1. Khái quát chung
- Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh, thành phố ( TP.HCM, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu). Diện tích: 23,6 nghìn km2 (7,1% diện tích cả nước). Dân số: 12 triệu người (14,3%
dân số cả nước)
- Đây là vùng có diện tích nhỏ, dân số thuộc loại trung bình so với các vùng khác, nhưng là vùng dẫn đầu cả nước về tổng sản phẩm(GDP), giá trị sản lượng công nghiệp, giá trị sản lượng kim ngạch xuất khẩu và thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
- Là vùng cónền kinh tế hàng hóa Sớm phát triển, cơ cấu kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ cao hơn các vùng khác.
2.Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu:
a/ Trong công nghiệp
- Trong cơ cấu kinh tế của vùng CN chiếm tỷ trọng cao nhất nước.
Sự phát triển của công nghiệp đặt ra nhu cầu lớn về năng lượng. Vấn đề này đang giải quyết theo hướng:
- Đường dây siêu cao áp 500KV đưa điện từ Hòa Bình vào.
- Xây dựng các nhà máy thủy điện trên hệ thống sông Đồng Nai và Sông Bé: Thủy điện Trị An(Đồng Nai 400MW), Thác Mơ(Bình Phước 150MW), Cần Đơn (Bình Phước 150MW)
- Xây dựng các nhà máy dầu dựa vào điện và khí.
- Tăng cường mở rộng hợp tác đầu tư nước ngoài.
b/ Trong khu vực dịch vụ:
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng các ngành dịch vụ.
- Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ: ngân hàng, tín dụng, thông tin, bảo hiểm, hàng hải, du lịch.
c/ trong nông, lâm nghiệp
- Vấn đề thuỷ lợi có ý nghĩa hàng đầu công trình thuỷ lợi hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh) lớn nhất nước được xây dựng trên sông Sài Gòn.
Kết hợp các công trình thủy điện trên sông La Ngà, sông Đồng Nai, để làm thủy lợi tưới cho các vùng khô hạn vào mùa khô mở rộng diện tích canh tác nâng cao hệ số sử dụng đất
- Thay đổi có cấu cây trồng (thay giống cao su cũ của Pháp bằng giống mới của Malaisia, năng suất cao hơn) phát triển cây cafe, hồ tiêu, điều và các cây trồng khác ở những nơi có điều kiện thuận lợi.
- Bảo vệ rừng đầu nguồn của các công trình thủy điện và rừng ngập mặn ven biển.
d/ Việc khai thác tổng hợp kinh tế biển:
- Vùng biển ĐNB có điều kiện thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển:
- Phát triển Khai thác lọc dầu khí ở vùng thềm lục địa Nam Biển Đông. Các dịch vụ về dầu khí & sự phát triển ngành hóa dầu trong tương lai góp phần phát triển kinh tế của vùng, cần giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.
- Phát triển du lịch biển: Vũng Tàu, Long Hải…
- Đẩy mạnh nuôi trồng & đánh bắt thuỷ sản.
- Kinh tế biển ngày càng có vai trò quan trọng trong kinh tế của vùng.
Công nghiệp
Dịch vụ
Nông, lâm nghiệp
Kinh tế biển Biện
pháp
-Tăng cường cơ sở hạ tầng.
-Cải thiện cơ sở năng lượng.
-Xây dựng cơ cấu ngành công ngiệp đa dạng.
-Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
-Hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ.
-Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ.
-Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
-Xây dựng các công trình thủy lợi
-Thay đổi cơ cấu cây trồng.
-Bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu song.
-Bảo vệ các vùng rừng ngập mặn, các vườn quốc gia.
-Phát triển tổng hợp kinh tế biển: Khai thác dầu khí ở thiềm lục địa, khai thác và nuôi trồng hải sản, phát triển du lịch biển và giao thong vận tải biển.
Kết quả
-Phát triển nhiều ngành công nghiệp, đầu tư cho
-Vùng Đông Nam Bộ dẫn
-Công trình thủy lợi Dầu Tiếng là công trình thủy lợi
-Sản lượng khai thác dầu tăng khá nhanh, phát triển các ngành
các ngành công nghiệp cao như:
Công nghiệp hóa dầu, điện tử chế tạo máy, tin học…
-Hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất,…
-Giải quyết tốt vấn đề năng lượng
đầu cả nước về sự tăng nhanh và phát triển có hiệu quả các ngành dịch vụ.
lớn nhất cả nước.
-Dự án thủy lợi phước hòa cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất.
-Thay thế
những vườn cao su già cổi, năng suất mủ thấp, bằng những giống cao su cho năng xuất cao.
lọc hóa dầu, các ngành dịch vụ khai thác dầu khí…
-Ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản phát triển.
-Cảng Sài Gòn lớn nhất nước ta, cảng Vũng Tàu.
-Vũng tàu là nơi nghỉ mát có tiếng từ lâu.