- Thị trường trong nước đối với sản phẩm thủy sản đang trên đà tăng trưởng.
15. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức
15.1. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức giai đoạn 2006 – 2008
Căn cứ vào những dự báo về tiềm năng phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới nĩi chung và của ngành thủy sản Việt Nam nĩi riêng, căn cứ vào chiến lược phát triển của ngành thủy sản cùng với việc đánh giá những điểm mạnh, tồn tại và vị thế hại tại của mình, Cơng ty đã đưa ra kế hoạch lợi nhuận và cổ tức cho 3 năm tới (2006 – 2008) như sau :
Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức của Cơng ty giai đoại 2006 – 2008
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Giá trị, tỷ lệ tăng giảm
so với 2005 Giá trị, tỷ lệ tăng giảm so với 2006Giá trị, tỷ lệ tăng giảm so với 2007 1. Vốn Điều lệ (triệu đồng) 20.000 0% 30.000 50% 30.000 0% 2. Doanh thu thuần (triệu đồng) 130.000 (0,60%) 135.200 4,00% 140.600 3,99% 3. Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 4.715 (11,19%) 4.994 5,92% 5.156 3,24% 4. Lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuần 3,63% 3,69% 3,67%
5. Lợi nhuận sau thuế/Vốn Điều lệ 23,58% 16,65% 17,19%6. Tỷ lệ trả cổ tức 15% 15% 15% 6. Tỷ lệ trả cổ tức 15% 15% 15%
Nguồn: SEAJOCO VN
15.2. Phương hướng thực hiện15.2.1. Kế hoạch Đầu tư: 15.2.1. Kế hoạch Đầu tư:
Nhằm mở rộng sản xuất đảm bảo yêu cầu phát triển lâu dài đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. Cơng ty đang xem xét kế hoạch đầu tư nhà máy mới địa điểm dự kiến đặt tại Khu Cơng Nghiệp Tân Phú Trung - Huyện Củ Chi.
Vốn đầu tư dự kiến: 26.000.000.000 (Hai mươi sáu tỷ đồng)
Cơng suất Nhà máy: 200-250 tấn/tháng
Nguồn vốn: Phát hành thêm cổ phiếu (tăng vốn điều lệ) và Vay ngân hàng.
Thời gian thực hiện: từ tháng 03/2007 – 06/2008
Sau khi nhà máy mới đi vào hoạt động, Phân xưởng 536 Âu Cơ sẽ bắt đầu ngừng sản xuất, cơng ty sẽ tiến hành lập dự án để sử dụng khu đất này xây dựng chung cư cao tầng.
15.2.2. Biện pháp thực hiện
- Gắn kết chặt chẽ với các cơ sở nuơi trồng, khai thác, thu mua ở các địa phương trên cơ sở hài hịa lợi ích giữa các bên, giữ vững quan hệ truyền thống hợp tác hữu nghị nhằm chủ động về thị trường nguyên liệu, đảm bảo tiến độ hoạt động chế biến xuất khẩu được thường xuyên. Trường hợp nguyên liệu trong nước gặp khĩ khăn về số lượng cũng như giá cả thì tuỳ tình hình cĩ thể nghiên cứu năng động nhập nguyên liệu của nước thứ ba.
- Cơng ty tiếp tục mở rộng thị trường thơng qua các hoạt động xúc tiến thương mại như: tìm hiểu thị trường, tham dự các hội chợ thủy sản trong nước cũng như quốc tế.
- Luơn xem trọng chính sách hậu mãi, quan tâm chăm sĩc khách hàng đang cĩ. - Chú trọng xây dựng thương hiệu thơng qua nhiều giải pháp.
- Từng bước tạo dựng uy tín và lịng tin của khách hàng, trước tiên thực hiện ở các nhà nhập khẩu, các hệ thống phân phối thủy sản lớn trên thế giới...
- Vận dụng phương thức khách hàng ứng tiền trước, giao hàng và thanh tốn tiền sau để cĩ điều kiện dự trữ nguyên liệu, đảm bảo sản xuất được ổn định, d9ồng thời tạo sự gắn bĩ với nhau trong quan hệ mua bán làm ăn lâu dài giữa các bên.
15.2.3. Nhân lực
Hiện nay, Cơng ty đang chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực kế thừa đủ khả năng điều hành khi đầu tư nhà máy mới. Ban Giám đốc cĩ nhiều kinh nghiệm đủ khả năng hồn thành trách nhiệm được giao. Đội ngũ kế thừa đã được chú ý chọn lựa, bồi dưỡng bảo đảm hoạt động của Cơng ty luơn ổn định.
Lực lượng lao động hiện tại của Cơng ty hơn 500 lao động cĩ năng lực và tay nghề tốt cĩ thể san sẻ và đào tạo thêm khi cần thiết.