- Thị trường trong nước đối với sản phẩm thủy sản đang trên đà tăng trưởng.
12. Tình hình hoạt động tài chính 1 Các chỉ tiêu cơ bản
12.1. Các chỉ tiêu cơ bản
Niên độ kế tốn của Cơng ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế tốn là Đồng Việt Nam.
Cơng ty áp dụng chế độ kế tốn Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính.
Cơng ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế tốn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành. Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thơng tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế tốn hiện hành đang áp dụng.
12.1.1. Trích khấu hao TSCĐ
Chi phí khấu hao TSCĐ của Cơng ty được trích phù hợp với quy định của Bộ Tài chính, TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng để trừ dần nguyên giá theo thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫn của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính:
Thời gian khấu hao ước tính của TSCĐ
STT Loại tài sản Thời gian khấu hao ước tính (năm) I TSCĐ hữu hình
1 Nhà cửa, vật kiến trúc 08 – 33
2 Máy mĩc thiết bị 06 – 10
3 Phương tiện vận tải 06 – 10
4 Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 – 05
Nguồn: trích Báo cáo tài chính đã được kiểm tốn của SEAJOCO VN
12.1.2. Mức lương bình quân
Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động trong Cơng ty năm 2004 là 1.406.000 đồng/người, năm 2005 là 1.450.000 đồng/người.
12.1.3. Thanh tốn các khoản nợ đến hạn
Việc thanh tốn các khoản cơng nợ như: ngân hàng, khách hàng... luơn được Cơng ty quan tâm thanh tốn đúng theo hợp đồng đã ký kết.
12.1.4. Các khoản phải nộp theo luật định
Các khoản phải nộp theo luật định như: các loại thuế, phí và lệ phí… luơn được Cơng ty thực hiện tốt, hồn thành nghĩa vụ của mình.
Tình hình nộp thuế 2 năm 2004, 2005 Đơn vị tính: đồng
STT Chỉ tiêu 2004 2005