Câu hỏi, bài tập tự luận

Một phần của tài liệu LỚP 11 tự LUẬN và TRẮC NGHIỆM h c THƠM (Trang 25 - 29)

DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL

I. Câu hỏi, bài tập tự luận

1. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau :

C2H4

+Cl2 +H2O

+KOH/C2H5OH to,xt

A

B C D

(polime)

2. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau : CH3Cl Mg/ete X  CO2 Y HCl Z NaHCO3 CH3COONa

3. Thực hiện dãy chuyển hoá sau bằng phương trình hoá học, các phản ứng diễn ra theo tỉ lệ mol 1:1, các chất sau phản ứng đều là sản phẩm chính.

C3H7-C6H5

+Br2 Fe

+Br2 as

B

D

to cao ; p caoKOH

to KOH/C2H5OH

E Br2/H2O F KOH/Hto 2O G C

4. Viết cấu tạo tất cả các ancol bậc ba có công thức C6H13OH. Gọi tên 5. Từ but-1-en viết các phương trình hoá học điều chế 3-metylheptan-3-ol.

6. Tìm công thức các chất hữu cơ ứng với các chữ cái trong sơ đồ sau và viết các phương trình hoá học để giải thích.

Than đá + đá vôi ��� A 600 Co

����than�B ��� D ��� E ����HCl F ����Cl2 G ����NaOH� H

2 4 o

H SO � 170 C

����� I

Biết chất E không chứa oxi, khi đốt cháy hoàn toàn E cần 3,808 dm3 O2 (đktc), sản phẩm nhận được có 0,73 gam HCl, còn CO2 và H2O tạo ra theo tỉ lệ thể tích VCO2: VH O2 = 6 : 5 (cùng điều kiện).

7. Viết phương trình hoá học thực hiện dãy biến hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng) : C2H5Cl  C2H5OH  C2H5ONa

8. Viết các phương trình hóa học và ghi rõ điều kiện (nếu có) khi cho glixerol lần lượt tác dụng với từng chất : Na, axit HNO3, Cu(OH)2.

9. Có hỗn hợp 3 chất hữu cơ : C6H6 ; C2H5OH ; CH3COOC2H5, nêu phương pháp tách riêng từng chất, viết các phương trình hóa học.

10. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra để chứng tỏ rằng : a) Từ etilen điều chế được poli (vinyl clorua).

b) Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt etanol và etylen glycol.

11. a) Viết công thức cấu tạo thu gọn của các chất sau :

isopropyl bromua, propan-2-ol, isopropylbenzen, -naphtol.

12. Vinyl clorua, ancol etylic, phenol là những chất quan trọng trong công nghiệp hoá chất. Viết các phương trình hoá học điều chế chúng từ các hiđrocacbon thích hợp.

13. Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học để giải thích trong các trường hợp sau : a) Nhỏ dung dịch brom vào alyl clorua.

b) Nhỏ từng giọt dung dịch axit clohiđric vào dung dịch natri phenolat.

c) Bỏ một mẩu nhỏ natri vào ống nghiệm đựng glixerol d) Lắc dung dịch kali pemanganat với stiren.

14. a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên của các ancol thơm và phenol có công thức C7H8O.

b) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra (nếu có) của các chất trên với NaOH, CuO (nung nóng nhẹ).

15. Có bốn lọ đựng 4 chất lỏng : alyl clorua, phenyl clorua, phenol, ancol benzylic. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt chúng.

16. Cho các chất sau : C2H5OH, C6H5OH, dung dịch CH3COOH, dung dịch C6H5ONa, dung dịch CH3COONa, dung dịch NaOH, dung dịch Na2CO3. Những cặp chất nào tác dụng được với nhau ? Viết các phương trình hóa học.

17. Viết các phương trình hóa học cho các phản ứng sau : C6H5OH tác dụng với dung dịch NaOH, với nước brom.

18. Viết các phương trình hoá học của phản ứng chứng tỏ phenol có tính axit, nhưng là axit yếu.

19. Nêu hiện tượng và viết phương trình hoá học để giải thích trong các trường hợp sau : a) Lắc stiren với dung dịch thuốc tím (dư).

b) Nhỏ từng giọt dung dịch Na2CO3 vào phenol (rắn).

c) Nhỏ một giọt dung dịch natri phenolat lên mẩu giấy quì tím.

d) Đun benzyl clorua với dung dịch NaOH.

20. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các hợp chất thơm có công thức C7H8O.

21. Có bốn lọ đựng 4 chất lỏng : toluen, phenyl clorua, phenol, ancol benzylic. Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt chúng, viết các phương trình hoá học.

22. Bằng những phản ứng hoá học nào chứng minh được phenol có tính axit, nhưng rất yếu. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng đó.

23. Đốt cháy hoàn toàn a gam một ancol đơn chức, mạch hở rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình đựng H2SO4 đặc và bình đựng KOH. Kết thúc phản ứng thấy bình đựng axit tăng 4,5 gam, bình đựng kiềm tăng 8,8 gam.

Tính a và xác định công thức phân tử của ancol.

24.Từ 0,5 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, người ta sản xuất được 270 lít etanol tinh khiết (D = 0,8 g/ml).

Tính hiệu suất chung của quá trình sản xuất ?

25.Cho 11,5 gam Na vào cốc chứa 12,4 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, kết thúc phản ứng trong cốc còn lại 23,6 gam chất rắn. Xác định công thức phân tử của hai ancol.

26. Hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Đốt cháy m gam hỗn hợp X thu được 4,4g CO2 và 2,7g H2O. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của hai ancol, biết trong X hai ancol có số mol bằng nhau.

27.Một hỗn hợp gồm C2H5OH và một ankanol A. Đốt cháy cùng số mol của mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lượng nước sinh ra từ ancol kia. Nếu đun nóng hỗn hợp các ancol trên với H2SO4 đậm đặc ở 1800C thì chỉ thu được hai olefin. Xác định công thức phân tử của A và công thức cấu tạo của hai ancol.

28. Đun hỗn hợp ba ancol X, Y, Z (đều có phân tử khối lớn hơn 32) với H2SO4 đặc ở 1700C thu được hỗn hợp hai olefin là đồng đẳng liên tiếp. Đun hỗn hợp gồm X, Y với H2SO4 đặc ở 1400C được 1,32 gam hỗn hợp ba ete. Mặt khác làm bay hơi 1,32 gam ba ete này được thể tích đúng bằng thể tích của 0,48 gam oxi (đo cùng điều kiện). Xác định công thức cấu tạo của ba ancol X, Y, Z.

29.Hỗn hợp A chứa gilxerin và hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Cho 8,75 g hỗn hợp A tác dụng với natri dư thu được 2,52 lít H2 (đktc). Mặt khác 14,00 gam hỗn hợp A hoà tan vừa hết 3,92 gam Cu(OH)2. Xác định công thức phân tử của hai ancol đơn chức trong hỗn hợp A.

30.Hỗn hợp A gồm phenol và ancol benzylic. Cho m gam A tác dụng với Na , dư thấy thoát ra 0,336 lít khí hiđro (đktc). Mặt khác, m gam A tác dụng hết với dung dịch brom, thu được 6,62 gam kết tủa trắng. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và tính m.

Một phần của tài liệu LỚP 11 tự LUẬN và TRẮC NGHIỆM h c THƠM (Trang 25 - 29)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(56 trang)
w