phút) Mục tiêu: Biết vận dụng các kiến thức về số nguyên tố, hợp số, ước chung, bội chung vào làm bài tập.
Phương pháp: Hoạt động nhóm. Luyện tập thực hành, vấn đáp.
Gv : Số nguyên tố là gì?
hợp số là gì?
Củng cố phần lý thuyết qua câu 8 (sgk : tr 66) . Gv: Trong định nghĩa số nguyên tố và hợp số, có điểm nào giống nhau, điểm nào khác nhau ? Tích của hai số nguyên tố là một số nguyên tố hay hợp số, lấy ví dụ minh họa?
Gv: ƯCLN của hai hay nhiều số là gì?
BCNN của hai hay nhiều số là gì?
Gv: Cho HS làm câu 9 (sgk : tr 66) .
Hs : Trả lời
Hs : Trả lời câu 8 sgk
HS: Trả lời
HS: Điền từ vào dấu ....
Câu 8: Số nguyên tố và hợp số giống nhau đều là các số tự nhiên lớn hơn 1.
Khác nhau:
Số nguyên tố chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Hợp số có nhiều hơn hai ước.
Tích của hai số nguyên tố là hợp số.
Ví dụ : 2.3 = 6 6 là hợp số.
Câu 9:
Cách
tìm ƯCLN BCNN
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Xét các thừa số nguyên tố.
chung Chung, riêng
Lập tích các thừa số đó, mỗi thừa số
Nhỏ nhất
Lớn nhất
GV: Cho HS hoạt động nhóm
Bài tập 3.
Tìm số tự nhiên x, biết:
a, 70x; 84x và x >8
b, x 12; x 25; x 30 và 0 < x < 500
HS: Chia nhóm hoạt động.
Sau đó đại diện nhóm lên trình bày bài giải của nhóm mình
lấy với số mũ Bài tập 3.
a, Ta có:
70x, 84x và x >8
=> x∈:ƯC ( 70;84) 70 = 2.5.7 84 22.3.7
=>ƯCLN( 70;84) =2.7 =14
=>x =14 b/ Ta có:
x 12; x 25; x 30 và 0 < x < 500
=>x ∈ BC (12,25,30) 12 = 22.3
25 = 52 30 = 2.3.5
BCNN(12;25;30) = 22.3.52 = 300 và 0 < x < 500