ĐỂ CÓ BẢN WORD ĐẦY ĐỦ CẢ BỘ THEO CHUẨN TRÊN BẠN LIÊN HỆ
C. Hoạt động tìm tòi , mở rộng: ( 12 phút)
Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức trong tiết học.
Phương pháp:Luyện tập thực hành, vấn đáp,ghi chép.
Bài 174( SGK-67)
- GV yêu cầu HS nêu cách giải
- yêu cầu HS hoàn thiện
Gv nhận xét và chốt kiến thức
GV: - Ôn tập tính chất và quy tắc các phép toán, đổi hỗn số, số thập phân, phần trăm ra phân số.
-Ôn ba bài toán cơ bản về phân số (ở chương III)
-Ôn tập một số dạng toán tìm x và quy tắc chuyển vế.
-BTVN: 173; 175;177;178 (SGK – 67,68)
Hs: ta tách B ra làm 2 phân số sau đó ta sẽ so sánh 2 phân số của A với 2 phân số của B
- 1 HS lên bảng trình bày.
HS ghi chép nội dung yêu cầu
Bài 174( SGK-67)
So sánh hai biểu thức A và B:
Giải:
IV. RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH
………
1 12 123
99 999 9999+ − 1 1 1 2 3 6− − 1 12 123
99 999 9999+ −
2000 2001 2001 2000 2000 2001 2001 2002 A
B
= +
= +
+
2000 2000 2001>2001 2002
+ 2001 2001 2002 2001 2002
2000 2001 2000 2001 2001 2000 2001 2002
> +
=> + > +
+
………
Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……….. Tiết: …….
Tiết 108. ÔN TẬP CUỐI NĂM I.MỤC TIÊU:
Qua bài này giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Ôn tập một số dạng toán tìm x.
-Ôn luyện các bài toán đố có nội dung thực tế trong đó trọng tâm là ba bài toán cơ bản về phân số và vài dạng khác như chuyển động,....
2. Kỹ năng:
-Rèn cho học sinh biết định hướng và phân loại đúng dạng bài tập.
-Rèn khả năng trình bày bài khoa học,chính xác cho học sinh.
3.Thái độ:Trung thực, cẩn thận, nghiêm túc và hứng thú học tập.
4. Định hướng năng lực , phẩm chất:
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng, SHK,SBT
2.Học sinh: Đồ dùng học tập, bài tập về nhà đã được giao từ tiết trước.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số ( 1 phút) 2. Nội dung:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG A.Hoạt động khởi động: ( 2 phút)
Mục tiêu: HS có các câu hỏi ôn tập đã chuẩn bị.
Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.
-Kiểm tra việc chuẩn bị các bài tập về nhà.
GV giới thiệu tiết học:
-HS lấy vở bài tập làm ở nhà cho GV kiểm tra.
HS lấy sách vở,bút
“Ôn tập cuối năm” ghi chép bài B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Toán tìm x (10 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải dạng toán tìm x.
Phương pháp: Luyện tập thực hành, vấn đáp, hoạt động nhóm.
Bài 1: Tìm x biết GV:Cho HS hoạt động nhóm
Bài 1: Tìm x biết a,
b, x -25% x =
c, (x50% + 2
GV: Cần xét phép tính nào trước?
HS: Hoạt động nhóm sau đó đại diện nhóm lên trình bày bài giải.
Tìm x biết
(Đổi ra 0,125 ra số phân số sau đó áp dụng quy tắc chuyển vế cũng như các phép tính nhân chia để tìm x
HS: Tìm x biết x -25% x =
(Đổi ra 25% và ra số thập phân hoặc phân số rồi tính).
(50% +2
(Đổi 50% ra phân số rồi tính)
HS: Xét phép nhân trước. Sau xét tiếp phép cộng. Từ đó tìm x.
Bài 1: Tìm x biết a,
b, x - 25% x =
x(1 – 0,25) = 0,5 0,75x = 0,5
c, (x50% + 2
(
x = - 13
125 , 8 0 9 7
4x= −
2 1
6 17 3 ). 2 4
1 − =
125 , 8 0 9 7
4x= −
2 1
2 1
6 17 3 ). 2 4
1 − =
125 , 8 0 9 7
4x= −
8 1 8 9 7
4x= −
4 7 7 :4 1 7 1
4x= = >x= =
2 1
3 1
4x=2 1 3: x= 2 4
1 4. x=2 3
2 x= 3
6 17 3 ). 2 4
1 − =
3 : 2 6 ) 17 4 9 2
1x+ = −
2 . 3 6 17 4 9 2 1
= − + x
4 9 4 17 2
1x= − −
GV: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?
Hoạt động 2: Ôn tập ba bài toán cơ bản về phân số ( 12 phút)
Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức về ba bài toán cơ bản về phân số Phương pháp: Luyện tập thực hành, vấn đáp.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu học tập : Bài 1: Điền vào chỗ trống (....) trong các câu sau:
a, Muốn tìm của số b
cho trước, ta tính ...
( với m, n ...)
b, Muốn tìm một số khi biết của nó bằng a, ta
tính.... ( với m, n ...) c, Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta nhân ... với ...rồi chia cho .... và viết kí hiệu % vào kết quả :
GV đưa nội dung Bài 2:
Một lớp học có 40 học sinh gồm 3 loại: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh trung bình chiếm 35% số HS cả lớp. Số HS
HS làm bài tập vào phiếu học tập .
Ta phải tính số hs TB của cả lớp.
Số HS trung bình của lớp là:
40.35% = 14 ( Học sinh )
Số HS khá, giỏi của lớp là:
40 – 14 = 26 ( Học sinh )
Sau đó tính số hs
Bài 1: Điền vào chỗ trống (....) trong các câu sau:
b,Muốn tìm của số b cho
trước, ta tính b. (với m, n
N, n 0)
b, Muốn tìm một số khi biết
của nó bằng a, ta tính : ( với
m, n N* )
c,Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số a và b, ta nhân a với 100 rồi chia cho b và viết kí hiệu % vào kết quả :
Bài 2:
a, Số HS trung bình của lớp là:
40.35% = 14 ( Học sinh ) Số HS khá, giỏi của lớp là:
n m
∈:
n m
∈:
. % b a 100
n m
n
m ∈:
n m
n m
∈
. % b a 100
khá bằng số HS còn lại.
a) Tính số HS khá, số HS giỏi của lớp.
b, Tìm tỉ số phần trăm của số HS khá, so với số HS cả lớp?
GV: Để tìm số HS khá, giỏi của lớp ta phải làm thế nào ?Hãy tính.
GV:Vậy số HS khá, giỏi của lớp là bao nhiêu ? Muốn tìm tỉ số phần trăm của số HS khá so với số HS cả lớp ta làm thế nào?
khá => số hs Giỏi - HS làm bài.
40 – 14 = 26 ( Học sinh ) Số HS khá của lớp là:
26 . =16 ( ( Học sinh )
Số HS giỏi của lớp là : 26 – 16 = 10 ( Học sinh )
b, Tỉ số phần trăm của số HS khá so với số HS cả lớp là:
=40%
Hoạt động 3: Ôn luyện các bài toán có nội dung thực tế (14phút ) Mục tiêu: Cung cấp cho HS một số kiến thức thực tế,
Giáo dục cho HS ý thức áp dụng kiến thức và kĩ năng vào giải bài toán thực tiễn Phương pháp: Luyện tập thực hành, vấn đáp.
Bài 173 (SGK – 67) Tóm tắt
Ca nô xuôi dòng hết 3h;
ngược dòng hết 5h.
Vận tốc dòng nước 3km/h
Tính S khúc sông?
GV: Vận tốc ca nô xuôi , vận tốc ca nô ngược dòng quan hệ với vận tốc dòng
HS:
Bài 173 (SGK – 67) Tóm tắt
Ca nô xuôi dòng hết 3h; ngược dòng hết 5h.
Vận tốc dòng nước 3km/h Tính S khúc sông?
Giải:
Gọi chiều dài khúc sông là S (km)
8 13
8 13
16.100 40 %
ô
ô 2
xu i cano dongnc nguoc cano dongnc
xu i nguoc dongnc
V V V
V V V
V V V
= +
= −
− =
nước như thế nào?
GV: gọi độ dài của khúc sông là S.
Ca nô đi xuôi dòng khúc sông đó hết 3h thì 1h ca nô đi được bao nhiêu phần khúc sông?
GV: Ca nô đi ngược dòng hết 5h thì 1h ca nô đi được bao nhiêu phần khúc sông?
GV: Vậy tính độ dài khúc sông ta làm thế nào?
Bài tập (SGK-67)
GV: yêu cầu HS đọc đầu bài và tóm tắt.
Tóm tắt:
Hai vòi nước cùng chảy vào bể.
Để chảy bể, một mình
vòi A mất , vòi B
mất .
Hỏi hai vòi cùng chảy bao lâu thì đầy bể?
GV: Nếu chảy một mình để đầy bể thì vòi A, vòi B hết bao lâu?
HS: ....được khúc
sông hay .
HS: ... khúc
sông hay
HS: trình bày.
HS: Nếu chảy một mình thì vòi A hết
Ca nô xuôi dòng 1h dược khúc
sông =
Ca nô ngược dòng 1h dược
khúc sông =
=> = 2.3
S .( - ) = 6
S = 6 : ( ) =45 (km)
Bài 175(SGK-67) Tóm tắt:
Hai vòi nước cùng chảy vào bể.
Để chảy bể, một mình vòi A
mất , vòi B mất .
Hỏi hai vòi cùng chảy bao lâu thì đầy bể?
Giải:
Nếu chảy một mình đầy bể thì vòi A mất: ;
1 2 41
2h 21
4h
ô
ô 2
xu i cano dongnc nguoc cano dongnc
xu i nguoc dongnc
V V V
V V V
V V V
= +
= −
− =
1 3
3 S
1 5
5 S
1 3
3 S
1 5
5 S
3 5 S −S
1 3
1 5
5 3 15
−
1 2 41
2h 1
24h
2.9 9( ) 2= h
GV: Vậy 1h vòi A chảy được bao nhiêu phân của bể, vòi B chảy được bao nhiêu phần của bể?
GV: Trong 1h cả hai vòi chảy được bao nhiêu phần của bể? Muốn tính xem cả hai vòi cùng chảy bao nhiêu lâu thì đầy bể ta làm thế nào?
Bài 178 (SGK- tr 68) . Gv : Theo đề bài thì “Tỉ số vàng” là như thế nào?
Gv : Đưa ra công thức tổng quát : .
Gv : Hướng hẫn từng câu dựa theo công thức , tìm một số chưa biết trong công thức .
Gv : Tiếp tục củng cố bài toán thực tế về phân số . _ Hướng dẫn tìm hiểu bài tương tự các hoạt động trên .
9h, vòi B hết
HS: 1h vòi A chảy được bể, vòi B
chảy được bể.
HS: Trình bày.
HS : Đọc đề bài toán (sgk : tr 68) . HS: Trả lời theo tỉ số sgk .
HS: Quan sát hình vẽ , xác định các HCN tuân theo tỉ số vàng .
HS: Giải tương tự phần bên, áp dụng kiến thức tỉ số của hai số .
vòi B mất
Vậy 1h vòi A chảy được bể.
1h vòi B chảy được bể
1h cả hai vòi chảy được:
(bể)
Vậy cả hai vòi cùng chảy sau 3 h thì đầy bể.
Bài 178 (SGK - tr 68) .
a) Gọi
chiều dài là a(m), chiều rộng là b (m) .
=5(m)
suy ra a = 5m b) b = 0,618 . a
=0,618.1,5
= 2,781 2,8(m)
1 0,618 d
r =
1 9
42h= 2h
1 9
2 9
1 9 9
2.2 2. ( ) 4= 4 =2 h
1 9 2 9
1 2 1 9 9+ =3
1 , 3.09 0,618
a b m
b = =
3,09 0, 618 0,618 a b
⇒ = =
1 0, 618 a
b = ⇒
≈
c)
Kết luận : không là tỉ số vàng . C. Hoạt động tìm tòi , mở rộng: ( 6 phút)
Mục tiêu: Học sinh chủ động làm các bài tập để củng cố kiến thức.
Phương pháp: vấn đáp .Ghi chép GV hướng dẫn HS làm
bài
Bài 177(SGK - tr 68) . F = C + 32
a. C =1000 . Tính F?
b. F = 500 . Tính C ? Nếu C =F Tìm nhiệu độ ? - GV hướng dẫn HS thay số vào đẳng thức để tính.
Tiết sau kiểm tra học kì II môn Toán, thời gian làm bài 90 phút.
Nội dung: Cả lý thuyết và bài tập Số học và hình học.
HS đọc sgk và tóm tắt đề bài
HS thay số vào đẳng thức để tính.
HS ghi chép nội dung yêu cầu
Bài 177(SGK - tr 68) .
a. F = .100 + 32 = 212 (0F)
b. 50 = +32
= 50 -32 = 18 C = 18 :
10 0C
c. Nếu C = F = x
x = x . ( =32
x. = 32
x = 32 : = 32 . = (-40)
IV. RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH
………
………
8 0,519 15, 4
b
a = =
1 1
0,519 0,618 a
⇒ =b ≠
9 5
9 5 9 5C 9
5C
⇒ ⇒
9 5
5=18.9=
9 32
5x+ ⇒ 9
1 )
−5 ⇒
4 5
−
4 5
− 5
4
−
Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……….. Tiết: …….
Tiết 109 - 110: Kiểm tra cuối năm I. MỤC TIÊU
Qua bài này giúp học sinh:
1. Kiến thức: Kiểm tra mức độ nắm bắt kiến thức của học sinh về nội dung chương trình số học 6, hình học 6.
2. Kỹ năng: Kiểm tra, đánh giá kỹ năng vận dụng của học sinh vào từng dạng bài cụ thể:
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác, trung thực trong khi làm bài kiểm tra.
4. Định hướng năng lực, phẩm chất
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán.
- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ, tự lập.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên: Nghiên cứu soạn đề kiểm tra
2. Học sinh: Ôn tập chung, dụng cụ học tập, giấy kiểm tra III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số. (1 phút) 2. Nội dung:
Phát đề kiểm tra.